CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Khái quát về chi phí sản xuất 1. Khái niệm “Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh”.
Nguyễn Ngọc Thủy, 2020, Kế toán chi phí 1, Trường Đại học kinh tế - Đại học Huế) “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất trong một thời kỳ nhất định”. Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải) Trên góc độ của kế toán tài chính: Chi phí sản xuất hay chi phí chế tạo sản phẩm là toàn bộ các khoản chi phí liên quan tới việc sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất. Toàn bộ chi phí này được tính vào giá thành sản phẩm. Trên góc độ kế toán quản trị: Chi phí có thể là dòng phí tổn thất thực tế gắn liền với hoạt động hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định, chi phí cũng có thể là dòng phí tổn thất ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn thất mất đi do lựa chọn phương án kinh doanh.
“Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các sản phẩm khác nhau theo mục 5 --- đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết”.TS Võ Văn Nhị, 2010, Kế toán Tài Chính, NXB Tài Chính) 6 --- Từ những khái niệm trên, tóm lại: Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các hao phí được thể hiện bằng tiền về vật chất (vật tư, tài sản cố định.) và lao động sống (tiền lương, phụ cấp, thưởng.) mà doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện, để tiến hành các hoạt động theo mục đích kinh doanh của mình. Phân loại a) Phân loại theo nội dung kinh tế Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nguyên vật liệu khác.dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp… và các khoản phải trả cho người lao động trong kỳ. Chi phí công cụ dụng cụ: Bao gồm giá mua và chi phí các công cụ dụng cụ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ giá trị khấu hao tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là tất cả chi phí chi trả các loại dịch vụ mua ngoài như: tiền điện, tiền nước, quảng cáo, sửa chữa… để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác chưa phản ánh ở các tiêu chi trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị. b) Phân loại theo công dụng kinh tế Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong thi công lắp đặt như: nhiên liệu, vật liệu xây lắp… Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp… trích theo lương của công nhân trực 7 --- tiếp sản xuất.
8 --- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ…phục vụ cho quá trình sản xuất. Chi phí bán hàng: Là những chi phí đảm bảo việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm chi phí điện, nước… và một số chi phí bằng tiền khác liên quan đến phục vụ quản lý doanh nghiệp. Chi phí khác: Bao gồm các chi phí phát sinh không thuộc các nhóm chi phí trên như: chi phí hoạt động tài chính… c) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Chi phí biến đổi: Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động.
Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy… Chi phí cố định: Là những chi phí không thay đổi theo mức độ hoạt động, nhưng khi tính cho đơn vị hoạt động thì chi phí này sẽ thay đổi như chi phí thuê nhà xưởng, chi phí lương cho nhân viên quản lý. Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả yếu tố chi phí biến đổi và chi phí cố định. d) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua vào. Chi phí này phát sinh trong một kỳ, ảnh hưởng đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh và kỳ tính kết quả kinh doanh.
Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất “Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện kế toán”. Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải) Xác định đối tượng tập hợp chi phí là bước cơ bản để tập hợp chi phí sản xuất. Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí thì cần phải căn cứ vào các yếu tố sau: Đặc điểm quy trình sản xuất, loại hình sản xuất, kinh doanh… Đối tượng tập hợp chi phí được xác định có thể là: phân xưởng, sản phẩm, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng… Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý chi phí sản xuất và công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời và chính xác.
Phương pháp tập hợp chi phí Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp và phân loại các khoản mục chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định. Thông thường các doanh nghiệp sử dụng hai phương pháp tập hợp chi phí sau: a) Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp Phương pháp trực tiếp được dùng để tập hợp các chi phí trực tiếp có liên quan đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định trước, tức là chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào thì được xác định trực tiếp cho đối tượng đó. Chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định sẽ được kế toán tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó. Để thực hiện phương pháp này đòi hỏi công tác kế toán phải được tiến hành một cách cụ thể từ khâu lập chứng từ, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán… phải 10 --- theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
Phương pháp này đảm bảo việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác. b) Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí gián tiếp Phương pháp chi phí gián tiếp được áp dụng khi chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tập hợp trực tiếp các chi phí cho từng đối tượng. Để thực hiện phương pháp này, kế toán sẽ phải tiến hành tập hợp chung các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng theo nội dung của chi phí và thời điểm phát sinh. Sau đó lựa chọn tiêu thức hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.
Việc phân bổ chi phí thường được tiến hành theo hai bước: Bước 1: Xác định hệ số phân bổ Hệ số phân bổ chi phí = Bước 2: Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng cụ thể Chi phí phân bổ cho = Tiêu thức phân bổ cho từng × Hệ số phân bổ từng đối tượng đối tượng chi phí Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà kế toán xác định tiêu thức phân bổ chi phí cho hợp lý. Khái quát về giá thành sản phẩm 1. Khái niệm “Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định”. Nguyễn Ngọc Thủy, 2020, Kế toán chi phí 1, Trường Đại học kinh tế - Đại học Huế) Giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Điều chỉnh sản phẩm = xuất dở dang + xuất phát - xuất dở dang - giảm giá đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ thành 11 --- Giá thành đơn vị là chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm.
Giá thành đơn vị sản phẩm = 1. Phân loại Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn chi phí định mức, là cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, chi phí tiêu chuẩn. Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở giá thành định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch. Giá thành thực tế: Là giá thành được tính dựa trên chi phí thực tế phát sinh.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm “Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việc hoàn thành bàn giao hoặc đã được nghiệm thu đúng tiêu chuẩn kỹ thuật chờ bán”. Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải) “Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán tính giá thành sản phẩm phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất… để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp.