Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì vị thế và tối ưu hóa lợi nhuận. Bên cạnh việc nâng cao chất lượng và cải tiến mẫu mã sản phẩm, việc kiểm soát chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò là công cụ quản lý trung tâm, cung cấp dữ liệu phục vụ công tác định giá hàng tồn kho, xác định kết quả kinh doanh, lập dự toán ngân sách và hỗ trợ nhà quản trị ra các quyết định điều hành quy trình sản xuất.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm phản ánh thực tiễn công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Uyên Phát, từ đó xác định các điểm bất cập và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng tại Công ty TNHH SXTM Uyên Phát, phản ánh công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Tìm ra những hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty như thế nào?
- Những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty là gì?
- Những giải pháp nào góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH SXTM Uyên Phát (trụ sở tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, TP.HCM và phân xưởng tại KCN Tân Tạo, quận Bình Tân, TP.HCM).
- Phạm vi thời gian và nội dung cụ thể: Nghiên cứu tập trung vào quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho dòng sản phẩm vỏ bếp gas đôi trong tháng 01 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
-
Khung pháp lý áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
-
Cơ sở lý luận về chi phí và giá thành:
- Chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chi phí được phân loại theo yếu tố (6 yếu tố: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhân công trực tiếp, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền), theo khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sử dụng máy thi công, sản xuất chung), theo chức năng hoạt động, theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh và mối quan hệ với quá trình sản xuất.
- Giá thành sản phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí lao động có liên quan đến toàn bộ khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành được phân loại theo thời điểm tính (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất phân xưởng, giá thành toàn bộ tiêu thụ).
- Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: Chi phí phản ánh mặt hao phí, giá thành phản ánh mặt kết quả. Mối quan hệ được xác lập qua phương trình:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ}$$
-
Hệ thống tài khoản hạch toán:
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung (gồm 6 tiểu khoản: 6271 - Nhân viên phân xưởng, 6272 - Vật liệu, 6273 - Dụng cụ sản xuất, 6274 - Khấu hao TSCĐ, 6277 - Dịch vụ mua ngoài, 6278 - Chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Tài khoản 155: Thành phẩm; Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán (tiếp nhận phần chi phí vượt định mức hoặc chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ).
-
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành:
- Phương pháp đánh giá dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương (quy đổi theo tỷ lệ hoàn thành hoặc tỷ lệ 50%), và theo chi phí định mức.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỉ lệ (định mức), phương pháp đơn đặt hàng, và phương pháp phân bước (kết chuyển song song hoặc kết chuyển tuần tự).
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thống kê số liệu để tập hợp chi phí.
- Phương pháp kế toán ghi sổ và tổng hợp dữ liệu chi phí trên tài khoản.
- Phương pháp phân tích, so sánh số liệu kinh tế qua các niên độ tài chính.
-
Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty các năm 2012, 2013, 2014; hệ thống chứng từ kế toán, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao, bảng định mức kỹ thuật và sổ cái các tài khoản kế toán chi phí (TK 621, 622, 627, 154, 155) tháng 01/2015; quy trình công nghệ và các biểu mẫu tác nghiệp kỹ thuật tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận căn bản về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
- Trình bày khái niệm, bản chất kinh tế và các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; phân tích sự đồng nhất về chất và khác biệt về lượng giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm hoàn thành.
- Quy định kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ:
- Tài khoản 621: Ghi nhận chi phí NVL trực tiếp xuất dùng, xử lý NVL dùng không hết nhập lại kho, kết chuyển sang TK 154 hoặc hạch toán phần vượt định mức vào TK 632.
- Tài khoản 622: Hạch toán tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; trích trước lương nghỉ phép (TK 335).
- Tài khoản 627: Hạch toán chi tiết 6 khoản mục chi phí tại phân xưởng; nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định căn cứ trên công suất hoạt động bình thường của máy móc.
- Trình bày kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 3 phương pháp (nguyên vật liệu trực tiếp, sản lượng hoàn thành tương đương, chi phí định mức), nêu rõ ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp.
- Trình bày quy trình tập hợp chi phí trên TK 154 và 5 phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số (quy đổi sản phẩm chuẩn), phương pháp tỉ lệ, phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp phân bước (mô tả kỹ thuật kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự qua từng giai đoạn chế biến).
Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SXTM Uyên Phát
Chương này phản ánh chi tiết tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán chi phí tại đơn vị nghiên cứu:
-
Tổng quan về doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH SXTM Uyên Phát (Tên giao dịch: UP INDUSTRIA CO.,LTD; Mã số thuế: 0302941483).
- Tiền thân là Cơ sở Văn Nam (hoạt động từ năm 1997), chính thức thành lập công ty năm 2003 theo Giấy phép kinh doanh số 4102015560 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp.
- Vốn điều lệ đăng ký: 150.000 đồng.
- Trụ sở chính: D9/262, Xã Đa Phước, Huyện Bình Chánh, TP.HCM; Chi nhánh: KCN Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP.HCM.
- Hoạt động chính: Sản xuất, cung cấp linh kiện bếp gas (vỏ bếp gas đôi, đơn, mặt kiếng, bếp âm), đồ gia dụng bằng sắt và gia công tráng men/sơn tĩnh điện. Các khách hàng chính gồm: Công ty TNHH SXTM Ngôi Sao Xanh (BLUESTAR), Công ty CP SUNHOME, Công ty TNHH SXTM Nam Quốc HL, Công ty CP Mặt Trời Vàng (GOLDSUN).
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc điều hành, phụ trách hai Phó giám đốc xưởng (P.GĐX Đa Phước phụ trách kỹ thuật, P.GĐX Tân Tạo phụ trách kinh doanh), các phòng chức năng (Kế hoạch, Kỹ thuật, Tổ chức - Nhân sự, Kế toán - Tài chính) và các xưởng sản xuất.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.
-
Chính sách và hình thức kế toán:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Phần mềm kế toán sử dụng: ACCOS NET.SR của Công ty phần mềm Tin học Song Nước.
-
Tình hình hoạt động kinh doanh (2012 - 2014):
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (VNĐ) |
45.634.711.980 |
50.721.540.975 |
57.486.983.169 |
| Mức tăng trưởng so với năm trước (VNĐ) |
- |
+5.086.828.995 |
+6.765.442.194 |
Doanh thu thuần tăng trưởng đều qua các năm nhờ mở rộng hợp đồng gia công tráng men và cung cấp linh kiện bếp gas cho các đối tác lớn.
- Quy trình công nghệ sản xuất vỏ bếp gas:
| Bước tác nghiệp |
Nội dung thực hiện |
Tiêu chuẩn chất lượng & Thời gian |
Biểu mẫu áp dụng |
Nhân sự thực hiện |
| 1. Nhận lệnh sản xuất |
Kiểm tra bản vẽ kỹ thuật, tài liệu |
Nhận trước 3 ngày; có chữ ký phê duyệt của Giám đốc |
BM: SX01 |
Quản đốc sản xuất |
| 2. Xem xét tính khả thi |
Kiểm tra NVL, máy móc thiết bị, nhân sự |
Thực hiện trong vòng 01 ngày; tuân thủ điều kiện hợp đồng |
BM: SX02 |
Quản đốc sản xuất |
| 3. Quyết định tác nghiệp |
Phê duyệt kế hoạch triển khai |
Hoàn thành trong 1/2 ngày; ký lệnh và bản vẽ giao tổ trưởng |
BM: SX03 |
Quản đốc sản xuất |
| 4. Nhận nguyên vật liệu |
Nhận thép tấm, sơn, men theo lệnh |
Đúng chủng loại, số lượng, chất lượng trong 01 ngày |
BM: SX04 (Phiếu xuất kho) |
Tổ trưởng sản xuất |
| 5. Xả phôi |
Cắt phôi theo quy cách bản vẽ |
Tuân thủ bản vẽ kỹ thuật; kiểm soát tỷ lệ lỗi $\le 1%$ |
BM: SX05 (PXK nội bộ) |
Công nhân xả phôi |
| 6. Dập tạo hình |
Lên khuôn dập, định hình vỏ bếp |
Đúng thông số kỹ thuật, đúng mẫu và tiến độ |
BM: SX06 |
Tổ trưởng, Công nhân |
| 7. Sơn tĩnh điện / Tráng men |
Xử lý bề mặt, pha sơn/men, phủ men |
Xử lý bề mặt 100%; tỷ lệ lỗi $\le 1%$, tỷ lệ sót lỗi $0%$ |
BM: SX07 |
Công nhân xưởng |
| 8. Kiểm tra chất lượng (QC) |
Kiểm tra quy cách, màu men/sơn |
Tuân thủ tiêu chuẩn bản vẽ; kiểm tra không quá 02 ngày |
BM: SX08, BMQC |
Bộ phận kiểm tra CL |
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tế ghi nhận:
- Phản ánh đầy đủ số liệu tăng trưởng doanh thu thuần của Công ty TNHH SXTM Uyên Phát giai đoạn 2012 - 2014, lần lượt đạt 45.634.711.980 VNĐ (2012), 50.721.540.975 VNĐ (2013) và 57.486.983.169 VNĐ (2014).
- Làm rõ quy trình công nghệ 8 bước khép kín sản xuất vỏ bếp gas đôi với các chuẩn kiểm soát kỹ thuật nghiêm ngặt (tỷ lệ lỗi $\le 1%$ tại khâu xả phôi và sơn tráng men; tỷ lệ sót lỗi $0%$; thời gian nghiệm thu QC không quá 02 ngày).
- Hệ thống hóa hệ thống 8 biểu mẫu tác nghiệp kỹ thuật (BM: SX01 đến SX08, BMQC) và luồng chứng từ luân chuyển giữa các phòng ban (Kế hoạch - Quản đốc xưởng - Tổ sản xuất - Kế toán kho - Kế toán tổng hợp).
- Mô tả chi tiết việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán ACCOS NET.SR để tập hợp chi phí qua các tài khoản 621, 622, 627, 154 và kết chuyển thành phẩm vào TK 155.
- Đóng góp của tác giả:
- Cung cấp bức tranh thực tế về mối quan hệ giữa chu trình kỹ thuật cơ khí - gia dụng và chu trình kế toán giá thành tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Chỉ ra sự khác biệt giữa phương pháp tính giá thành trên lý thuyết và thực tiễn hạch toán trên phần mềm máy tính tại doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện công tác phân bổ chi phí chung và đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp với đặc thù sản xuất linh kiện kim loại tráng men.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi thời gian thực tập và số liệu: Thời gian nghiên cứu thực tế diễn ra trong thời gian ngắn (từ 20/04/2015 đến 22/05/2015), số liệu phân tích chuyên sâu về chi phí và tính giá thành chỉ tập trung trong phạm vi 01 tháng (tháng 01/2015).
- Phạm vi sản phẩm nghiên cứu: Công ty Uyên Phát sản xuất nhiều mặt hàng đa dạng (lò nướng, máy hút khói, vỏ bếp gas đơn, bếp mặt kiếng, bếp âm và gia công tráng men), nhưng đề tài mới chỉ đi sâu hạch toán duy nhất dòng sản phẩm vỏ bếp gas đôi.
- Phạm vi không gian hạch toán: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào số liệu tổng hợp tại trụ sở chính (xưởng Đa Phước), chưa đi sâu phân tích cơ chế phân bổ và kết chuyển chi phí bán thành phẩm giữa xưởng Đa Phước và chi nhánh xưởng Tân Tạo.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát và tính toán giá thành cho toàn bộ các dòng sản phẩm gia dụng và dịch vụ gia công tráng men của doanh nghiệp trong cả năm tài chính.
- Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá trị bán thành phẩm giữa các phân xưởng sản xuất độc lập.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán Doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp cơ khí.
- Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất cơ khí, thiết bị gia dụng: Tham khảo phương pháp xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận lệnh sản xuất đến khâu nhập kho thành phẩm.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Bảng quy trình công nghệ sản xuất gắn liền với chuẩn chất lượng, biểu mẫu tác nghiệp và nhân sự chịu trách nhiệm.
- Sơ đồ hạch toán và phương pháp luân chuyển chứng từ kế toán chi phí (TK 621, 622, 627, 154) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Kinh nghiệm thiết lập quy trình tính giá thành trên phần mềm kế toán chuyên dụng tại doanh nghiệp sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH SXTM Uyên Phát áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Phần mềm kế toán được sử dụng tại đơn vị là phần mềm ACCOS NET.SR của Công ty phần mềm Tin học Song Nước.
2. Tình hình tăng trưởng doanh thu của Công ty Uyên Phát trong giai đoạn 2012 - 2014 ra sao?
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm:
- Năm 2012: 45.634.711.980 VNĐ.
- Năm 2013: 50.721.540.975 VNĐ (tăng 5.086.828.995 VNĐ so với năm 2012).
- Năm 2014: 57.486.983.169 VNĐ (tăng 6.765.442.194 VNĐ so với năm 2013).
3. Quy trình công nghệ sản xuất vỏ bếp gas tại công ty gồm những bước nào và yêu cầu kiểm soát chất lượng ra sao?
Quy trình gồm 8 bước tác nghiệp: (1) Nhận lệnh sản xuất (BM: SX01); (2) Xem xét tính khả thi (BM: SX02); (3) Ra quyết định tác nghiệp sản xuất (BM: SX03); (4) Nhận nguyên vật liệu (BM: SX04); (5) Xả phôi (BM: SX05, kiểm soát lỗi $\le 1%$); (6) Dập tạo hình (BM: SX06); (7) Sơn tĩnh điện / Tráng men (BM: SX07, xử lý bề mặt 100%, tỷ lệ lỗi $\le 1%$, tỷ lệ sót lỗi $0%$); (8) Kiểm tra chất lượng QC (BM: SX08, thời gian kiểm tra không quá 02 ngày).
4. Khóa luận lựa chọn sản phẩm nào và mốc thời gian nào để nghiên cứu hạch toán chi phí chi tiết?
Do danh mục mặt hàng của công ty rất đa dạng và giới hạn thời gian thực tập, tác giả tập trung đi sâu nghiên cứu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho sản phẩm vỏ bếp gas đôi trong kỳ kế toán tháng 01 năm 2015.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Uyên Phát được bố trí như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Kế toán trưởng, bao gồm 4 chức danh phụ trách: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thị Cẩm Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đối với sản phẩm vỏ bếp gas đôi tại Công ty TNHH SXTM Uyên Phát vào tháng 01/2015. Đồng thời, tác giả đã làm rõ quy trình công nghệ sản xuất 8 bước gắn liền với hệ thống chứng từ thực tế và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành tại doanh nghiệp.