Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục đổi mới và hoàn thiện các công cụ quản lý kinh tế, trong đó kế toán đóng vai trò then chốt. Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi và duy trì vị thế vững chắc, việc quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là yếu tố mang tính quyết định. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp các thông tin kinh tế quan trọng, hỗ trợ nhà quản trị kiểm soát chi phí, định giá bán hợp lý và ra các quyết định điều hành kinh doanh kịp thời.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Linh tại Học viện Ngân hàng (chuyên ngành Kiểm toán – Kế toán) tập trung giải quyết bài toán hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất dược phẩm cụ thể. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tế.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nam (địa chỉ: số 34 Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam). Phạm vi thời gian nghiên cứu phản ánh thực trạng tổ chức kế toán và số liệu hoạt động của công ty tại thời điểm năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

Về mặt lý luận, chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống (tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định) phát sinh trong một kỳ nhất định. Giá thành sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính cho khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Mối quan hệ giữa giá trị sản phẩm và chi phí được biểu diễn qua công thức $C + V + m$, trong đó $(C + V)$ đại diện cho chi phí sản xuất bỏ ra.

Văn bản hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất phổ biến:

  • Theo yếu tố chi phí: gồm 5 yếu tố cơ bản (nguyên liệu, vật liệu; tiền lương và các khoản trích theo lương; khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền).
  • Theo khoản mục chi phí trong giá thành: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627).
  • Theo chức năng hoạt động: chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Theo mối quan hệ với báo cáo tài chính: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
  • Theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động: định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, quan sát thực tế và phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối). Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định), sổ chi tiết các tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), sổ tổng hợp, chứng từ ghi sổ và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận kế toán chi phí và giá thành áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích rõ nhiệm vụ của kế toán chi phí gồm: xác định đúng đối tượng hạch toán, tổ chức tập hợp chi phí kịp thời, xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính toán chính xác giá thành đơn vị.

Về phương pháp tập hợp, chi phí có thể được tập hợp trực tiếp (khi chi phí liên quan riêng biệt đến một đối tượng) hoặc phân bổ gián tiếp theo tiêu thức phù hợp. Về phương pháp tính giá thành, chương 1 trình bày 6 phương pháp:

  • Phương pháp trực tiếp (giản đơn): áp dụng cho quy trình sản xuất giản đơn, ít mặt hàng.
  • Phương pháp tổng cộng chi phí: áp dụng cho quy trình sản xuất qua nhiều bộ phận, chi tiết hoặc giai đoạn công nghệ.
  • Phương pháp hệ số: áp dụng khi cùng một quy trình và vật liệu tạo ra nhiều quy cách sản phẩm khác nhau.
  • Phương pháp tỷ lệ: phân bổ giá thành nhóm sản phẩm theo tỷ lệ giá thành định mức hoặc kế hoạch.
  • Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm chính.
  • Phương pháp liên hợp: kết hợp nhiều phương pháp tính toán.

Đối với kế toán tổng hợp, tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và kết cấu của các tài khoản hạch toán:

  • TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): tập hợp giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu; kết chuyển sang TK 154 (phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc TK 631 (phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): tập hợp lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương gồm BHXH (16%), BHYT (3%), KPCĐ (2%), BHTN (1%).
  • TK 627 (Chi phí sản xuất chung): tập hợp các chi phí phát sinh tại phân xưởng ngoài chi phí NVLTT và NCTT.
  • TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc tiêu thụ trực tiếp (TK 632).

Bên cạnh đó, chương 1 cũng trình bày hai phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và theo sản phẩm hoàn thành tương đương), trình tự tính giá thành phân bước (có tính giá thành nửa thành phẩm và không tính giá thành nửa thành phẩm), cùng đặc điểm của 4 hình thức sổ kế toán (Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Nhật ký - Sổ cái).

Chương 2: Thực tế tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nam

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị thực tế. Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nam tiền thân là Công ty Dược và Thiết bị y tế Hà Nam (thành lập ngày 05/03/1997 theo Quyết định của UBND tỉnh Hà Nam). Doanh nghiệp được chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 994/QĐ-CB ngày 18/09/2002 của UBND tỉnh Hà Nam; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0603.000023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nam cấp ngày 12/11/2002; mã số thuế 07 (đăng ký thuế ngày 29/11/2002).

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lưu thông và phân phối thuốc chữa bệnh, hóa dược, dược liệu, tinh dầu và trang thiết bị y tế. Mạng lưới tổ chức kinh doanh bao gồm phòng kinh doanh, phòng thị trường, 3 trung tâm kinh doanh dược cấp huyện (thành phố Phủ Lý, huyện Lý Nhân, huyện Thanh Liêm), hơn 100 nhà thuốc doanh nghiệp, hơn 10 đại lý bán thuốc và 2 phân xưởng sản xuất trực tiếp:

  • Phân xưởng sản xuất thuốc nước: chuyên sản xuất các sản phẩm dạng lỏng như xirô bổ phế, xirô tiêu độc, oxy già, các loại cao lỏng. Quy trình công nghệ gồm các công đoạn: Dược liệu $\rightarrow$ Rửa sạch $\rightarrow$ Sơ chế $\rightarrow$ Nấu $\rightarrow$ Nấu xirô, pha chế, rửa dịch chất $\rightarrow$ Kiểm nghiệm bán thành phẩm $\rightarrow$ Pha chế bán thành phẩm nếu đạt chuẩn $\rightarrow$ Kiểm nghiệm mẫu mã chất lượng $\rightarrow$ Nhập kho.
  • Phân xưởng sản xuất thuốc viên: chuyên sản xuất vitamin B1, vitamin B6, vitamin C, viên ngậm bạc hà... Quy trình công nghệ gồm: Hóa chất + tá dược $\rightarrow$ Cân theo công thức quy định $\rightarrow$ Trộn đều, nghiền mịn $\rightarrow$ Màu bột (rây) $\rightarrow$ Sấy khô $\rightarrow$ Đưa vào máy dập viên $\rightarrow$ Kiểm soát trọng lượng $\rightarrow$ Gói, dán nhãn, vào hộp $\rightarrow$ Kiểm soát tiêu chuẩn $\rightarrow$ Nhập kho.

Cơ cấu quản lý công ty gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc kỹ thuật và các phòng ban chức năng (kỹ thuật, kiểm nghiệm, tổ chức hành chính, kế hoạch, kế toán tài vụ).

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình nửa tập trung, nửa phân tán gồm 18 nhân sự: 9 người làm việc tại phòng kế toán trung tâm và 9 người phụ trách kế toán phân tán tại các chi nhánh tuyến huyện. Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ"; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là khấu hao đường thẳng.

Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ tại đơn vị sử dụng các chứng từ gốc và sổ kế toán như Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái.

Tác giả đánh giá công tác kế toán của đơn vị có những ưu điểm về sự chặt chẽ trong luân chuyển chứng từ và tuân thủ chế độ kế toán, song cũng chỉ ra những nhược điểm tồn tại trong việc phân bổ chi phí, tổ chức theo dõi chi tiết và tính toán giá thành.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CTCP Dược phẩm Hà Nam

Dựa trên những nhược điểm phát hiện ở chương 2, chương 3 làm rõ sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện cạnh tranh. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hoàn thiện công tác lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng lô sản phẩm, kiểm soát chặt chẽ phế liệu thu hồi và nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho; mở sổ theo dõi chi tiết nguyên vật liệu phục vụ sản xuất thuốc viên và thuốc nước.
  2. Giải pháp về chi phí nhân công trực tiếp: Hoàn thiện phương pháp chấm công và tính lương theo sản phẩm kết hợp thời gian; phân bổ chính xác các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo đúng đối tượng chịu chi phí tại từng phân xưởng.
  3. Giải pháp về chi phí sản xuất chung: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý giữa hai phân xưởng và giữa các loại sản phẩm trong cùng phân xưởng; tăng cường quản lý chi phí khấu hao máy móc chuyên dùng và chi phí dịch vụ mua ngoài.
  4. Giải pháp về công nghệ: Đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc kết nối dữ liệu giữa các trung tâm kinh doanh tuyến huyện với phòng kế toán trung tâm nhằm giảm bớt thao tác ghi chép thủ công trên hình thức Chứng từ ghi sổ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh toàn diện hệ thống hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất dược phẩm địa phương. Các đặc điểm tổ chức kế toán và sản xuất của đơn vị được tổng hợp trong bảng sau:

Tiêu thức phân tích Đặc điểm ghi nhận tại CTCP Dược phẩm Hà Nam
Quy mô phân xưởng sản xuất 2 phân xưởng: Phân xưởng thuốc nước và Phân xưởng thuốc viên
Hệ thống phân phối 3 trung tâm kinh doanh dược cấp huyện, >100 nhà thuốc, >10 đại lý
Mô hình bộ máy kế toán Nửa tập trung, nửa phân tán với 18 nhân sự (9 trung tâm, 9 tuyến huyện)
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Khấu hao theo đường thẳng
Tỷ lệ các khoản trích theo lương BHXH (16%), BHYT (3%), KPCĐ (2%), BHTN (1%)

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết dòng dịch chuyển chi phí từ chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho, bảng lương) qua các tài khoản chi phí bộ phận (TK 621, TK 622, TK 627) đến tài khoản tổng hợp (TK 154) và tính ra giá thành sản phẩm hoàn thành tại 2 phân xưởng có quy trình công nghệ khác biệt. Các kiến nghị ở chương 3 bám sát 4 mảng hoạt động thực tế của công ty gồm NVLTT, NCTT, SXC và hiện đại hóa công nghệ ghi sổ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên phạm vi số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nam vào thời điểm tháng 5 năm 2011, do đó các phân tích gắn liền với cơ chế quản lý và chế độ kế toán tại thời điểm đó (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Văn bản nghiên cứu giới hạn ở phạm vi một đơn vị cụ thể, chưa mở rộng so sánh với các mô hình kế toán chi phí của các doanh nghiệp dược phẩm khác trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí theo các thông tư chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC), nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng kế toán quản trị chi phí, tính giá thành theo phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và tích hợp các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong ngành sản xuất dược.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngành dược phẩm hoặc doanh nghiệp có tổ chức sản xuất nhiều phân xưởng khép kín.
  • Người nghiên cứu quan tâm đến việc vận hành hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp với mô hình bộ máy kế toán nửa tập trung, nửa phân tán trong thực tiễn doanh nghiệp.

Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản là hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán chi phí (sơ đồ 1.1 đến 1.5), sơ đồ tính giá thành phân bước, quy trình kiểm soát kỹ thuật công nghệ sản xuất thuốc nước/thuốc viên và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ", hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và vận hành theo mô hình nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình nửa tập trung, nửa phân tán với tổng số 18 người, gồm 9 nhân sự làm việc tại phòng kế toán trung tâm và 9 nhân sự phụ trách kế toán tại các trung tâm kinh doanh dược tuyến huyện.

3. Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nam có những phân xưởng sản xuất nào và sản xuất các mặt hàng gì? Công ty có 2 phân xưởng sản xuất: Phân xưởng sản xuất thuốc nước (chuyên sản xuất xirô bổ phế, xirô tiêu độc, oxy già, các loại cao lỏng) và Phân xưởng sản xuất thuốc viên (chuyên sản xuất vitamin B1, vitamin B6, vitamin C, viên ngậm bạc hà...).

4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho chi phí nhân công trực tiếp trong văn bản là bao nhiêu? Các tỷ lệ trích tính vào chi phí nhân công trực tiếp gồm: Bảo hiểm xã hội (16%), Bảo hiểm y tế (3%), Kinh phí công đoàn (2%) và Bảo hiểm thất nghiệp (1%).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tại chương 3 gồm: hoàn thiện quản lý và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp, hoàn thiện phân bổ chi phí sản xuất chung và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Linh đã phản ánh hệ thống và chi tiết công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nam. Tác giả đã kết hợp khung lý luận của chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với thực tế quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên và thuốc nước để làm rõ việc hạch toán chi phí qua các tài khoản 621, 622, 627 và 154. Các đề xuất hoàn thiện về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung và ứng dụng công nghệ thông tin mang tính thiết thực đối với hoạt động quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp.