LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong thời kỳ hội nhập với nền kinh tế thế giới, và đáng chú ý nhất kể từ khi chính thức gia nhập Tổ chức Thƣơng mại thế giới WTO vào tháng 11/2006, Việt Nam đã và đang không ngừng nỗ lực phát triển, thay đổi nền kinh tế một cách phù hợp với xu hƣớng phát triển của thế giới. Có thể thấy, trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trƣởng khá cao và tƣơng đối toàn diện so với trƣớc đây. Trên một thị trƣờng đầy cạnh tranh và thách thức khó khăn đòi hỏi Việt Nam phải luôn duy trì phong độ cũng nhƣ tiếp tục phát huy những thế mạnh nhiều hơn nữa để cạnh tranh, tồn tại và ngày càng phát triển.
Trong đó, không thể không quan tâm tới các doanh nghiệp, họ phải luôn hoạch định và kiểm soát chi phí bỏ ra cũng nhƣ lợi nhuận thu vào có đáng kể hay không. Đối với những doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một giai đoạn cực kỳ quan trọng vì đó là vấn đề hàng đầu trong việc đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thực sự hiệu quả hay không. Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để kiểm soát tốt các khoản chi phí để có thể đƣa ra giá thành sản phẩm một cách hợp lý nhất mà vẫn đảm bảo đƣợc chất lƣợng phải đi đôi với giá thành. Hiểu đƣợc tầm quan trọng đó, em đã cân nhắc và quyết định chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dƣơng Hải Phát” cho bài Báo cáo tốt nghiệp của mình.
Phạm vi thực tập - Đối tƣợng nghiên cứu: các nghiệp vụ chi phí và tính giá thành sản phẩm trong tháng 11/2014 tại Công ty TNHH Dƣơng Hải Phát. - Thời gian viết đề tài: từ 02/06/2015 đến ngày 24/08/2015. - Thời gian thực tập, thu thập dữ liệu: từ ngày 05/04/2015 đến ngày 15/05/2015. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo 3.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Tìm hiểu công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty. - Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của nhân viên Kế toán tại phòng Kế toán. - Nghiên cứu đề tài, thu thập số liệu (sổ sách, chứng từ,…) của Công ty. - Thực hiện đề tài.
Mục đích nghiên cứu Đánh giá đúng thực tế công tác kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân. Nội dung và kết cấu đề tài Đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dƣơng Hải Phát” gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chƣơng 2: Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dƣơng Hải Phát.
Chƣơng 3: Nhận xét và kiến nghị. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.
Chi phí sản xuất 1. Khái niệm Chi phí sản xuất là biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ của toàn bộ các khoản hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại một thời kỳ nhất định. Phân loại Để phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh, mỗi doanh nghiệp cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất, đây đƣợc coi là một trong những nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí Chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế đƣợc sắp xếp chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính, phân tích tình hình, dự toán chi phí cho kỳ sau. - Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí vật liệu khác sử dụng vào sản xuất. - Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho công nhân viên nhƣ: tiền lƣơng, phụ cấp, các khoản trích theo lƣơng (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của ngƣời lao động. - Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số trích khấu hao của những TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo - Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm chi phí trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣ: tiền điện, tiền nƣớc, điện thoại, chi phí quảng cáo… - Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế của chi phí Chi phí sản xuất đƣợc xếp thành một số khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch. Phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu, phục vụ cho công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, dự toán chi phí để lập kế hoạch cho kỳ sau. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ…đƣợc sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nhƣ: tiền lƣơng, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lƣơng (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), tiền ăn giữa ca… - Chi phi sản xuất chung: bao gồm các khoản chi phí sản xuất sau khi trừ đi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp nhƣ: chi phí nhân công quản lý phân xƣởng, chi phí công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất… 1. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và khối lƣợng sản xuất sản phẩm Việc phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ này giúp phân tích tình hình tiết kiệm chi phí và xác định các biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí đơn vị. - Chi phí biến đổi (biến phí): bao gồm những khoản chi phí biến đổi theo mức hoạt động nhƣ: chi phí nguyên vật liệu thay đổi theo số lƣợng sản phẩm sản xuất ra, chi phí hoa hồng hàng bán thay đổi theo số lƣợng sản phẩm tiêu thụ đƣợc… 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo - Chi phí cố định (định phí): bao gồm những khoản chi phí không thay đổi theo bất kỳ một chỉ tiêu nào trong một kỳ nhất định nhƣ: tiền lƣơng của bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao TSCĐ (theo phƣơng pháp đƣờng thẳng)… - Chi phí hỗn hợp: bao gồm những khoản chi phí có đặc điểm bao gồm cả hai yếu tố biến phí và định phí nhƣ: chi phí điện thoại cố định… 1. Phân loại chi phí sản xuất theo phƣơng pháp tập hợp chí phí sản xuất và mối quan hệ với đối tƣợng chịu chi phí Việc phân loại chi phí sản xuất theo phƣơng pháp này giúp xác định phƣơng pháp kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí cho các đối tƣợng một cách đúng đắn và hợp lý.
- Chi phí trực tiếp: bao gồm những chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm, một hoạt động kinh doanh nhất định. Kế toán căn cứ vào số liệu trên chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tƣợng chịu chi phí. - Chi phí gián tiếp: bao gồm những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, nhiều hoạt dộng kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Khi phát sinh chi phí, kế toán tập hợp chung, sau đó tính toán, phân bổ cho từng đối tƣợng liên quan theo tiêu thức phù hợp.
Đối tƣợng tập hợp chi phí Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần đƣợc tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tuỳ theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất cũng nhƣ đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: - Loại sản phẩm - Nhóm sản phẩm - Đơn đặt hàng - Giai đoạn sản xuất - Phân xƣởng sản xuất - … 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo Việc xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác giúp đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt công tác kế toán và cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm 1. Khái niệm Giá thành sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp đƣợc biểu hiện bằng tiền liên quan đến khối lƣợng công việc, sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong một kỳ hạn nhất định.
Phân loại giá thành sản phẩm 1. Phân loại giá thành theo thời gian và nguồn số liệu - Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lƣợng sản phẩm sản xuất kế hoạch. Việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện trƣớc khi bắt đầu quá trình sản xuất sản phẩm.