Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh chịu nhiều tác động từ biến động kinh tế và dịch bệnh, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tối ưu hóa chi phí sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh doanh và duy trì vị thế trên thị trường. Hoạt động xây lắp mang những đặc thù riêng biệt: sản phẩm có quy mô lớn, giá trị cao, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa bàn thi công phân tán và diễn ra ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện tự nhiên. Những yếu tố này khiến công tác thu thập, luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí phát sinh nhiều trở ngại. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, chính xác đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị kiểm soát việc sử dụng vật tư, lao động và đưa ra quyết định quản lý phù hợp.

Từ yêu cầu thực tiễn tại Công ty TNHH Việt Hoàng 68 – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng tại Hà Tĩnh, tác giả Dương Thị Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Hoàng 68.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
    • Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu, mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Hoàng 68.
    • Nhiệm vụ 3: Đưa ra những kết luận và giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Hoàng 68.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Việt Hoàng 68 (Tổ dân phố Liên Phú, Phường Kỳ Liên, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu kế toán liên quan đến công trình "Cung cấp vật tư và thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước và thoát nước điều hòa cho công trình toà nhà 12 tầng tại Khu đô thị Phú Vinh" phát sinh từ ngày 24/01/2022 đến ngày 31/03/2022, kết hợp dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành cho hạng mục công trình xây lắp cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Luật Kế toán Việt Nam, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Cơ sở lý luận chuyên ngành: Khóa luận tiếp thu các khái niệm và nguyên lý kế toán chi phí từ các giáo trình chuyên khảo, bao gồm:
    • Khái niệm và phân loại chi phí, giá thành theo nghiên cứu của ThS. Nguyễn Ngọc Thủy (2020, Kế toán chi phí 1, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế).
    • Lý luận về đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành và phương pháp tổng hợp chi phí của TS. Huỳnh Lợi (2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải).
    • Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo công trình của TS. Võ Văn Nhị (2010, Kế toán Tài chính, NXB Tài chính).
  • Mô hình tài khoản và kỹ thuật hạch toán: Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) đều được hạch toán, tập hợp trực tiếp trên Tài khoản 154 – "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" và các tài khoản chi tiết tương ứng, không sử dụng các tài khoản loại 6 (621, 622, 627) như trong Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp tính giá thành lý thuyết: Phương pháp theo công trình, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp định mức; cùng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí thực tế phát sinh, theo chi phí dự toán, hoặc theo tỷ lệ hoàn thành tương đương).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Đọc, tham khảo giáo trình, tài liệu chuyên khảo, các văn bản quy định của Nhà nước về kế toán chi phí xây lắp.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc thực tế tại phòng kế toán của công ty, quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về văn phòng và thao tác nhập liệu trên phần mềm MISA.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các kế toán viên về quy trình phân bổ chi phí, theo dõi định mức và xử lý dữ liệu kế toán.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hóa đơn, chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu đề nghị cấp vật tư, ủy nhiệm chi, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ) và các sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 154, Sổ cái) của công trình nghiên cứu.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá số liệu chi phí thực tế phát sinh, đối chiếu sự phù hợp giữa chứng từ gốc và số liệu vào sổ.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về nguồn lực lao động và các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn qua các năm 2019 – 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa một cách toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, đặc biệt nhấn mạnh các đặc thù của ngành xây lắp:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Phân tích chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị. Hệ thống hóa các tiêu thức phân loại: theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); theo công dụng kinh tế (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí hỗn hợp); theo kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ).
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Xác định đối tượng tập hợp chi phí trong xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng. Trình bày hai phương pháp tập hợp: phương pháp tập hợp trực tiếp (áp dụng cho các chi phí gắn liền riêng biệt với một đối tượng) và phương pháp phân bổ gián tiếp (tập hợp chi phí dùng chung rồi phân bổ theo hệ số và tiêu thức thích hợp).
  • Kế toán các khoản mục chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hệ thống hóa chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu đề nghị vật tư), tài khoản sử dụng (TK 154) và sơ đồ hạch toán từ khi mua/xuất kho đến khi kết chuyển tính giá thành.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) cho công nhân xây lắp trực tiếp qua TK 154 và TK 334.
    • Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí nhân viên quản lý đội công trình, phân bổ công cụ dụng cụ, khấu hao máy thi công và dịch vụ mua ngoài phục vụ thi công.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Trình bày 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí thực tế phát sinh, theo chi phí dự toán, theo tỷ lệ hoàn thành tương đương) và 3 phương pháp tính giá thành (phương pháp công trình, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tính theo định mức).

Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Hoàng 68

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động và thực tế hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Việt Hoàng 68:

  • Tổng quan về đơn vị:
    • Tên: Công ty TNHH Việt Hoàng 68.
    • Mã số thuế: 3002131405.
    • Địa chỉ: Tổ dân phố Liên Phú, Phường Kỳ Liên, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh.
    • Ngày cấp phép: 05/03/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp; Người đại diện pháp luật: Mạ Thị Hương.
    • Ngành nghề chính: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, nhà ở, lắp đặt hệ thống điện nước, sửa chữa máy móc thiết bị.
    • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tư vấn thiết kế, Phòng Thi công xây dựng, và Phòng Kế toán – Hành chính.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng gọn nhẹ gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lương, 01 Kế toán vật tư, 01 Thủ kho kiêm thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Năm tài chính: Từ ngày 01/01 đến 31/12.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung trên máy tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA.
  • Tình hình biến động lao động của công ty giai đoạn 2019 – 2021:
    • Số lượng lao động tăng từ 9 người (năm 2019) lên 21 người (năm 2020, tăng 133%) và đạt 24 người (năm 2021, tăng 14%).
    • Cơ cấu giới tính: Lao động nam chiếm đa số (năm 2019: 6 người, năm 2020: 18 người, năm 2021: 20 người) do đặc thù công việc xây lắp ngoài trời; lao động nữ chiếm tỷ trọng nhỏ, chủ yếu phụ trách công việc văn phòng và kế toán.
    • Cơ cấu trình độ: Lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 5 người (2019) lên 9 người (2021); lao động phổ thông, có tay nghề tăng từ 4 người (2019) lên 15 người (2021).
  • Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại công trình minh họa:
    • Khóa luận đi sâu vào công trình: "Cung cấp vật tư và thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước và thoát nước điều hòa cho công trình toà nhà 12 tầng tại Khu đô thị Phú Vinh" (Thời gian thực hiện: 24/01/2022 đến 31/03/2022).
    • Hạch toán chi phí NVLTT: Căn cứ vào Phiếu đề nghị vật tư thi công, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT mua vật tư xuất thẳng. Kế toán phản ánh Nợ TK 154 (chi tiết chi phí NVLTT cho công trình tòa nhà 12 tầng), Có TK 152, 111, 112, 331.
    • Hạch toán chi phí NCTT: Căn cứ Bảng chấm công tháng 02/2022, Bảng thanh toán tiền lương và Bảng trích nộp các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ). Hạch toán Nợ TK 154 (chi tiết chi phí NCTT), Nợ TK 334, Có TK 338, Có TK 334.
    • Hạch toán chi phí SXC: Bao gồm chi phí vật liệu phụ, công cụ dụng cụ phân bổ qua Bảng phân bổ CCDC, chi phí dịch vụ mua ngoài theo Hóa đơn GTGT. Ghi nhận Nợ TK 154 (chi tiết chi phí SXC), Có TK 153, 242, 331, 112.
    • Tính giá thành: Do đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành (theo từng công trình hoàn thành bàn giao), công ty áp dụng phương pháp công trình để tính giá thành thực tế khi công trình nghiệm thu ngày 31/03/2022.

Chương III: Đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Hoàng 68

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khắc phục:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; vận dụng linh hoạt phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian tính toán thủ công; áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Việc luân chuyển chứng từ từ các đội thi công ngoài công trường về phòng kế toán còn chậm trễ, chưa đảm bảo tính kịp thời để cập nhật số liệu phát sinh hàng ngày.
    • Quản lý định mức vật tư tiêu hao chưa thực sự chặt chẽ, dễ dẫn đến lãng phí tại công trường.
    • Phương pháp phân bổ một số chi phí sản xuất chung dùng cho nhiều hạng mục còn mang tính ước lượng, chưa phản ánh sát thực tế phát sinh của từng hạng mục công trình.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ: Thiết lập thời hạn nộp chứng từ định kỳ cho các chỉ huy trưởng công trình; số hóa biên bản nghiệm thu và phiếu đề nghị vật tư để kế toán nhập liệu kịp thời trên phần mềm MISA.
    • Tăng cường kiểm soát chi phí nguyên vật liệu: Xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng hạng mục công trình trước khi xuất kho; kiểm kê định kỳ vật tư thừa tại công trường cuối mỗi kỳ kế toán.
    • Hoàn thiện công tác phân bổ chi phí sản xuất chung: Lựa chọn tiêu thức phân bổ khoa học và nhất quán hơn (ví dụ dựa trên chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp phát sinh) để đảm bảo độ chính xác của giá thành sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Việt Hoàng 68 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

1. Phân tích số liệu nguồn lực lao động tại công ty (2019 – 2021)

Chỉ tiêu Năm 2019 (Người) Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) So sánh 2020/2019 (Tăng/giảm tuyệt đối) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (Tăng/giảm tuyệt đối) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 9 21 24 +12 +133% +3 +14%
Phân theo giới tính
- Nam 6 18 20 +12 +200% +2 +11%
- Nữ 3 3 4 0 0% +1 +33%
Phân theo trình độ
- Đại học, Cao đẳng 5 8 9 +3 +60% +1 +12.5%
- Lao động phổ thông, có tay nghề 4 13 15 +9 +225% +2 +15%

2. Minh họa quy trình hạch toán kế toán thực tế

Khóa luận đã trích xuất đầy đủ hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế phục vụ tập hợp chi phí cho công trình hệ thống cấp thoát nước tòa nhà 12 tầng KĐT Phú Vinh (khởi công 24/01/2022, hoàn thành 31/03/2022):

  • Trích Sổ chi tiết TK 154 cho nghiệp vụ xuất kho và mua NVL trực tiếp (Biểu 2.5).
  • Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 02/2022, Bảng trích các khoản theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp (Biểu 2.7, Biểu 2.8, Biểu 2.15).
  • Bảng phân bổ chi phí công cụ dụng cụ và Sổ chi tiết TK 154 về chi phí sản xuất chung (Biểu 2.14, Biểu 2.18).
  • Bảng tính giá thành sản phẩm dịch vụ xây lắp hoàn thành bàn giao (Biểu 2.20).

3. Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa quy trình áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán MISA trong một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  • Làm rõ tính phù hợp của việc áp dụng phương pháp công trình để tính giá thành trong điều kiện thi công các hạng mục công trình hoàn thành bàn giao một lần.
  • Đưa ra các giải pháp cải thiện cụ thể, gắn liền với các hạn chế thực tế trong khâu luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong phạm vi một đề tài tốt nghiệp đại học nên còn một số giới hạn:

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ nghiên cứu thực tế tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Việt Hoàng 68) tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, do đó các đặc thù phản ánh chưa bao quát hết toàn bộ ngành xây lắp.
  • Giới hạn số liệu nghiên cứu: Số liệu chi tiết về chi phí và giá thành tập trung minh họa trên một công trình đơn lẻ ("Cung cấp vật tư và thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước và thoát nước điều hòa cho công trình toà nhà 12 tầng tại Khu đô thị Phú Vinh") trong khoảng thời gian từ tháng 01/2022 đến tháng 03/2022, kết hợp số liệu tổng hợp giai đoạn 2019 – 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể mở rộng nghiên cứu sang nhiều công trình có quy mô lớn hơn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều năm, hoặc nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí để kiểm soát định mức dự toán chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tế về cách tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC), đặc biệt là kỹ thuật sử dụng tài khoản 154 và các sổ chi tiết đi kèm.
  • Người nghiên cứu các đề tài về kế toán xây lắp: Tham khảo phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ CCDC, trích sổ chi tiết tài khoản trên phần mềm MISA).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu thực tế tại công trình xây lắp nào của Công ty TNHH Việt Hoàng 68?
Khóa luận tập trung nghiên cứu chi phí sản xuất và tính giá thành tại công trình "Cung cấp vật tư và thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước và thoát nước điều hòa cho công trình toà nhà 12 tầng tại Khu đô thị Phú Vinh", thời gian thi công từ ngày 24/01/2022 đến ngày 31/03/2022.

2. Công ty TNHH Việt Hoàng 68 đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán MISA.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Việt Hoàng 68 gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lương, 01 Kế toán vật tư, và 01 Thủ kho kiêm thủ quỹ.

4. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản mục chi phí sản xuất (NVLTT, NCTT, SXC) được theo dõi qua tài khoản nào?
Toàn bộ các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đều được tập hợp trực tiếp trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và mở sổ chi tiết theo từng công trình/khoản mục chi phí, không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627.

5. Công ty TNHH Việt Hoàng 68 áp dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm xây lắp?
Công ty áp dụng phương pháp công trình để tính giá thành sản phẩm, do đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành và công trình được nghiệm thu bàn giao toàn bộ khi hoàn thành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Việt Hoàng 68 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế từ công trình lắp đặt hệ thống cấp thoát nước tòa nhà 12 tầng tại Khu đô thị Phú Vinh năm 2022, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, tập hợp chi phí qua TK 154 và tính giá thành theo phương pháp công trình. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về độ trễ luân chuyển chứng từ và quản lý định mức vật tư, khóa luận đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại doanh nghiệp.