Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng cơ bản phải đối mặt với bài toán quản trị nguồn vốn hiệu quả nhằm khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí trong thi công. Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đóng vai trò là thước đo phản ánh trình độ công nghệ thi công và năng lực quản lý điều hành. Việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng giá thành sản phẩm xây lắp cung cấp dữ liệu quản trị tin cậy về từng hoạt động, từng hạng mục công trình, giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình sử dụng vật tư, tài sản, tối ưu hóa quy trình thi công, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất xây lắp.
  2. Tìm hiểu, khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4.
  3. Rút ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4 (trụ sở chính tại số 60M Trường Sơn, Phường Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; văn phòng giao dịch tại Tòa nhà Hà Đô, số 18 Phan Văn Trị; địa bàn thi công trải rộng khắp khu vực phía Nam gồm Miền Trung Nam Bộ, Tây Nguyên, TP. Hồ Chí Minh và Miền Tây Nam Bộ).
    • Thời gian: Dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp được thu thập và hoàn thiện trong đợt thực tập tốt nghiệp năm 2014 (ngày nộp cam đoan hoàn thành là 17/07/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý làm căn cứ:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính.
  • Pháp lệnh Kế toán - Thống kê.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc, giá trị xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng dựa trên nguyên giá và khấu hao lũy kế.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về chi phí sản xuất và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Dựa vào các hóa đơn, chứng từ phát sinh thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu kế toán) để khảo sát quy trình hạch toán chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu quy trình thực tế tại công ty với các nguyên tắc kế toán quy định để đánh giá tính chuẩn mực và phát hiện các điểm tồn tại.

Nguồn dữ liệu:

  • Hồ sơ pháp lý, lịch sử hình thành, quy chế tổ chức và điều lệ của Công ty Cổ phần Hà Đô 4.
  • Hệ thống chứng từ kế toán ban đầu, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái được kết xuất từ phần mềm kế toán Fast Accounting của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Trình bày về kế toán tập hợp CP sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành trong lĩnh vực xây lắp:

  • Đặc điểm sản xuất xây lắp: Sản xuất có tính chất công nghiệp liên tục từ khảo sát, thiết kế đến thi công, bàn giao. Sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và phân tán; địa điểm cố định trong khi các yếu tố sản xuất (xe, máy, lao động, vật tư) phải di chuyển theo công trình; thi công ngoài trời chịu tác động trực tiếp của thời tiết; sản phẩm hoàn thành không qua kho mà bàn giao tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư.
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo nội dung kinh tế: Chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí nhân công; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
    • Theo khoản mục công dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621); chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); chi phí máy thi công (TK 623); chi phí sản xuất chung (TK 627).
    • Theo mối quan hệ với sản lượng: Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí) và chi phí hỗn hợp.
  • Hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Xuất kho ghi Nợ TK 621 / Có TK 152, 153; mua dùng ngay ghi Nợ TK 621, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331; tạm ứng giao khoán nội bộ qua TK 141 (1413); vật tư không dùng hết nhập lại kho ghi Nợ TK 152, 153 / Có TK 621; cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154 / Có TK 621 (phần vượt định mức kết chuyển vào Nợ TK 632).
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh thù lao trả cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp (Nợ TK 622 / Có TK 334, 111, 112); trích trước lương nghỉ phép ghi Nợ TK 622 / Có TK 335. Lưu ý chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN); cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154 / Có TK 622.
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Sử dụng khi thi công kết hợp thủ công và máy. Gồm TK 6231 (lương lái máy), TK 6232 (vật liệu, nhiên liệu), TK 6234 (khấu hao máy), TK 6237 (dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (chi phí bằng tiền). Nếu thuê máy ngoài ghi vào TK 6277 rồi cuối kỳ kết chuyển sang TK 154. Nếu đội máy có tổ chức kế toán riêng thì tập hợp qua TK 621, 622, 627 và tính giá thành ca máy trên TK 154 của đội máy.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271 - bao gồm lương quản lý đội và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên lương công nhân trực tiếp, công nhân máy và nhân viên quản lý đội); chi phí vật liệu (TK 6272); CCDC (TK 6273); khấu hao TSCĐ (TK 6274); dịch vụ mua ngoài (TK 6277); chi phí bằng tiền khác (TK 6278). Cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154 / Có TK 627 (phần định phí không phân bổ ghi vào TK 632).
  • Kế toán thiệt hại trong sản xuất:
    • Thiệt hại phá đi làm lại: Chênh lệch giữa chi phí thực tế và giá trị vật liệu thu hồi. Do thiên tai đưa vào TK 811; do bên giao thầu thì bên A bồi thường; do bên thi công thì trừ phần cá nhân bồi thường (TK 1388, 334), phần còn lại tính vào giá thành hoặc chi phí khác (TK 811 qua TK 1381).
    • Thiệt hại ngừng sản xuất: Ngừng việc theo kế hoạch thì trích trước vào chi phí qua TK 335; ngừng việc ngoài kế hoạch thì tập hợp chi phí phát sinh thực tế vào TK 154, TK 623, TK 627.
  • Giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang:
    • Phân loại giá thành: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế (gồm giá thành công tác xây lắp và giá thành công trình hoàn thành), giá đấu thầu và giá hợp đồng.
    • Đánh giá dở dang: Xác định theo chi phí thực tế từ khi khởi công đến thời điểm đánh giá (nếu bàn giao toàn bộ) hoặc phân bổ chi phí thực tế theo tỷ lệ giá trị dự toán của khối lượng hoàn thành và dở dang tại điểm dừng kỹ thuật.
    • Tổng hợp chi phí trên TK 154: Bên Nợ tập hợp chi phí phát sinh (TK 621, 622, 623, 627); Bên Có phản ánh các khoản giảm chi phí và tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao (kết chuyển sang Nợ TK 632).

Chương 2: Thực trạng công tác tập hợp CP sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4

Chương này trình bày chi tiết về quá trình hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và phát triển:
    • Ngày 09/10/1990: Thành lập Xí nghiệp xây dựng trực thuộc Viện Kỹ thuật Quân sự theo Quyết định số 323/QĐTM của Bộ Tổng Tham mưu - QĐNDVN, ông Nguyễn Trọng Thông làm Giám đốc.
    • Ngày 12/02/1992: Thành lập Công ty Xây dựng Hà Đô theo Quyết định số 75B/QĐ/CP của Bộ Quốc phòng.
    • Ngày 18/04/1996: Nhận sáp nhập Công ty Thiết bị Cơ điện và đổi tên thành Công ty Hà Đô theo Quyết định số 514/QĐ-QP của Bộ Quốc phòng.
    • Năm 2005: Cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Hà Đô theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Công ty Cổ phần Hà Đô 4 được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp Đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103003785 ngày 31/08/2005.
    • Năm 2006: Sáp nhập Xí nghiệp xây dựng 5 vào Công ty Cổ phần Hà Đô 4.
  • Thông tin doanh nghiệp và quy mô:
    • Tên công ty: Công ty Cổ phần Hà Đô 4 (Tên tiếng Anh: HA DO 4 JOINT STOCK COMPANY; Tên viết tắt: HADOCO 4).
    • Mã số thuế: 0303976922.
    • Trụ sở chính: 60M Trường Sơn, Phường Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Văn phòng giao dịch: Tòa nhà Hà Đô, số 18 Phan Văn Trị.
    • Vốn điều lệ: 32.775.090.000 đồng (Ba mươi hai tỷ bảy trăm bảy mươi lăm triệu không trăm chín mươi ngàn đồng chẵn).
    • Khẩu hiệu hoạt động: "Tỏa sáng muôn nơi – vươn tầm cao mới".
    • Địa bàn và ngành nghề kinh doanh: Nhận thầu xây dựng các công trình cao tầng, quy mô lớn, nhà ở, giao thông, thủy lợi, thủy điện; kinh doanh bất động sản, cho thuê hạ tầng viễn thông, đầu tư tài chính tại khu vực phía Nam.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm 7 bước kế tiếp: Tiến hành đấu thầu -> Ký kết hợp đồng xây lắp với chủ đầu tư -> Lập phương án tổ chức thi công -> Tổ chức thi công (giao khoán trực tiếp cho các đội xây dựng; vật tư do phòng ban chức năng và đội tự mua; máy thi công do bộ phận quản lý máy điều động; nhân công chủ yếu thuê ngoài theo hợp đồng) -> Lập bảng nghiệm thu thanh toán công trình -> Tổ chức nghiệm thu công trình -> Quyết toán công trình hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu tư.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý:
    • Đại hội đồng cổ đông: Cơ quan quyền lực cao nhất.
    • Hội đồng quản trị: Gồm 03 thành viên (Chủ tịch HĐQT, Thường trực HĐQT và Ủy viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc).
    • Ban Kiểm soát: Gồm 02 thành viên do ĐHĐCĐ bầu.
    • Ban Giám đốc: Gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc.
    • Các phòng ban chức năng: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật - Thi công và Ban chỉ huy các công trình.
  • Tổ chức bộ máy kế toán:
    • Mô hình kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Toàn bộ chứng từ từ các công trình được tập hợp, phân loại và chuyển về Phòng Tài chính - Kế toán tại văn phòng công ty để xử lý, ghi chép sổ sách và lập báo cáo.
    • Cơ cấu nhân sự phòng kế toán: Trưởng phòng kế toán tài chính, Phó phòng, Nhân viên kế toán quản trị, Nhân viên kế toán tài chính và Thủ quỹ.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính cài đặt phần mềm kế toán Fast Accounting.
    • Quy trình ghi sổ trên máy vi tính: Chứng từ ban đầu sau khi kiểm tra được kế toán nhập trực tiếp vào phần mềm máy tính theo các giao diện định sẵn. Phần mềm tự động cập nhật dữ liệu vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái, sổ Nhật ký chung) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối kỳ, kế toán thao tác khóa sổ và kết xuất các bảng cân đối số phát sinh, báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị.
  • Thuận lợi và khó khăn:
    • Thuận lợi: Thừa hưởng năng lực, uy tín từ Tập đoàn Hà Đô; sở hữu đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân giàu kinh nghiệm thực tế; cơ cấu bộ máy quản lý gọn nhẹ.
    • Khó khăn: Vốn điều lệ (32,77 tỷ đồng) còn thấp so với nhu cầu vốn lớn của ngành xây lắp, chưa đủ nguồn lực đầu tư thiết bị thi công hiện đại nhất; chưa mở rộng thị trường ra nước ngoài; thiếu hụt nguồn nhân lực khi mở rộng quy mô sản xuất; điều kiện thi công ngoài trời dễ gây hao hụt vật tư và rủi ro thời tiết.

Chương 3: Các nhận xét phân tích đánh giá

Dựa trên cấu trúc đề mục được xác lập trong mục lục khóa luận, nội dung Chương 3 khái quát các vấn đề sau:

  • Nhận xét về thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4: Đánh giá tính chuẩn xác trong việc áp dụng chứng từ gốc, hệ thống tài khoản và việc khai thác phần mềm kế toán Fast Accounting tại phòng kế toán tập trung.
  • Phân tích nguyên nhân của những hạn chế tồn tại: Xác định các nguyên nhân chủ quan và khách quan như quy mô vốn điều lệ hạn chế, đặc thù thi công phân tán ở nhiều tỉnh phía Nam gây khó khăn cho việc luân chuyển chứng từ kịp thời, và áp lực chi phí nguyên vật liệu ngoài trời.
  • Đề xuất kiến nghị và giải pháp hoàn thiện: Kiến nghị các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý định mức chi phí thi công, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa ban chỉ huy công trường với phòng kế toán, và tối ưu hóa việc phân bổ chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các thông tin tổ chức, chế độ hạch toán của Công ty Cổ phần Hà Đô 4:

Tiêu chí Nội dung thực tế tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4
Tên đơn vị Công ty Cổ phần Hà Đô 4 (HADOCO 4)
Mã số thuế 0303976922
Vốn điều lệ 32.775.090.000 đồng
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Mô hình kế toán tập trung
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính
Phần mềm kế toán sử dụng Fast Accounting
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Cơ cấu Hội đồng quản trị 03 thành viên (Chủ tịch, Thường trực, Ủy viên kiêm Tổng Giám đốc)
Cơ cấu Ban Kiểm soát 02 thành viên

Các đóng góp cụ thể của tác giả:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ chế hạch toán 4 khoản mục chi phí xây lắp (TK 621, 622, 623, 627) và quy trình kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành theo đặc thù ngành xây dựng cơ bản.
  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức thi công giao khoán nội bộ kết hợp thuê ngoài nhân công và máy thi công tại doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa.
  • Đưa ra bức tranh thực tế về thuận lợi, khó khăn trong cân đối vốn và quản lý nhân lực tại đơn vị thành viên của Tập đoàn Hà Đô tại khu vực phía Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng tại thời điểm năm 2014, gắn liền với Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Văn bản dừng lại ở phần khảo sát tổ chức và đánh giá tổng quan, chưa thể hiện chi tiết số liệu tính giá thành của từng công trình cụ thể do phạm vi tiếp cận số liệu kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị xây lắp độc lập, chưa phân tích mối quan hệ hạch toán nội bộ đa chiều giữa công ty con với công ty mẹ trong Tập đoàn Hà Đô.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát việc cập nhật hệ thống tài khoản và chế độ kế toán theo các văn bản quy phạm pháp luật mới của Bộ Tài Chính (như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Nghiên cứu sâu phương pháp lập định mức kỹ thuật và kiểm soát hao hụt vật tư thực tế tại các công trường thi công ngoài trời.
  • Phân tích chi tiết quy trình tính giá thành ca máy của đội máy thi công độc lập và hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình thi công kéo dài qua nhiều niên độ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài chi phí và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp cần tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức phòng kế toán tập trung kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting.
  • Cán bộ quản lý dự án xây dựng muốn tìm hiểu về mối quan hệ giữa dự toán, tiến độ nghiệm thu kỹ thuật và quy trình thanh quyết toán giá thành công trình.

Các nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận:

  • Hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết các tài khoản chi phí: Sơ đồ hạch toán TK 621, TK 622, TK 623 (phân tách trường hợp máy tự có và thuê ngoài), TK 627 và TK 154.
  • Phương pháp xử lý kế toán đối với hai khoản mục thiệt hại đặc thù ngành xây lắp: Thiệt hại phá đi làm lại và thiệt hại ngừng sản xuất.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và mô hình ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hà Đô 4 có lịch sử hình thành và vốn điều lệ như thế nào?

Công ty tiền thân là Xí nghiệp xây dựng trực thuộc Viện Kỹ thuật Quân sự, thành lập ngày 09/10/1990 theo Quyết định số 323/QĐTM của Bộ Tổng Tham mưu. Sau đó lần lượt đổi tên thành Công ty Xây dựng Hà Đô (năm 1992) và Công ty Hà Đô (năm 1996). Năm 2005, công ty được cổ phần hóa và được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp Đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103003785 ngày 31/08/2005. Năm 2006, Xí nghiệp xây dựng 5 được sáp nhập vào công ty. Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm nghiên cứu là 32.775.090.000 đồng.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Hà Đô 4 được tổ chức theo mô hình nào và sử dụng phần mềm gì?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Mọi chứng từ phát sinh tại các công trình thi công đều được chuyển về Phòng Tài chính - Kế toán tại văn phòng công ty để xử lý và ghi sổ. Bộ máy gồm: Trưởng phòng kế toán tài chính, Phó phòng, Nhân viên kế toán quản trị, Nhân viên kế toán tài chính và Thủ quỹ. Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting chạy trên hệ thống máy vi tính nối mạng nội bộ theo hình thức sổ Nhật ký chung.

3. Trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp xây lắp, các khoản trích theo lương được xử lý như thế nào?

Theo quy định hạch toán trình bày trong khóa luận, chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) chỉ phản ánh tiền lương chính, tiền lương phụ, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. Các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tính trên quỹ lương của công nhân trực tiếp sản xuất không hạch toán vào TK 622 mà được tập hợp vào chi phí nhân viên phân xưởng thuộc tài khoản Chi phí sản xuất chung (TK 6271).

4. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) được kế toán hạch toán trong trường hợp nào?

Tài khoản 623 chỉ áp dụng khi doanh nghiệp thi công theo phương thức kết hợp thủ công và máy. Nếu thi công hoàn toàn bằng máy thì chi phí được hạch toán trực tiếp vào các tài khoản TK 621, TK 622 và TK 627. Trong trường hợp thuê ngoài máy thi công, chi phí thuê máy được ghi nhận vào chi phí dịch vụ mua ngoài (Nợ TK 6277) rồi cuối kỳ mới kết chuyển vào khoản mục chi phí máy thi công trên TK 154.

5. Kế toán xử lý các khoản thiệt hại do phá đi làm lại trong quá trình xây lắp ra sao?

Giá trị thiệt hại phá đi làm lại là chênh lệch giữa chi phí thực tế bỏ ra với giá trị vật liệu thu hồi. Nếu do thiên tai gây ra, khoản tổn thất được ghi nhận vào chi phí khác (TK 811); nếu do bên giao thầu (bên A) gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường (ghi nhận qua TK 154 và kết chuyển sang TK 632); nếu do bên thi công (bên B) gây ra thì trừ phần bồi thường cá nhân (TK 1388, TK 334), phần còn lại được tính vào giá thành hoặc tính vào chi phí khác (TK 811 qua TK 1381).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Hiền đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình công nghệ thi công 7 bước, cơ cấu quản lý và mô hình kế toán tập trung ứng dụng phần mềm Fast Accounting tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4. Khóa luận cung cấp các tư liệu thực tế và nhận định xác đáng về những khó khăn về vốn, biến động thời tiết và nhu cầu nhân lực của một nhà thầu xây lắp hoạt động tại địa bàn phía Nam.