Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SXTM Uyên Phát. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Chi phí sản xuất 1. Khái niệm CPSX biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất trong một thời gian nhất định.
Trong đó hao phí về lao động sống là các khoản tiền công mà doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhân viên. Còn hao phí về lao động vật hóa là hao phí về NV , nhiên liệu, hao mòn máy móc, thiết bị, CCDC…Các chi phí này phát sinh thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất. Phân loại Phân loại CPSX là việc sắp xếp chi phí theo từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặt trưng nhất định. Một số cách phân loại chủ yếu được sử dụng phổ biến trong hạch toán CPSX trên góc độ kế toán tài chính.
Phân loại theo yếu tố chi phí: CPSX được phân thành sáu yếu tố sau đây: - ếu tố CPNV : phản ánh toàn bộ chi phí về NV chính, phụ, nhiên liệu. tham gia trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sản phẩm. - ếu tố chi phí CCDC: là những tài sản nhưng không đủ tiêu chuẩn TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất. - ếu tố CPNCTT sản xuất: phản ánh toàn bộ tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất.
- ếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD trong kỳ. - ếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toán bộ chi phí dịch vụ mua ngoài d ng cho SXKD trong kỳ. - ếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên d ng vào hoạt động SXKD trong kỳ. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân loại CPSX theo khoản mục: là sắp xếp chi phí có những công dụng giống nhau vào c ng một khoản mục chi phí.
Căn cứ vào công dụng và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng theo quy định hiện hành bao gồm: - Chi phí về NVL - Chi phí về nhân công - Chi phí về sử dụng máy thi công - Chi phí về sản xuất chung Phân loại chi phí theo các tiêu thức khác: - Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: chi phí được phân thành 2 loại là CPSX và chi phí ngoài sản xuất. - Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ XĐKQKD: chi phí được chia thành 2 loại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. - Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất: chi phí được phân thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. + Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất và tạo ra sản phẩm.
Những chi phí này có thể tập hợp cho từng công trình hạng mục, công trình độc lập như NV , tiền lương trực tiếp, khấu hao máy móc thiết bị sử dụng. Chi phí gián tiếp là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản lý, do đó không có tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và cũng không được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể. Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng giống như chi phí trực tiếp nhưng những khoản này chi ra cho hoạt động quản lý doanh nghiệp xây lắp. - Phân loại theo cách tập hợp phản ánh trên sổ kế toán: CPSX có thể được phân thành chi phí phản ánh trên sổ kế toán và chi phí không được phản ánh trên sổ trên sổ kế toán.
Tuy nhiên những chi phí này lại rất quan trọng và các doanh nghiệp cần lưu ý khi đưa ra quyết định kinh doanh, đó là chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án hành động này thay cho phương án hành động khác. Giá thành sản phẩm 1. Khái niệm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động có liên quan đến toàn bộ khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí liên quan đến quá trình sản xuất không bao gồm những chi phí phát sinh trong kì kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu kế toán tính toán chủ quan, không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn tới việc phá vỡ các quan hệ hàng hóa - tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Phân loại Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành. Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 3 loại: - Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi kinh doanh cho tổng sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức: giống như giá thành kế hoạch, việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành SXSP và được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm. - Giá thành thực tế: khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình SXSP và dựa trên cơ sở các CPSX thực tế phát sinh trong quá trình SXSP tập hợp được trong kỳ. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành. Theo cách này, giá thành sản phẩm bao gồm: - Giá thành sản xuất (hay giá thành phân xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC).
- Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công thức: Giá thành toàn bộ Giá thành sản xuất Chi phí quản lý Chi phí bán = + + của sản phẩm của sản phẩm doanh nghiệp hàng 1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành Giá thành sản phẩm và CPSX là hai chỉ tiêu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện hao phí, còn giá thành biểu hiện kết quả. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình vì vậy chúng giống nhau về chất.
Tuy nhiên, do bộ phận CPSX giữa các kỳ không đồng đều nên giá thành và CPSX khác nhau về lượng. Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm được thể hiện qua công thức sau: CPSX phát sinh trong kỳ Tổng giá thành CPSX CPSX = + (đã trừ các khoản thu hồi - SPHT DDĐK DDCK ghi giảm) M i một loại hình doanh nghiệp với một lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì sẽ lựa chọn phương pháp xác định SPDD cũng như phương pháp tập hợp CPSX và tính giá thành khác nhau. Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.
Khái niệm CPNV TT là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ. Đối với những vật liệu khi xuất d ng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận SXSP, loại sản phẩm, lao vụ .) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp vật liệu xuất d ng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạnh toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bộ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, theo giá trị vật tư, số lượng sản phẩm… 1.
Tài khoản sử dụng và kết cấu TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Kết cấu TK 621: Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động SXSP hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán. Bên Có: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. - Kết chuyển CPNV TT vượt trên mức bình thường vào TK 632. - Giá vốn hàng bán.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho. TK 621 không có số dư cuối kỳ.Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên) 1. Phƣơng pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Khi xuất NVL sử dụng cho hoạt động SXSP hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.