Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển, mức sống xã hội ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu của người tiêu dùng về chất lượng và mẫu mã sản phẩm gia tăng. Để duy trì và mở rộng thị phần, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải không ngừng cải tiến mẫu mã, hiện đại hóa quy trình công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh đòi hỏi các đơn vị phải đồng thời kiểm soát và tiết giảm tối đa chi phí sản xuất để hạ giá bán. Nhằm tối đa hóa lợi nhuận hợp pháp, doanh nghiệp cần kết hợp tối ưu các yếu tố sản xuất đầu vào sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng vẫn tạo ra sản phẩm đáp ứng thị hiếu khách hàng. Trong chu trình quản trị tài chính, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế đắc lực, cung cấp thông tin trung thực, kịp thời để nhà quản trị đưa ra các quyết định cắt giảm lãng phí và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lương Huệ Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ Ứng dụng An Vinh" dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Ngô Trí Tuệ tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ Ứng dụng An Vinh, đi sâu vào hai mặt hàng chủ lực.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tập trung vào hai dòng sản phẩm điển hình là khẩu trang Anvilife và quần áo phòng dịch.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghệ Ứng dụng An Vinh (trụ sở tại Tầng 4, số 27 ngõ Thái Thịnh I, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu sản xuất kinh doanh tổng hợp của công ty trong giai đoạn năm 2011 – 2012 và số liệu kế toán chi tiết phát sinh tại kỳ hạch toán thực tế (tháng 04).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (đồng thời tham chiếu mẫu chứng từ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng:

  • Chi phí sản xuất: Toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền. Chi phí được phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) hoặc theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền).
  • Giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Phân loại giá thành bao gồm giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế, giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ tiêu thụ.
  • Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: Thể hiện mối quan hệ giữa hao phí đầu vào và kết quả đầu ra, được tính toán thông qua công thức cân đối chi phí dở dang: Giá thành sản xuất = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
  • Đánh giá sản phẩm dở dang: Tổng hợp hai phương pháp căn bản là đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương (sử dụng kỹ thuật nhập trước xuất trước hoặc bình quân gia quyền).
  • Phương pháp tính giá thành: Trình bày các phương pháp tính giá thành giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ và phương pháp phân bước (bao gồm phương án có tính giá thành nửa thành phẩm và không tính giá thành nửa thành phẩm).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận và thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các chứng từ kế toán gốc (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính qua các năm của công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm.

Nguồn dữ liệu hạch toán được trích xuất trực tiếp từ Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kế hoạch Sản xuất Vật tư của Công ty TNHH Công nghệ Ứng dụng An Vinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính quy chuẩn của công tác kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Phân biệt đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh chi phí như phân xưởng, giai đoạn công nghệ, nhóm sản phẩm) và đối tượng tính giá thành (kết quả cuối cùng của quy trình sản xuất như sản phẩm hoàn thành, chi tiết sản phẩm).
  • Thiết lập quy trình kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên trên hệ thống tài khoản:
    • Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất.
    • Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp gồm Bảo hiểm xã hội (17%), Bảo hiểm y tế (3%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%), Kinh phí công đoàn (2%).
    • Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung: Theo dõi các chi phí phục vụ quản lý phân xưởng (chi tiết từ TK 6271 đến TK 6278).
    • Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tổng hợp chi phí sản xuất, phản ánh giá trị dở dang đầu kỳ, cuối kỳ và xác định tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán ngay (TK 632).
  • So sánh với quy trình kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ thông qua Tài khoản 611 (Mua hàng) và Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất).
  • Khái quát 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và hình thức Kế toán máy theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chỉ rõ nguyên tắc mã hóa dữ liệu đầu vào và luân chuyển chứng từ tự động trên phần mềm máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ Ứng dụng An Vinh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất và công tác hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Công nghệ Ứng dụng An Vinh (thành lập ngày 09/03/2009, Giấy phép kinh doanh số 0102037856, Mã số thuế 0103488075, vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng).

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách sản xuất, Phó Giám đốc phụ trách hành chính, 4 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch sản xuất vật tư, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tài chính lao động và tiền lương, Phòng Hành chính) cùng 4 phân xưởng sản xuất trực tiếp (cắt, may, thêu, hoàn thiện). Bộ máy kế toán gồm 7 nhân sự được tổ chức theo mô hình tập trung, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Khóa luận tổng hợp số liệu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 - 2012 qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 10.592.080.467 11.979.643.007 1.387.562.540 13,1%
Giá vốn hàng bán 8.263.146.563 9.205.145.271 941.998.708 11,4%
Lợi nhuận gộp 2.328.933.904 2.774.497.729 445.563.825 19,1%
Doanh thu hoạt động tài chính 289.767.256 353.226.285 63.459.029 21,9%
Chi phí tài chính 276.392.076 327.254.300 50.862.224 18,4%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 682.684.526 759.697.705 77.013.179 11,3%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.659.624.828 2.040.772.009 381.147.181 22,9%
Thu nhập khác 177.268.788 212.034.126 34.765.338 19,6%
Tổng lợi nhuận trước thuế 1.836.893.616 2.252.806.135 415.912.519 22,6%
Thuế thu nhập doanh nghiệp 459.223.404 563.201.533,8 103.978.129,8 22,6%
Lợi nhuận sau thuế 1.377.670.212 1.689.604.601,6 311.934.389,6 22,6%

Về thực hành kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp:

  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Xác định theo từng loại sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho từng mã hàng. Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo phân xưởng rồi phân bổ.
  • Đối tượng tính giá thành: Xác định là từng loại sản phẩm hoàn thành (khẩu trang Anvilife và quần áo phòng dịch).
  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng TK 621 mở chi tiết TK 6211 (quần áo phòng dịch) và TK 6212 (khẩu trang). Đơn giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Ví dụ số liệu kiểm kê và xuất dùng vải không dệt xanh phục vụ may quần áo phòng dịch trong tháng 04:
    • Tồn đầu tháng: 105 mét, trị giá 2.741.550 đồng.
    • Nhập trong tháng: 400 mét, trị giá 10.444.000 đồng.
    • Đơn giá bình quân 1 mét vải: (2.741.550 + 10.444.000) / (105 + 400) = 26.110 đồng/mét.
    • Trị giá vốn xuất kho dùng cho sản xuất (450 mét): 450 × 26.110 = 11.749.500 đồng.
    • Bút toán ghi nhận: Nợ TK 6211 / Có TK 1521 số tiền 11.749.500 đồng.
    • Xuất vật liệu phụ (Phiếu xuất kho số 93): Nợ TK 6211 / Có TK 1522 số tiền 1.038.672 đồng.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi tiết qua TK 622, TK 6271 (chi phí nhân viên phân xưởng) và kết chuyển vào TK 154 để lập bảng tính giá thành sản phẩm trong tháng 04/2013 cho khẩu trang Anvilife (Bảng 2.3) và quần áo phòng dịch (Bảng 2.4).

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ Ứng dụng An Vinh

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất đối với sản phẩm hỏng: Đưa ra Sơ đồ 3.1 hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm hỏng không sửa chữa được nhằm tách bạch rõ ràng tổn thất phế phẩm trong quá trình sản xuất may mặc, không để tính dồn thiếu kiểm soát vào giá thành sản phẩm hoàn hảo.
  • Vận dụng phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC): Đưa ra Sơ đồ 3.2 mô tả quy trình và nguyên tắc cơ bản của phương pháp ABC nhằm cải thiện độ chính xác trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung thay cho phương pháp phân bổ truyền thống.
  • Cải tiến quy trình chứng từ và hệ thống sổ kế toán: Đề xuất hoàn thiện khâu lập và luân chuyển chứng từ kho, củng cố tính chính xác trong việc trích lập các khoản theo lương và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán máy nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực tình hình tài chính và thực trạng kế toán tại đơn vị thực tập với các kết quả cụ thể:

  • Phân tích hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2012: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 đạt 11.979.643.007 đồng, tăng 13,1% so với năm 2011 (10.592.080.467 đồng). Tốc độ tăng giá vốn hàng bán (11,4%) được kiểm soát thấp hơn tốc độ tăng doanh thu, giúp lợi nhuận gộp tăng 19,1% và lợi nhuận sau thuế đạt 1.689.604.601,6 đồng, tăng trưởng 22,6%.
  • Minh chứng thực nghiệm quy trình hạch toán: Phản ánh chi tiết chứng từ nhập kho (Phiếu nhập kho số 01-VT nhập 500 mét vải thô cotton trị giá 21.800.000 đồng) và xuất kho (Phiếu xuất kho số 02-VT xuất 700 mét vải xanh không dệt cho xưởng sản xuất khẩu trang than hoạt tính), cùng quy trình xác định đơn giá bình quân gia quyền phục vụ tính giá thành tháng 04/2013 cho khẩu trang Anvilife và quần áo phòng dịch.
  • Giải pháp đề xuất mang tính ứng dụng: Thiết lập mô hình tài khoản hạch toán sản phẩm hỏng không sửa chữa được và đề xuất áp dụng phương pháp ABC để quản lý chi phí gián tiếp trong ngành may y tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Hạn chế: Số liệu kế toán chi tiết về hạch toán chi phí và tính giá thành mới chỉ tập trung phân tích sâu vào một kỳ kế toán (tháng 04) đối với hai mặt hàng là khẩu trang Anvilife và quần áo phòng dịch, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ sản xuất cả năm cũng như các nhóm ngành nghề kinh doanh khác mà công ty đăng ký (như dịch vụ in ấn, quảng cáo, bao bì, vận tải).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục theo dõi, đánh giá quy trình hạch toán giá thành đối với toàn bộ các danh mục sản phẩm của doanh nghiệp qua nhiều kỳ liên tiếp; tiến hành thử nghiệm tính toán giá thành theo phương pháp ABC trên số liệu thực tế để đối chiếu sai lệch chi phí so với phương pháp kế toán truyền thống.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, dệt may hoặc vật tư y tế.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Có thể tham khảo phương pháp lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, phương pháp tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ và sơ đồ hạch toán chi phí phế phẩm, quản lý chi phí sản xuất chung.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Công nghệ Ứng dụng An Vinh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Hai sản phẩm nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu chi tiết quy trình tính giá thành?

Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong khóa luận được minh họa chi tiết trên hai dòng sản phẩm chủ lực của công ty là khẩu trang Anvilife và quần áo phòng dịch.

Đơn giá nguyên vật liệu xuất kho được tính toán theo phương pháp nào và ra kết quả cụ thể bao nhiêu trong ví dụ tháng 04?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền). Đối với mặt hàng vải không dệt xanh phục vụ may quần áo phòng dịch trong tháng 04, đơn giá bình quân tính được là 26.110 đồng/mét (tính từ tồn đầu tháng 105 mét trị giá 2.741.550 đồng và nhập trong tháng 400 mét trị giá 10.444.000 đồng), tương ứng trị giá xuất kho 450 mét là 11.749.500 đồng.

Bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và được phân công như thế nào?

Phòng Tài chính Kế toán của công ty gồm 7 người, tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tài sản cố định, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, và Thủ quỹ.

Tác giả đã đề xuất mô hình phân bổ chi phí hiện đại nào nhằm hoàn thiện công tác tính giá thành tại doanh nghiệp?

Tác giả đã đề xuất nghiên cứu vận dụng phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) tại Chương 3 nhằm phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn theo từng hoạt động thực tế phát sinh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Huệ Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán hàng tồn kho, luân chuyển chứng từ và tính giá thành đơn vị cho hai dòng sản phẩm may y tế tại Công ty TNHH Công nghệ Ứng dụng An Vinh giai đoạn 2011 – 2013. Các phân tích tài chính và giải pháp đề xuất về kiểm soát sản phẩm hỏng cùng phương pháp ABC mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ.