Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và hạ tầng kỹ thuật được mở rộng, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò trọng yếu trong việc hình thành cơ sở vật chất cho xã hội. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp có những đặc thù riêng biệt: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa điểm thi công phân tán và giá trị công trình phụ thuộc chặt chẽ vào dự toán đã được phê duyệt. Vấn đề cốt lõi đặt ra đối với các doanh nghiệp xây lắp là quản lý vốn hiệu quả, kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí phát sinh, hạn chế thất thoát, lãng phí và tối ưu hóa giá thành sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Đối với cơ quan quản lý nhà nước, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp là căn cứ để kiểm soát nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đồng thời kiểm tra việc chấp hành các chế độ, chính sách tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (Lớp KT - K43, dưới sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Quốc Trung) đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng - CONINCO".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức sản xuất, công tác quản lý chi phí và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng - CONINCO thông qua các chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế tại các công trình tiêu biểu.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán, từ đó đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng - CONINCO, đi sâu vào khảo sát tại các đội xây dựng, xí nghiệp trực thuộc (trọng tâm là Xí nghiệp số 4) và các công trình cụ thể như công trình Nam Thăng Long - Khu T5 (mã K01-0023).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán khảo sát thực tế trong năm 2013, tập trung vào quý IV năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng (TCVN, TCXDVN): Áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng trong tổ chức thi công và nghiệm thu công trình tại CONINCO, bao gồm TCVN 5637 – 1991 (Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng), TCXDVN 309 – 2004 (Công tác trắc địa trong xây dựng công trình), TCVN 4055 – 1985 (Tổ chức thi công), TCXDVN 371 – 2006 (Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng), TCVN 4087 – 1985 (Sử dụng máy thi công), TCVN 5308 – 1991 (Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng), TCVN 4086 – 1985 (Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng), và TCVN 5279 – 1990 (An toàn cháy nổ - Yêu cầu chung).
  • Chế độ và chuẩn mực kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính; Quyết định 206/2006/QĐ-BTC về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; các quy định về trích nộp các khoản theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Hợp đồng thuê nhân công ngoài, Bảng theo dõi xe - máy thi công), các bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết tài khoản và sổ cái.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (tập hợp chi phí qua các tài khoản loại 6 và loại 1: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154), phương pháp tính giá (tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng tuyến tính) và phương pháp tổng hợp - phân bổ chi phí.
  • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn) để tính giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành dựa trên chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: So sánh số liệu chi phí thực tế với dự toán được duyệt; phân tích cơ cấu chi phí xây lắp để xác định các yếu tố trọng yếu ảnh hưởng đến giá thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng - CONINCO

Chương 1 khái quát các đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và công tác quản lý chi phí tại doanh nghiệp:

  • Danh mục sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng: Doanh nghiệp thực hiện thi công, lắp đặt và chuyển giao công nghệ cho nhiều dự án như công trình NOITHATHOAPHAT1, IPOS, MAITHU, RTD, TM35, POTEK, HOANGHA... Toàn bộ công trình được quản lý chất lượng nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn TCVN 5637–1991, TCVN 4055–1985, TCXDVN 371–2006.
  • Tính chất sản phẩm và loại hình sản xuất: Sản phẩm xây lắp có giá trị kinh tế lớn, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài qua nhiều năm và được thực hiện tại các địa điểm cố định trên địa bàn Hà Nội cùng các tỉnh lân cận. Giá bán sản phẩm được xác định căn cứ vào giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư. Sản phẩm dở dang cuối kỳ là các hạng mục công việc đã thi công nhưng chưa hoàn thành hoặc đã thi công xong nhưng chưa được nghiệm thu, thanh toán.
  • Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất: Quy trình sản xuất trải qua các bước: Nhận thầu -> Lập kế hoạch thi công -> Mua vật tư, tổ chức nhân công -> Tổ chức thi công -> Nghiệm thu bàn giao công trình. Công ty áp dụng phương thức giao khoán cho Ban chỉ huy công trình. Cơ cấu sản xuất gồm 5 đội xây dựng trực thuộc (từ Đội 1 đến Đội 5) thực hiện hạch toán phụ thuộc. Tại mỗi đội, bộ máy quản lý được chia thành Ban chỉ huy công trình, Bộ phận thống kê kinh tế, Bộ phận kỹ thuật (phụ trách thí nghiệm và giám sát chất lượng), Bộ phận vật tư, Bộ phận bảo vệ cùng các tổ sản xuất và tổ lái máy.
  • Công tác quản lý chi phí: Ban Giám đốc chỉ đạo lập dự toán chi tiết cho từng hạng mục công trình theo từng khoản mục chi phí; định kỳ đối chiếu chi phí thực tế với dự toán để kiểm soát chênh lệch. Phòng Kỹ thuật thi công lập phương án thi công, điều động thiết bị xe máy và lập hồ sơ hoàn công; Phòng Tài chính Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi, tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm.
                  +-----------------------------------+
                  |             NHẬN THẦU            |
                  +-----------------+-----------------+
                                    |
                                    v
                  +-----------------------------------+
                  |        LẬP KẾ HOẠCH THI CÔNG      |
                  +-----------------+-----------------+
                                    |
                                    v
                  +-----------------------------------+
                  |   MUA VẬT TƯ, TỔ CHỨC NHÂN CÔNG   |
                  +-----------------+-----------------+
                                    |
                                    v
                  +-----------------------------------+
                  |         TỔ CHỨC THI CÔNG          |
                  +-----------------+-----------------+
                                    |
                                    v
                  +-----------------------------------+
                  |   NGHIỆM THU BÀN GIAO CÔNG TRÌNH  |
                  +-----------------------------------+

Chương 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng - CONINCO

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty CONINCO, khảo sát trực tiếp tại công trình Nam Thăng Long - Khu T5 (mã K01-0023) do Xí nghiệp số 4 thi công:

  • Đối tượng và phương pháp kế toán: Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình cụ thể. Đối tượng tính giá thành là công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành được chủ đầu tư nghiệm thu. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn).
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình (từ 65% đến 80%). Vật tư xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Chứng từ sử dụng gồm Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chi tiết xuất vật tư, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
    • Tại công trình Nam Thăng Long - Khu T5, tháng 12/2013 phát sinh chi phí NVL trực tiếp là 283.985 VNĐ, tổng phát sinh tài khoản 621 cả năm 2013 là 3.986 VNĐ (theo số liệu ghi chép trên sổ chi tiết).
    • Đối với các chứng từ phát sinh tại ngày 31/12 chưa chuyển kịp về phòng kế toán, doanh nghiệp thực hiện tạm trích chi phí theo bút toán: Nợ TK 621 / Có TK 3352. Khi nhận chứng từ ở kỳ sau ghi: Nợ TK 3352 / Có TK 152.
Chỉ tiêu nghiệp vụ Chứng từ căn cứ Tài khoản Nợ Tài khoản Có
Xuất kho vật liệu cho công trình Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ NVL TK 621 TK 152
Tạm trích chi phí NVL cuối năm Biên bản kiểm kê, Dự toán TK 621 TK 3352
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cuối kỳ Chứng từ kết chuyển TK 154 TK 621
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chiếm từ 15% đến 25% giá trị công trình. Lao động gồm hai bộ phận:
    • Lao động biên chế: Tính lương theo hệ số cấp bậc, trách nhiệm ($Z$) kết hợp số ngày công trên Bảng chấm công. Các khoản trích theo lương được tính vào chi phí gồm BHXH 17%, BHYT 3% (tính trên lương cơ bản, ghi nhận qua TK 3383) và KPCĐ 2% (tính trên tổng quỹ lương, ghi nhận qua TK 3382).
    • Lao động thuê ngoài thời vụ: Ký kết Hợp đồng thuê nhân công ngoài theo hình thức khoán khối lượng công việc hoặc trả lương nhật trình (ví dụ: Hợp đồng khoán sơn bả Matit tầng 8, 9 công trình Nam Thăng Long - Khu T5 với ông Liên Đức Quảng trị giá 19.000 VNĐ).
    • Tháng 12/2013, công trình Nam Thăng Long - Khu T5 kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 là 63.620 VNĐ (gồm lương công nhân 59.700 VNĐ, BHXH/BHYT 2.650 VNĐ, KPCĐ 1.234 VNĐ).
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Khoản mục này chiếm tỷ trọng nhỏ nhất, hạch toán chi tiết theo các tiểu khoản:
    • TK 6231 (Chi phí nhân công lái máy): Theo dõi qua Bảng theo dõi xe máy thi công và Bảng chấm công. Quý IV/2013 tại công trình Nam Thăng Long - T5 phát sinh: Tháng 10: 2.000 VNĐ, Tháng 11: 2.980 VNĐ, Tháng 12: 3.000 VNĐ (tổng quý IV đạt 8.980 VNĐ; cả năm TK 6231 phát sinh 32.920 VNĐ).
    • TK 6232 (Chi phí vật liệu cho máy): Phát sinh trong quý IV/2013 gồm Tháng 10: 1.650 VNĐ, Tháng 11: 1.000 VNĐ, Tháng 12: 2.075 VNĐ (tổng quý IV đạt 5.725 VNĐ).
    • TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công): Tính theo phương pháp đường thẳng theo tháng. Trong quý IV/2013, công trình Nam Thăng Long - T5 không sử dụng máy thuộc sở hữu của công ty nên không phân bổ khấu hao tài khoản này.
    • TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài): Chi phí thuê máy vận thăng từ Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hà Nội và thuê máy trộn, máy ủi; phát sinh quý IV gồm Tháng 10: 16.000 VNĐ, Tháng 11: 6.000 VNĐ, Tháng 12: 11.980 VNĐ (tổng quý IV đạt 34.980 VNĐ).
    • Tổng chi phí máy thi công quý IV/2013 tại công trình Nam Thăng Long - Khu T5: Đạt 47.685 VNĐ.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tổng hợp chi phí (TK 154): Toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp trên các tài khoản 621, 622, 623, 627 cuối tháng được kết chuyển sang TK 154 theo từng công trình để theo dõi khối lượng dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Chương 3: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng công tác kế toán và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Thành tựu: Doanh nghiệp đã thiết lập được quy trình hạch toán chi phí phù hợp với đặc thù sản xuất xây lắp phân tán; việc phân loại chi phí theo khoản mục tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát định mức; ứng dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa quá trình chuyển số liệu vào Nhật ký chung và Sổ cái.
    • Hạn chế: Việc luân chuyển chứng từ từ các ban chỉ huy công trình về phòng kế toán trung tâm đôi khi bị chậm trễ, dẫn đến việc phải xử lý tạm trích chi phí nguyên vật liệu qua TK 3352 vào cuối niên độ kế toán; công tác phân bổ khấu hao máy thi công cho từng công trình vẫn phải thực hiện thủ công trên bảng tính Excel trước khi nhập máy; việc quản lý chứng từ đối với lao động thuê ngoài theo mùa vụ cần được chuẩn hóa chặt chẽ hơn về mặt hồ sơ pháp lý.
  • Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, quy định mốc thời gian chốt và gửi chứng từ từ công trường về phòng kế toán nhằm giảm thiểu các khoản chi phí phải tạm trích.
    • Nâng cấp và đồng bộ hóa các phân hệ của phần mềm kế toán, tự động hóa tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung trực tiếp trên phần mềm thay vì tính toán thủ công ngoài Excel.
    • Hoàn thiện công tác quản lý lao động thời vụ và lao động giao khoán, bổ sung đầy đủ hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu khối lượng và danh sách ký nhận thù lao để bảo đảm tính hợp lệ của chi phí nhân công.
    • Tăng cường kiểm soát đối chiếu giữa chi phí thực tế phát sinh với định mức dự toán xây dựng công trình theo từng giai đoạn thi công.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đòi hỏi sự chỉ đạo xuyên suốt từ Ban Giám đốc, sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Kỹ thuật thi công, Ban chỉ huy công trình tại công trường và Phòng Tài chính Kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp thông qua các số liệu khảo sát cụ thể:

Khoản mục chi phí Tỷ trọng trong giá thành Tài khoản theo dõi Đặc điểm quản lý tại CONINCO
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 65% - 80% TK 621 Mua xuất thẳng đến công trình; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; có trích trước qua TK 3352 khi thiếu chứng từ cuối năm.
Chi phí nhân công trực tiếp 15% - 25% TK 622 Phân định lao động biên chế (tính lương theo hệ số $Z$, trích BHXH 17%, BHYT 3%, KPCĐ 2%) và lao động thuê ngoài khoán theo khối lượng.
Chi phí sử dụng máy thi công Tỷ trọng nhỏ nhất TK 623 (6231, 6232, 6234, 6237) Đội máy thi công quản lý xe máy; thuê ngoài máy vận thăng khi thiếu thiết bị; khấu hao máy tính theo phương pháp đường thẳng.
Chi phí sản xuất chung Biến động theo quy mô TK 627 Phản ánh chi phí quản lý đội, khấu hao tài sản tại công trường và các chi phí phục vụ thi công chung.

Số liệu thực tế chi phí máy thi công phát sinh trong Quý IV/2013 tại công trình Nam Thăng Long - Khu T5:

Tháng Chi phí nhân công (TK 6231) Chi phí vật liệu (TK 6232) Chi phí thuê ngoài (TK 6237) Tổng cộng chi phí máy
Tháng 10/2013 2.000 VNĐ 1.650 VNĐ 16.000 VNĐ 19.650 VNĐ
Tháng 11/2013 2.980 VNĐ 1.000 VNĐ 6.000 VNĐ 9.980 VNĐ
Tháng 12/2013 3.000 VNĐ 2.075 VNĐ 11.980 VNĐ 17.055 VNĐ
Tổng Quý IV/2013 8.980 VNĐ 5.725 VNĐ 34.980 VNĐ 47.685 VNĐ

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế của doanh nghiệp xây lắp từ công trường về phòng kế toán trung tâm.
  • Minh họa rõ nét nghiệp vụ trích trước chi phí nguyên vật liệu cuối niên độ (TK 3352) khi chứng từ chưa tập hợp kịp thời, phản ánh một tình huống xử lý kế toán phổ biến trong ngành xây dựng.
  • Đề xuất giải pháp mang tính khả thi gắn liền với việc hoàn thiện chứng từ nhân công thuê ngoài và tự động hóa phân bổ chi phí trên phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng chuyên đề thực tập chuyên ngành với nguồn dữ liệu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần CONINCO), trọng tâm phân tích sâu trên một công trình xây lắp dân dụng (Nam Thăng Long - Khu T5) trong giai đoạn cuối năm 2013. Báo cáo chưa mở rộng so sánh số liệu hạch toán giữa các loại hình công trình xây dựng khác nhau (như công trình hạ tầng giao thông, công trình thủy lợi) vốn có cơ cấu chi phí máy và nhân công rất khác biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí xây lắp áp dụng theo các Thông tư và chế độ kế toán mới hơn; nghiên cứu mô hình tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm kết nối dữ liệu tức thời giữa ban chỉ huy công trình tại công trường với phòng tài chính kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu hoặc làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp.

Nội dung đặc biệt có giá trị tham khảo bao gồm:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại công trường xây dựng (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho tại chân công trình, bảng theo dõi máy thi công, hợp đồng khoán nhân công ngoài).
  • Phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp cho từng khoản mục chi phí (TK 621, 622, 623, 627) sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất (TK 154).
  • Nghiệp vụ xử lý trích trước chi phí xây lắp chưa đủ chứng từ cuối năm tài chính thông qua tài khoản 3352.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty CONINCO được xác định như thế nào?
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và giá trị lớn, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại CONINCO được xác định là từng công trình hoặc từng hạng mục công trình cụ thể. Đối tượng tính giá thành là công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành đã được chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn).

2. Tỷ trọng của các khoản mục chi phí trong cơ cấu giá thành sản phẩm tại CONINCO chiếm bao nhiêu?
Theo số liệu khảo sát của tác giả, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 65% đến 80% tổng giá thành; chi phí nhân công trực tiếp chiếm vị trí thứ hai với khoảng 15% đến 25%; chi phí sử dụng máy thi công chiếm tỷ trọng nhỏ nhất do doanh nghiệp chủ yếu thi công các công trình dân dụng quy mô vừa.

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá vật tư xuất kho và trích khấu hao máy thi công?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho. Đối với máy thi công và tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp, việc trích khấu hao được thực hiện theo phương pháp tuyến tính (đường thẳng) theo từng tháng.

4. Khi chứng từ nguyên vật liệu chưa kịp chuyển về phòng kế toán vào ngày 31/12, kế toán CONINCO xử lý hạch toán ra sao?
Kế toán tiến hành tạm trích chi phí nguyên vật liệu căn cứ vào dự toán xây dựng và Biên bản kiểm kê giá trị hoàn thành của công trình tại thời điểm cuối năm bằng bút toán: ghi Nợ TK 621 (chi tiết công trình) và ghi Có TK 3352. Sang kỳ kế toán sau, khi nhận đủ chứng từ, kế toán ghi Nợ TK 3352 và Có TK 152.

5. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương đối với lao động biên chế tại công ty trong năm 2013 được quy định và hạch toán như thế nào?
Đối với lao động biên chế, doanh nghiệp trích BHYT 3% và BHXH 17% tính trên tiền lương cơ bản, được hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp thông qua tài khoản 3383; Kinh phí công đoàn trích 2% trên tổng quỹ lương và được hạch toán qua tài khoản 3382.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã phân tích toàn diện và chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng - CONINCO. Thông qua việc khảo sát hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán tại công trình Nam Thăng Long - Khu T5 trong năm 2013, khóa luận đã làm sáng tỏ quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành xây dựng. Các giải pháp được tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ công trường, chuẩn hóa hồ sơ nhân công thuê ngoài và tự động hóa công tác phân bổ chi phí trên phần mềm kế toán. Đây là tài liệu nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, phản ánh đúng đặc thù tổ chức kế toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại Việt Nam.