Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập WTO và đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) giữ vai trò xương sống trong việc cung ứng hạ tầng. Theo số liệu thống kê ngành xây dựng, nhu cầu gạch xây nung và không nung tăng trưởng bình quân 8-12%/năm, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải liên tục tối ưu hóa quy mô và quản trị nguồn lực. Đối với các đơn vị sản xuất gạch Tuynel công nghiệp với sản lượng hàng trăm triệu viên/năm, công tác kế toán chi phí và tính giá thành là công cụ sống còn giúp nhà quản trị kiểm soát thất thoát, hạ giá thành đơn vị và gia tăng biên lợi nhuận cạnh tranh.

Tuy nhiên, thực tế quản lý tại Công ty TNHH Dương Hải Phát (công suất thiết kế 100 triệu viên/năm, diện tích nhà xưởng 80.000 m²) bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Doanh thu năm 2014 đạt mức tăng trưởng ấn tượng 67,38% (tăng từ 13,263 tỷ đồng năm 2013 lên 21,812 tỷ đồng), nhưng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu lại sụt giảm từ 1,22% xuống còn 1,17%.
  • Chi phí giá vốn hàng bán và chi phí tài chính phát sinh biến động lớn (chi phí tài chính thuần âm 89,031 triệu đồng, chi phí bất thường 85,636 triệu đồng).
  • Quy trình sản xuất gạch Tuynel vận hành liên tục qua nhiều công đoạn (chuẩn bị nguyên liệu, nhào đùn hút chân không, cắt gạch mộc, phơi sấy và nung trong 2 lò đứng công nghệ Đức), khiến việc tập hợp chi phí NVLTT (TK 621), NCTT (TK 622) và SXC (TK 627) theo từng chủng loại thành phẩm (gạch ống 4 lỗ, gạch đinh 2 lỗ/8 lỗ, gạch Đemi) gặp nhiều sai lệch.

Dự án khóa luận tập trung giải quyết toàn diện bài toán kiểm soát dòng chi phí và chuẩn hóa thuật toán tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

Mục tiêu cụ thể của đề tài:
1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuẩn mực về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và định hướng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
2. Khảo sát, phân tích quy trình công nghệ lò Tuynel liên tục kiểu đứng và đánh giá thực trạng luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH Dương Hải Phát.
3. Đánh giá thuật toán phân bổ chi phí trực tiếp/gián tiếp và phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (WIP).
4. Đề xuất giải pháp tái cấu trúc quy trình hạch toán, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và nâng cấp luồng dữ liệu trên phần mềm kế toán AFC ACCSYS.

Phương pháp tiếp cận giải pháp: Ứng dụng phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) kết hợp kỹ thuật tính giá thành giản đơn (Direct Costing Method) và phân bổ chi phí theo định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (đất sét, than cám, củi nung).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Không gian: Phòng Kế toán và 9 bộ phận phân xưởng sản xuất tại Công ty TNHH Dương Hải Phát (ấp Lộ Đức, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai).
  • Thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế tập trung vào tháng 11/2014 và chuỗi số liệu hoạt động giai đoạn 2012–2014.
  • Giới hạn nghiệp vụ: Tập trung vào chi phí chế tạo sản phẩm gạch Tuynel mác A1, A2, A3; không đi sâu vào mảng dịch vụ vận tải và xây lắp dân dụng độc lập.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp sản xuất VLXD hiện nay, hai phương pháp hạch toán tồn kho và tập hợp chi phí phổ biến nhất là Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).

Tiêu chí so sánh Phương pháp Kê khai thường xuyên (Áp dụng) Phương pháp Kiểm kê định kỳ (Truyền thống)
Cơ chế ghi nhận Theo dõi liên tục, cập nhật nhập - xuất - tồn hàng ngày Chỉ ghi nhận đầu kỳ và cuối kỳ sau khi kiểm kê thực tế
Tài khoản trung tâm TK 152, TK 154, TK 155, TK 621, TK 622, TK 627 TK 611 (Mua hàng), TK 631 (Giá thành SX), TK 632
Độ chính xác số liệu Rất cao, phát hiện hao hụt, mất mát vật tư ngay lập tức Thấp, dễ che giấu phế phẩm, tổn thất công đoạn nung
Khối lượng công việc Yêu cầu cập nhật chứng từ liên tục trên hệ thống máy tính Dồn vào thời điểm cuối tháng/quý khi tiến hành kiểm kê
Mức độ tương thích Hoàn toàn phù hợp quy trình dây chuyền liên tục 24/7 Không đáp ứng được yêu cầu giám sát định mức tức thời

Phân tích yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Tách bạch chi phí trực tiếp (TK 621, 622) và chi phí chung (TK 627); áp dụng trích nộp bảo hiểm bắt buộc theo luật (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); tính giá thành cho từng lô xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Should have: Tự động hóa bảng phân bổ tiền lương, khấu hao TSCĐ (theo phương pháp đường thẳng) và bảng tổng hợp chi phí SXKD dở dang (TK 154) trên phần mềm.
  • Could have: Thiết lập hệ thống cảnh báo vượt định mức tiêu hao than cám và đất sét theo thời gian thực.
  • Won't have (kỳ này): Tích hợp phân hệ ERP toàn diện với chuỗi cung ứng bên ngoài.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán chi phí được chuẩn hóa theo mô hình tự động hóa qua phần mềm kế toán AFC ACCSYS:

[Chứng từ gốc: Phiếu xuất kho NVL, Bảng chấm công, Hóa đơn GTGT, Bảng KH TSCĐ]
         [Kiểm tra, phân loại & Định khoản Nợ/Có (Kế toán viên)]
   [Phần mềm Kế toán AFC ACCSYS (Nhập liệu phân hệ Chi phí & Giá thành)]
           [Sổ Cái TK 621] [Sổ Cái TK 622] [Sổ Cái TK 627]
                   [Sổ Chi Tiết / Sổ Cái TK 154]
       [Bảng Tính Giá Thành Sản Phẩm & Nhập Kho Thành Phẩm TK 155]
            [Báo Cáo Tài Chính & Báo Cáo KQHĐKD Định Kỳ]

Technology Stack & Tiêu chuẩn vận hành:

  • Phần mềm ứng dụng: AFC ACCSYS Accounting Engine v4.2 (Kiến trúc Client-Server trên nền CSDL quan hệ, hỗ trợ biểu mẫu Nhật ký chung).
  • Hệ thống định khoản: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, tuân thủ nguyên tắc giá gốc (Historical Cost) và chuẩn mực kế toán VAS 02 (Hàng tồn kho).
  • Cơ chế bảo mật: Phân quyền đa tầng (Role-Based Access Control) giữa Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán kho, Kế toán tiền lương và Kế toán tổng hợp.

Methodology

Dự án triển khai theo quy trình phân tích hệ thống kết hợp phương pháp nghiên cứu thực chứng tại doanh nghiệp qua 4 giai đoạn:

Chiến lược quản trị rủi ro (Risk Mitigation):

  • Rủi ro sai lệch số liệu kho: Thực hiện đối chiếu chéo (Cross-check) 3 bên giữa Thẻ kho của Thủ kho, Báo cáo nhập - xuất - tồn của Kế toán vật tư và Sổ cái TK 152 trên phần mềm vào ngày cuối tháng.
  • Rủi ro trích lập thiếu chi phí lương nghỉ phép: Thiết lập tài khoản TK 335 (Chi phí phải trả) để trích trước lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực tiếp, tránh đột biến chi phí trong các tháng cao điểm.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập, xử lý và mô hình hóa thuật toán kế toán chi phí được thực hiện chi tiết cho từng khoản mục:

1. Thuật toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Doanh nghiệp sử dụng phương pháp xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ để tính đơn giá xuất kho đất sét, than cám và nhiên liệu:

$$\text{Đơn giá BQGQ} = \frac{\text{Giá trị NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}}$$

-- Pipeline tự động hóa tập hợp chi phí NVLTT từ bảng xuất kho sang Sổ chi tiết TK 621
INSERT INTO GeneralLedger (PostingDate, VoucherNo, DebitAccount, CreditAccount, Amount, CostCenterID)
SELECT 
    i.IssueDate,
    i.VoucherCode,
    '621' AS DebitAccount,
    '152' AS CreditAccount,
    (i.QuantityIssued * m.WeightedAvgPrice) AS Amount,
    i.ProductionLineID
FROM MaterialIssueDetail i
JOIN MaterialPrice m ON i.MaterialID = m.MaterialID
WHERE i.IssueType = 'DIRECT_PRODUCTION' AND i.PeriodMonth = 11 AND i.PeriodYear = 2014;

2. Thuật toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

Bao gồm lương sản phẩm/lương thời gian của 66 công nhân phân xưởng kèm các khoản trích theo lương được mã hóa tự động:

def calculate_labor_cost(base_salary, direct_workers_allowance):
    """
    Tính toán chi phí nhân công trực tiếp và các khoản bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ 2014
    """
    bhxh_rate = 0.18   # Doanh nghiệp chịu 18%
    bhyt_rate = 0.03   # Doanh nghiệp chịu 3%
    bhtn_rate = 0.01   # Doanh nghiệp chịu 1%
    kpcd_rate = 0.02   # Doanh nghiệp chịu 2%
    
    total_social_deductions = base_salary * (bhxh_rate + bhyt_rate + bhtn_rate + kpcd_rate)
    total_tk622_cost = base_salary + direct_workers_allowance + total_social_deductions
    return {
        "BaseSalary_TK334": base_salary,
        "Insurances_TK338": total_social_deductions,
        "Total_Debit_TK622": total_tk622_cost
    }

3. Thuật toán tính giá thành giản đơn và đánh giá sản phẩm dở dang (WIP)

Tại Công ty Dương Hải Phát, chu kỳ nung sấy ổn định và lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ chủ yếu nằm ở khâu gạch mộc và gạch phơi trên sân chứa (5 ha). Công thức đánh giá SPDD theo chi phí NVLTT trực tiếp:

$$D_{\text{cuối kỳ}} = \frac{D_{\text{đầu kỳ}} + C_{\text{NVLTT phát sinh trong kỳ}}}{Q_{\text{hoàn thành}} + Q_{\text{dở dang cuối kỳ}}} \times Q_{\text{dở dang cuối kỳ}}$$

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành (TK 155):

$$Z_{\text{tổng}} = D_{\text{đầu kỳ}} + (C_{\text{NVLTT}} + C_{\text{NCTT}} + C_{\text{SXC}}) - D_{\text{cuối kỳ}} - \text{Phế phẩm thu hồi}$$

Testing và validation

Số liệu thực nghiệm kiểm chứng từ hệ thống sổ sách kế toán tháng 11/2014 tại Công ty TNHH Dương Hải Phát:

Tổng hợp chi phí phát sinh tháng 11/2014:
- Dư Nợ đầu kỳ TK 154 (SPDD đầu kỳ):          452.320.000 VNĐ
- Phát sinh Nợ TK 621 (Chi phí NVLTT):      1.285.450.000 VNĐ
- Phát sinh Nợ TK 622 (Chi phí NCTT):         312.680.000 VNĐ
- Phát sinh Nợ TK 627 (Chi phí SXC):          248.950.000 VNĐ
  + TK 6271 (Nhân viên phân xưởng):             42.500.000 VNĐ
  + TK 6273 (Dụng cụ sản xuất):                 18.300.000 VNĐ
  + TK 6274 (Khấu hao TSCĐ):                   125.600.000 VNĐ
  + TK 6277 (Dịch vụ mua ngoài - điện/nước):    62.550.000 VNĐ
- Sản lượng thành phẩm loại A1 nhập kho:     8.200.000 viên
- Sản lượng SPDD cuối kỳ quy đổi:              1.100.000 viên

Kiểm định cân đối phát sinh và kết chuyển:

  1. Đánh giá SPDD cuối tháng 11: $$D_{\text{cuối kỳ}} = \frac{452.320.000 + 1.285.450.000}{8.200.000 + 1.100.000} \times 1.100.000 = 205.748.172 \text{ VNĐ}$$
  2. Tổng giá thành sản xuất nhập kho TK 155: $$Z_{\text{thành phẩm}} = 452.320.000 + (1.285.450.000 + 312.680.000 + 248.950.000) - 205.748.172 = 2.093.651.828 \text{ VNĐ}$$
  3. Giá thành đơn vị sản phẩm gạch Tuynel: $$z_{\text{đơn vị}} = \frac{2.093.651.828}{8.200.000} \approx 255,32 \text{ VNĐ/viên}$$

Kết quả đạt được

Hệ thống kế toán được chuẩn hóa mang lại các cải thiện định lượng vượt trội:

  • Tốc độ lập báo cáo: Thời gian tính giá thành đơn vị và kết chuyển chi phí cuối tháng giảm từ 5 ngày xuống còn dưới 1,5 ngày làm việc.
  • Độ chính xác: Loại bỏ hoàn toàn chênh lệch số liệu giữa Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và Sổ cái TK 154 (tỷ lệ lỗi khớp số liệu giảm 100%).
  • Kiểm soát hao hụt: Tỷ lệ hao hụt gạch mộc và phế phẩm lò nung được kiểm soát chặt ở mức 0,8% (giảm so với mức 1,02% của giai đoạn 2012).

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa mô hình kế toán chi phí cho công nghệ lò đứng liên tục: Luận văn đã phân tích sâu quy trình thu hồi nhiệt từ đáy lò Tuynel kiểu đứng để tái cấp nhiệt vào vùng nung, từ đó định khoản chính xác chi phí nhiên liệu than cám và giảm hao phí năng lượng vào TK 627.
  2. So sánh đa chiều với các giải pháp hiện hành:
Đặc điểm thiết kế Giải pháp của Luận văn Phần mềm Kế toán Excel truyền thống Giải pháp ERP đóng gói lớn
Tính linh hoạt Rất cao, tùy biến theo 9 tổ sản xuất gạch Thấp, dễ lỗi liên kết hàm khi dữ liệu lớn Thấp, cấu hình phức tạp, khó đổi quy trình
Chi phí đầu tư Tối ưu, tận dụng nền tảng AFC ACCSYS có sẵn 0 VNĐ nhưng tốn nhân công kiểm soát Rất cao (>500 triệu VNĐ), vượt khả năng
Mức độ kiểm soát Kiểm soát chi tiết định mức tiêu hao từng m³ đất Dễ bị chỉnh sửa số liệu thủ công Kiểm soát chặt chẽ nhưng cồng kềnh
Tốc độ xử lý Truy xuất Sổ Cái TK 621, 622, 627 tức thì Độ trễ lớn, thường xuyên treo file Nhanh, xử lý đa luồng dữ liệu
  1. Đóng góp học thuật và thực tiễn:
    • Cung cấp bộ hồ sơ hạch toán thực tế hoàn chỉnh từ chứng từ gốc, bảng trích khấu hao, bảng phân bổ tiền lương đến sổ tổng hợp giá thành cho ngành sản xuất gạch nung sạch.
    • Làm tài liệu tham khảo điển hình cho sinh viên khối ngành Kinh tế - Kế toán trong việc ứng dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuyển đổi sang Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong vận hành doanh nghiệp

Hệ thống hạch toán và tính giá thành được ứng dụng trực tiếp tại các phân xưởng của Công ty TNHH Dương Hải Phát theo chu kỳ hàng tháng:

  • Bộ phận tạo hình & gạch mộc: Tiếp nhận định mức đất sét khai thác từ mỏ và than cám nạp phễu; kế toán vật tư theo dõi phiếu xuất kho theo từng ca máy.
  • Bộ phận nung sấy & xe gòong: Kiểm soát chặt chẽ phế phẩm sau khi ra lò nung để phân loại chính xác phẩm cấp A1, A2, A3; phế phẩm vỡ vụn được nghiền nhỏ làm phụ gia nhào trộn để giảm giá thành đơn vị.
Kế hoạch lộ trình triển khai hoàn thiện hệ thống:
Tuần 1-2:   Rà soát lại toàn bộ định mức kinh tế kỹ thuật tiêu hao đất sét, than, củi.
Tuần 3-4:   Cập nhật cấu hình phân bổ tài khoản chi phí trên phần mềm AFC ACCSYS.
Tuần 5-6:   Tổ chức đào tạo nhân viên phân xưởng về lập phiếu lĩnh vật tư đúng chuẩn.
Tuần 7-8:   Vận hành thử nghiệm song song hệ thống mới và nghiệm thu bảng cân đối chi phí.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis):

  • Chi phí thực hiện: Không phát sinh chi phí mua mới phần mềm, chỉ tốn chi phí đào tạo nội bộ (~15 triệu VNĐ).
  • Lợi ích kinh tế: Giúp ban giám đốc nhận diện chính xác nguyên nhân chi phí tài chính và chi phí khác tăng đột biến trong năm 2014 (chi phí tài chính 96,144 triệu đồng), tiết kiệm ước tính 3-5% tổng chi phí sản xuất chung mỗi năm thông qua quản trị định mức năng lượng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phần mềm kế toán AFC ACCSYS sử dụng tại đơn vị có độ trễ nhất định khi xử lý đồng thời nhiều tập dữ liệu lớn; cơ chế lưu trữ dữ liệu lịch sử chưa được tối ưu hóa.
  • Doanh nghiệp chưa tách biệt hoàn toàn chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi khi công suất nhà xưởng hoạt động dưới mức bình thường.
  • Chưa ứng dụng công nghệ mã vạch (Barcode/RFID) trong khâu kiểm đếm số lượng gạch mộc lên gòong và thành phẩm bốc xếp lên xe tải.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nâng cấp phần mềm AFC ACCSYS lên phiên bản cơ sở dữ liệu SQL Server phân tán hoặc chuyển đổi sang các giải pháp như Bravo/MISA Enterprise để hỗ trợ trích xuất dữ liệu đa chiều.
  • Xây dựng hệ thống tính giá thành theo phương pháp định mức (Standard Costing) kết hợp phân tích biến động chi phí (Variance Analysis) nhằm phục vụ quản trị chiến lược.
  • Tích hợp cảm biến IoT giám sát nhiệt độ buồng đốt lò nung tự động gửi dữ liệu tiêu thụ than cám về phần mềm kế toán.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Tài chính: Tiếp cận bộ chứng từ thực tế sống động, nắm vững phương pháp hạch toán TK 621, 622, 627, 154 và kỹ năng phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên doanh nghiệp sản xuất: Có được khung quy trình mẫu chuẩn hóa để xây dựng bảng tính giá thành trên phần mềm, hạn chế sai sót khi quyết toán thuế TNDN.
  • Chủ doanh nghiệp & Giám đốc sản xuất: Sở hữu công cụ số liệu minh bạch để ra quyết định định giá bán cạnh tranh, tối ưu hóa năng lực 100 triệu sản phẩm/năm và cắt giảm chi phí lãng phí.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Có thêm dữ liệu thực chứng về hiệu quả kinh doanh và cấu trúc chi phí ngành sản xuất VLXD Việt Nam giai đoạn chuyển đổi công nghệ nung sạch.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì để áp dụng phương pháp KKTX và tính giá thành giản đơn?
Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống danh mục mã vật tư, thành phẩm đồng bộ; ban hành bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính xác và trang bị phần mềm kế toán có khả năng tự động liên kết các phân hệ Kho - Lương - Tài sản cố định - Tổng hợp.

2. Làm thế nào để xử lý chi phí nguyên vật liệu vượt định mức theo quy định kế toán?
Phần chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được hạch toán vào giá thành sản phẩm (TK 154 -> TK 155) mà phải kết chuyển trực tiếp vào Giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 621, TK 622) trong kỳ phát sinh.

3. Làm sao để phân bổ chi phí sản xuất chung khi một phân xưởng làm ra nhiều loại gạch khác nhau?
Kế toán cần chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và nhất quán giữa các kỳ, phổ biến nhất là phân bổ theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chính hoặc theo hệ số sản phẩm quy đổi (quy chuẩn các loại gạch ống, gạch đinh về gạch tiêu chuẩn).

4. Bảo trì và vận hành hệ thống kế toán trên máy vi tính cần lưu ý điều gì?
Cần thực hiện sao lưu (Backup) dữ liệu định kỳ hàng tuần ra ổ cứng ngoài/Cloud; kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu trước khi khóa sổ cuối năm và thường xuyên cập nhật bản vá phần mềm để tránh lỗi phân bổ chi phí.

5. Chi phí triển khai chuẩn hóa quy trình giá thành này mất bao lâu để thu hồi vốn (ROI)?
Thời gian hoàn vốn ước tính từ 3 đến 6 tháng nhờ việc kiểm soát thất thoát vật tư than/đất sét và tối ưu hóa chi phí nhân công trực tiếp ngay từ các chu kỳ sản xuất đầu tiên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dương Hải Phát" đã giải quyết triệt để bài toán lý luận và thực tiễn trong công tác quản trị chi phí sản xuất VLXD. Thông qua việc phân tích chuyên sâu hệ thống hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trên phần mềm AFC ACCSYS, đề tài đã chỉ rõ các mắt xích trọng yếu trong việc luân chuyển chứng từ từ 9 bộ phận sản xuất về phòng kế toán, chuẩn hóa công thức phân bổ và tính giá thành đơn vị đạt 255,32 VNĐ/viên gạch Tuynel.

Những cải tiến đề xuất không chỉ hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Dương Hải Phát kiểm soát tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu 21,812 tỷ đồng mà còn tạo tiền đề vững chắc để doanh nghiệp mở rộng thị trường 2.000 đại lý, hướng tới nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững trong thời kỳ mới.