Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải tự chủ toàn diện trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm. Một trong những biện pháp then chốt để nâng cao sức cạnh tranh là không ngừng hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò là khâu trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, thực hiện chức năng giám sát, phản ánh trung thực, kịp thời các hao phí phát sinh, đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành, cung cấp thông tin cho nhà quản trị đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh và xác định giá bán phù hợp.
Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình là doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ công nghiệp, trọng tâm là các dòng sản phẩm sàn gỗ công nghiệp, đang trong quá trình phát triển sản xuất. Việc quản lý chi phí chặt chẽ và tính đúng giá thành là yêu cầu cấp thiết để công ty xây dựng chính sách giá linh hoạt và tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trịnh Ngọc Mai đã lựa chọn thực hiện đề tài khóa luận: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình, từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
- Đánh giá và phản ánh thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình, bao gồm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất, hệ thống chứng từ, bảng biểu, sổ sách kế toán cũng như quy trình hạch toán thực tế.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình, địa chỉ tại Thôn Sỏi, Xã Phú Thành, Huyện Lạc Thủy, Tỉnh Hòa Bình, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 25/07/2022 đến ngày 25/12/2022; chuỗi số liệu tài chính và thực trạng kế toán được thu thập trong các năm 2019, 2020 và 2021.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đối với dòng sản phẩm chủ lực là sàn gỗ công nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên lý luận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất (trích dẫn tài liệu học thuật của Lê Thị Hồng Thắm, 2016) cùng hệ thống quy định kế toán hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Bản chất chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, cấu thành giá trị hàng hóa gồm ba bộ phận: C (lao động vật hóa), V (lao động sống) và m (giá trị thặng dư). Chi phí được phân loại theo các tiêu thức:
- Theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC).
- Theo mối quan hệ với quy trình sản xuất: Chi phí ban đầu (NVLTT và NCTT) và chi phí chuyển đổi (NCTT và SXC).
- Theo khả năng quy nạp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa cấu thành nên sản phẩm hoàn thành, được phân loại theo thời điểm và cơ sở tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) hoặc theo phạm vi chi phí cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu diễn qua phương trình cân đối:
Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ bao gồm: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và theo chi phí sản xuất định mức. Các phương pháp tính giá thành được tổng hợp gồm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo hệ số và phương pháp theo tỷ lệ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận định lượng (thu thập, phân loại, đo lường, lập bảng biểu thống kê dữ liệu kế toán) và tiếp cận quan sát (quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ kế toán và các công đoạn sản xuất tại phân xưởng).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán, phòng hành chính - nhân sự, các phân xưởng sản xuất (chứng từ kế toán, sổ sách, bảng tính giá thành, báo cáo tài chính giai đoạn 2019-2021); thu thập số liệu sơ cấp qua phỏng vấn sâu trực tiếp bà Mai Thị Tuyết - Kế toán trưởng công ty.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để mã hóa, lập bảng biểu thống kê và phân tích so sánh dữ liệu qua các năm nhằm đánh giá biến động lao động, chi phí và đối chiếu số liệu phân xưởng với phòng kế toán.
- Phương pháp chuyên môn kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản (các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155, TK 632 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản trị chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất trong điều kiện kinh tế thị trường; nêu rõ lý do chọn Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình làm địa bàn nghiên cứu thực tế; xác định hệ thống mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu về không gian (nhà máy tại Lạc Thủy, Hòa Bình), thời gian (thực hiện từ 25/07/2022 đến 25/12/2022, sử dụng số liệu 2019-2021) và nội dung nghiên cứu.
Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, nhiệm vụ kế toán chi phí, quy trình hạch toán các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Tác giả tổng hợp, đánh giá 4 công trình nghiên cứu điển hình trước đây để rút ra bài học kinh nghiệm:
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng Vân tại Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam: Đã phân tích thực trạng và đề xuất hoàn thiện tổ chức bộ máy, chứng từ, hệ thống báo cáo quản trị; hạn chế là công ty còn thiếu xây dựng định mức và dự toán chi phí.
- Báo cáo của Lại Thị Thủy tại Công ty Cổ phần Đá Thanh Hóa: Thực hiện tốt phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành giản đơn; hạn chế là chưa có phương pháp hạch toán cụ thể đối với sản phẩm hỏng và phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng chưa phản ánh hết mức hao mòn thực tế.
- Báo cáo của Lê Minh Đức tại Công ty Cổ phần May 19: Đề xuất hoàn thiện phân loại chi phí theo mức độ ứng xử; hạn chế là chưa theo dõi chặt chẽ số lượng lớn sản phẩm hỏng phát sinh trong sản xuất.
- Báo cáo của Trương Thị Bích Ngọc tại Công ty Cổ phần Cầu Đuống: Làm rõ tổ chức kế toán chi phí xây lắp; hạn chế là phân bổ chi phí sản xuất chung dần từng yếu tố dẫn đến chênh lệch thừa thiếu cuối kỳ, chưa theo dõi hạch toán các khoản giảm trừ chi phí vật liệu.
Chương này cũng xác định khung phương pháp luận nghiên cứu gồm tiếp cận định lượng, quan sát thực tế, phỏng vấn sâu kế toán trưởng, xử lý số liệu bằng Excel, phương pháp so sánh và các phương pháp kế toán nghiệp vụ.
Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương III trình bày kết quả khảo sát thực tế và phân tích thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình:
-
Khái quát đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình (tiền thân từ Công ty TNHH Thương mại & Nội thất Quang Huy thuộc Công ty Cổ phần Wilson Việt Nam) có vốn điều lệ 45.000 đồng [theo nguyên văn văn bản], mã số thuế 5400466771, đặt tại Thôn Sỏi, Xã Phú Thành, Huyện Lạc Thủy, Tỉnh Hòa Bình. Nhà máy được đầu tư xây dựng cuối năm 2016 trên diện tích 6ha, chính thức hoạt động từ tháng 4/2017 với dây chuyền công nghệ CHLB Đức, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Mặt hàng chính là sàn gỗ công nghiệp (nổi bật là nhãn hàng Morser), phào gỗ, sàn nhựa SPC, phào nhựa, vỏ hộp.
-
Quy trình công nghệ và tổ chức quản lý:
- Quy trình sản xuất trải qua 7 bước: Nguyên vật liệu (gỗ rừng trồng trong nước, phôi gỗ cao su, keo, bạch đàn, chò... và gỗ nhập khẩu có chứng nhận FSC) -> Ép (ép khô thành tấm ván lớn) -> Cưa (cưa và rong biên) -> Kho bán thành phẩm -> Xẻ (xẻ theo kích thước quy định) -> Soi (lên giấy màu tạo vân, phủ lớp chống xước) -> Hoàn thiện đóng gói -> Nhập kho thành phẩm (bộ phận QC giám sát chất lượng tại tất cả các khâu).
- Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc HĐQT, Giám đốc sản xuất, Phó GĐ quản lý, Phó GĐ hành chính - nhân sự); 5 phòng chức năng (Hành chính - nhân sự, Kế toán, Sản xuất, Kinh doanh, Kế hoạch); 5 phân xưởng (Phân xưởng cưa - gỗ, Phân xưởng nhựa, Phân xưởng ép, Phân xưởng soi, Phân xưởng xẻ) và hệ thống thủ kho.
- Tình hình lao động giai đoạn 2019 - 2021: Quy mô lao động bình quân khoảng 200 người.
- Năm 2019: 203 người; năm 2020: 220 người (tăng 17 người, tương ứng tăng 8% do mở rộng đơn hàng); năm 2021: 195 người (giảm 25 người, tương ứng giảm 13% so với 2020 do tác động của dịch Covid-19 và giãn cách xã hội).
- Phân loại theo giới tính: Nam chiếm khoảng 60% (năm 2019 có 118 nam, tỷ lệ nam cao hơn nữ trung bình 10% do đặc thù sản xuất gỗ), nữ chiếm 40% (tỷ lệ thay đổi khoảng 2% mỗi năm).
- Phân loại theo tính chất: Lao động trực tiếp chiếm 70% (năm 2019 là 142 người), lao động gián tiếp chiếm 30% (năm 2019 là 61 người).
- Phân loại theo trình độ: Trình độ phổ thông chiếm 70%, trình độ đại học và cao đẳng chiếm 30% (trong đó đại học năm 2019 là 22 người, chiếm 10.2%).
- Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành:
- Công ty áp dụng hình thức kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán để quản lý nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ và kết chuyển tự động.
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Dựa trên Bảng định mức nguyên vật liệu (dẫn chứng tháng 7/2022), Lệnh sản xuất, Phiếu xuất kho phôi gỗ, giấy màu, lớp phủ chống xước; hạch toán chi tiết cho mã ván sàn Wilson, cuối kỳ kết chuyển tự động sang TK 154.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ Bảng chấm công khối công nhân sản xuất, Bảng thanh toán tiền lương, giao diện quản lý ca làm việc và tính lương trên phần mềm theo định mức tiền công sản phẩm; kết chuyển sang TK 154.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định máy móc thiết bị nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài; phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí và kết chuyển sang TK 154.
- Tính giá thành sản phẩm: Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành, cụ thể cho 2 dòng sản phẩm chủ lực: ván sàn Wilson 12mm và ván sàn Wilson 8mm. Phương pháp tính giá thành áp dụng phương pháp theo tỷ lệ (kết hợp bảng tính giá thành kế hoạch theo định mức, giá thành kế hoạch theo sản lượng, xác định tỷ lệ giá thành và tính giá thành thực tế). Tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Đánh giá và giải pháp: Phân tích ưu điểm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm soát chất lượng QC; chỉ ra nhược điểm trong tổ chức theo dõi chi phí và đề xuất giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán, hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Phần IV: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tóm tắt toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khẳng định vai trò của việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí đối với sự phát triển của công ty, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình nhằm triển khai đồng bộ các giải pháp đã đề xuất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình qua hệ thống bảng biểu và quy trình kế toán:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Xu hướng biến động |
| Tổng số lao động (người) |
203 |
220 |
195 |
Tăng 8% năm 2020, giảm 13% năm 2021 do Covid-19 |
| Lao động nam / nữ (%) |
~ 58.1% / 41.9% |
~ 60% / 40% |
~ 60% / 40% |
Nam nhiều hơn nữ trung bình 10%, phù hợp môi trường cơ khí gỗ |
| Lao động trực tiếp / gián tiếp (%) |
70.1% / 29.9% |
~ 70% / 30% |
~ 70% / 30% |
Khối trực tiếp sản xuất luôn chiếm áp đảo (70%) |
| Trình độ phổ thông / ĐH-CĐ (%) |
~ 70% / 30% |
~ 70% / 30% |
~ 70% / 30% |
Lao động phổ thông chiếm đa số; ĐH năm 2019 là 22 người (10.2%) |
Kết quả phản ánh công tác hạch toán chuyên môn:
- Công ty vận hành hệ thống phần mềm kế toán hỗ trợ khai báo định mức nguyên vật liệu, lập lệnh sản xuất, xuất kho tự động và kết chuyển các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627) sang TK 154 để tổng hợp giá thành cho từng dòng sản phẩm ván sàn gỗ Wilson (8mm và 12mm).
- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được triển khai trên cơ sở lập Bảng tính giá thành kế hoạch theo định mức, Bảng tính giá thành kế hoạch theo sản lượng, xác định tỷ lệ giá thành để tính ra giá thành thực tế của ván sàn Wilson 12mm và 8mm hoàn thành.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân công phân nhiệm rõ ràng cho từng kế toán viên phần hành, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu hạch toán chi tiết trên phần mềm.
- Hoàn thiện hạch toán chi phí và tính giá thành: Chuẩn hóa hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu và định mức tiền công theo sản phẩm; hoàn thiện quy trình kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm đảm bảo tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm thực tế.
Đóng góp tự nêu của khóa luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất ván sàn gỗ công nghiệp; mô tả toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm máy tính tại Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình; đưa ra các đề xuất hoàn thiện có tính khả thi gắn liền với quy trình công nghệ 7 công đoạn tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và chuỗi số liệu tài chính, lao động chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019, 2020 và 2021) tại một địa bàn duy nhất là Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình (Lạc Thủy, Hòa Bình); thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 5 tháng (từ ngày 25/07/2022 đến ngày 25/12/2022).
- Các số liệu chi tiết minh họa về định mức và bảng tính giá thành tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 7/2022 đối với hai sản phẩm ván sàn gỗ Wilson 12mm và Wilson 8mm, chưa bao quát chi tiết giá thành của các dòng sản phẩm phụ khác như phào nhựa, ván sàn nhựa SPC hay vỏ hộp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang lĩnh vực kế toán quản trị chi phí, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), xác định điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm mới; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và ứng dụng quản trị chi phí chiến lược khi công ty mở rộng quy mô xuất khẩu sang thị trường quốc tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Cán bộ kế toán, nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong ngành chế biến gỗ, sản xuất sàn gỗ công nghiệp và vật liệu xây dựng lát sàn trong việc thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ và khai báo dữ liệu giá thành trên phần mềm kế toán.
Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong tài liệu:
- Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sàn gỗ 7 công đoạn gắn kết trực tiếp với các điểm phát sinh chi phí NVLTT, NCTT và SXC.
- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ dựa trên hệ số định mức áp dụng cho các quy cách sản phẩm khác nhau (ván sàn 8mm và 12mm).
- Quy trình luân chuyển chứng từ và mô hình kết chuyển tự động các tài khoản chi phí trên phần mềm kế toán máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình được thành lập khi nào và quy mô sản xuất ra sao?
Nhà máy Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình được triển khai xây dựng vào cuối năm 2016 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4/2017 tại Thôn Sỏi, Xã Phú Thành, Huyện Lạc Thủy, Tỉnh Hòa Bình với diện tích 6ha, trang bị dây chuyền công nghệ của CHLB Đức và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
2. Quy trình công nghệ sản xuất sàn gỗ công nghiệp tại công ty bao gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất gồm 7 công đoạn nối tiếp: Nhập nguyên vật liệu -> Ép -> Cưa -> Kho bán thành phẩm -> Xẻ -> Soi (lên giấy màu và lớp chống xước) -> Hoàn thiện đóng gói -> Nhập kho thành phẩm. Đội QC chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng và xử lý lỗi hỏng trong toàn bộ quy trình.
3. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?
Tổng số lao động từ 203 người năm 2019 tăng lên 220 người năm 2020 (tăng 8%), sau đó giảm xuống 195 người năm 2021 (giảm 13% so với 2020 do dịch Covid-19). Lao động trực tiếp chiếm 70%, lao động gián tiếp chiếm 30%; nam giới chiếm xấp xỉ 60%; lao động có trình độ phổ thông chiếm khoảng 70% tổng số lao động.
4. Hai dòng sản phẩm chính được tính giá thành trong khóa luận là gì và áp dụng phương pháp nào?
Đối tượng tính giá thành chủ lực được nghiên cứu chi tiết là ván sàn Wilson 12mm và ván sàn Wilson 8mm. Phương pháp tính giá thành được công ty áp dụng là phương pháp theo tỷ lệ kết hợp giữa giá thành kế hoạch theo định mức và sản lượng thực tế hoàn thành.
5. Công ty sử dụng hình thức kế toán nào và những tài khoản nào được dùng để tập hợp chi phí?
Công ty áp dụng hình thức kế toán máy trên nền tảng phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Các tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 627 (Chi phí SXC) và kết chuyển sang TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Ngọc Mai đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận kế toán doanh nghiệp với chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2019-2022. Đề tài đã phân tích chi tiết quy trình hạch toán các khoản mục chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ cho hai dòng sản phẩm ván sàn Wilson 8mm và 12mm trên phần mềm kế toán máy. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và chuẩn hóa công tác quản lý định mức, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp sản xuất ván sàn công nghiệp.