Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động từ đại dịch Covid-19, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng cơ bản gặp nhiều biến động do sự gián đoạn chuỗi cung ứng, giá nguyên vật liệu xây dựng gia tăng và nguồn lực sản xuất bị giới hạn. Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò thiết yếu trong việc kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, trong đó chỉ tiêu giá thành sản phẩm là căn cứ trực tiếp phản ánh chất lượng hoạt động, hiệu quả sử dụng vốn, vật tư và lao động. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình, so sánh đối chiếu với dự toán kỹ thuật để kịp thời điều chỉnh các bất hợp lý.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế — một đơn vị đặc thù trong lĩnh vực duy tu, bảo dưỡng và xây dựng hạ tầng giao thông.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế; rút ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
    2. Phân tích, nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị khảo sát.
    3. Đánh giá thực trạng, chỉ ra các ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành của doanh nghiệp.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hoạt động và các công trình thuộc Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu tài chính - kế toán trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu về các khoản mục chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sử dụng máy thi công, sản xuất chung), kế toán chi phí dở dang và các phương pháp tính giá thành công trình xây lắp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kết hợp với hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành về kế toán tài chính và kế toán doanh nghiệp xây lắp (như tài liệu của PGS.TS. Võ Văn Nhị, ThS. Nghiêm Văn Lợi, Đặng Thị Loan).

Tiêu chí Nội dung áp dụng trong nghiên cứu
Văn bản pháp lý áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Phương pháp Kê khai thường xuyên
Hình thức sổ kế toán Hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền tảng phần mềm kế toán máy
Hệ thống tài khoản chi phí chính TK 621, TK 622, TK 623 (chi tiết 6 tiểu khoản), TK 627 (chi tiết 6 tiểu khoản), TK 154 (chi tiết 4 tiểu khoản)
Đối tượng tập hợp chi phí Từng công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá thành Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, lập biểu và ghi sổ tại Phòng Tài chính - Kế toán cũng như các xí nghiệp, hạt quản lý đường bộ trực thuộc công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các quy định pháp luật hiện hành, quy chế tài chính nội bộ, hồ sơ dự toán, hợp đồng thi công, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất/nhập vật tư, hợp đồng giao khoán, bảng chấm công) và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết.
  • Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu phát sinh trên các tài khoản kế toán giai đoạn 2018–2020, đối chiếu giữa chi phí thực tế phát sinh với dự toán nhằm làm rõ quy trình tính toán giá thành công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành trong ngành xây lắp:

  • Phân loại chi phí sản xuất: Làm rõ 4 tiêu thức phân loại cơ bản:
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Theo mục đích và công dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (SDMTC), chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp.
    • Theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Phân loại giá thành sản phẩm: Phân tích theo thời điểm/nguồn số liệu (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
  • Phương pháp hạch toán 4 khoản mục chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • TK 621 (Chi phí NVLTT): Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình.
    • TK 622 (Chi phí NCTT): Tập hợp lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp xây lắp (không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
    • TK 623 (Chi phí SDMTC): Áp dụng cho phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy; được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 gồm: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
    • TK 627 (Chi phí SXC): Tập hợp chi phí quản lý, phục vụ tại tổ đội thi công; chi tiết 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278).
  • Tổng hợp chi phí và đánh giá dở dang: Sử dụng TK 154 (chi tiết TK 1541 - Xây lắp, TK 1542 - Sản phẩm khác, TK 1543 - Dịch vụ, TK 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp). Xác định chi phí dở dang cuối kỳ theo phương pháp đánh giá theo dự toán và mức độ hoàn thành.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và quy trình hạch toán nghiệp vụ cụ thể:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Đoàn bảo dưỡng Thừa Thiên Huế (thành lập 13/6/1975), qua các giai đoạn chuyển đổi thành Đoạn Quản lý 5 Bình Trị Thiên (1976), Xí nghiệp quản lý sửa chữa đường bộ (1984), Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ (1998) và chính thức cổ phần hóa theo Quyết định số 4405/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2005. Trụ sở tại số 14 Điện Biên Phủ, Phường Vĩnh Ninh, TP. Huế; Mã số thuế: 3300100071; Người đại diện pháp luật: Dương Quang Hạnh.
  • Nhiệm vụ quản lý hạ tầng: Công ty quản lý và sửa chữa 342,7 km đường bộ trên các tuyến huyết mạch gồm Quốc lộ 1A (116 km từ Mỹ Chánh đến đèo Hải Vân), Quốc lộ 49 (97 km từ Thuận An đến A Lưới), đường Hồ Chí Minh (95 km qua huyện A Lưới) cùng hệ thống 131 cầu, 1.260 kè gầm và 7 đèo cao.
  • Thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán từng khoản mục:
    • Chi phí NVLTT: Mua đá 1x2, đá 4x6 từ Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Đường bộ Thừa Thiên Huế; theo dõi qua Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất vật tư, Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 621.
    • Chi phí NCTT: Sử dụng Hợp đồng giao khoán, Bảng kê hợp đồng giao khoán, Bảng thanh toán tiền công, Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 622.
    • Chi phí SDMTC: Theo dõi trên các tiểu khoản TK 6231, 6232, 6233, 6237, 6238 qua các chứng từ ghi sổ chi phí nhân công lái máy, nhiên liệu xăng dầu, phụ tùng và dịch vụ thuê ngoài.
    • Chi phí SXC: Tập hợp chi phí nhân viên hạt/đội, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài trên các tiểu khoản TK 6271, 6272, 6273, 6277, 6278.
  • Trường hợp nghiên cứu điển hình: Tập hợp chi phí và lập Bảng tính giá thành sản phẩm tại Hạt Quản lý đường bộ (QLĐB) Lăng Cô đối với công trình "Sửa chữa mặt đường hư hỏng đoạn Km793-Km886 Quốc lộ 1A". Chi phí được kết chuyển vào bên Nợ TK 1541, sau đó tính toán giá thành công tác xây lắp hoàn thành bàn giao theo phương pháp trực tiếp.

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các điểm hạn chế và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty áp dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy được duy trì chặt chẽ; việc phân loại chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý theo từng hạng mục công trình giao thông.
  • Đánh giá hạn chế: Việc quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công trình trải dài theo tuyến đường còn gặp khó khăn; công tác theo dõi, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng ca máy hoạt động tại nhiều điểm sửa chữa chưa thực sự chi tiết; công tác kiểm kê và xác định mức độ hoàn thành khối lượng dở dang cuối kỳ còn mang tính ước lượng theo tiến độ nghiệm thu kỹ thuật.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ giữa phòng kế toán và các Hạt quản lý đường bộ.
    2. Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí nhân công trực tiếp và chi phí giao khoán theo khối lượng thực tế.
    3. Hoàn thiện phương pháp hạch toán, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, theo dõi chặt chẽ nhật trình xe máy và định mức nhiên liệu.
    4. Chuẩn hóa quy trình kiểm kê, đánh giá khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ nhằm bảo đảm tính chính xác của giá thành sản phẩm hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa nghiệp vụ thực tế: Khóa luận làm rõ toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ gốc, ghi chép chứng từ ghi sổ đến việc vào sổ cái các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627, 154) đối với hoạt động duy tu, sửa chữa đường bộ.
  • Minh họa qua số liệu công trình cụ thể: Cung cấp số liệu hạch toán thực tế của công trình "Sửa chữa mặt đường hư hỏng đoạn Km793-Km886 Quốc lộ 1A" do Hạt QLĐB Lăng Cô thực hiện, làm sáng tỏ cách thức kết chuyển chi phí và lập bảng tính giá thành trong doanh nghiệp quản lý giao thông.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị tập trung trực tiếp vào 4 khâu trọng yếu (tổ chức kế toán, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và đánh giá sản phẩm dở dang) phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và đặc thù quản lý tuyến đường trải dài của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018–2020 tại một đơn vị duy tu đường bộ; dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào mảng xây lắp sửa chữa mặt đường tại Hạt QLĐB Lăng Cô, chưa bao quát toàn diện các mảng hoạt động khác như sản xuất vật liệu chuyên ngành hay xây dựng công trình thủy nông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, lập dự toán chi tiết cho từng loại hình máy móc thi công chuyên dụng và nghiên cứu mô hình tính giá thành cho các công trình thi công trong điều kiện địa hình phức tạp, đèo dốc hiểm trở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí xây lắp, cách luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên kế toán máy.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, hạ tầng giao thông: Tham khảo phương pháp mở chi tiết tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), tài khoản 627 và quy trình tổng hợp chi phí tính giá thành cho các công trình sửa chữa đường bộ phân tán theo tuyến.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?
Do sản phẩm xây lắp có tính chất đơn chiếc, chu kỳ thi công dài nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng đơn đặt hàng sửa chữa cụ thể (ví dụ: công trình sửa chữa mặt đường tại từng đoạn tuyến Quốc lộ).

2. Tài khoản 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" tại công ty được phân chia thành những tài khoản cấp 2 nào?
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 623 tại đơn vị được theo dõi qua 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), và TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).

3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.

4. Khóa luận sử dụng công trình và đơn vị cơ sở nào làm dẫn chứng phân tích thực tế?
Khóa luận sử dụng số liệu thực tế tại Hạt Quản lý đường bộ Lăng Cô với công trình "Sửa chữa mặt đường hư hỏng đoạn Km793-Km886 Quốc lộ 1A".

5. Quy mô mạng lưới đường bộ do công ty quản lý bao gồm những đoạn tuyến nào?
Công ty quản lý tổng cộng 342,7 km đường bộ gồm Quốc lộ 1A (116 km từ Mỹ Chánh đến đèo Hải Vân), Quốc lộ 49 (97 km từ Thuận An đến A Lưới) và đường Hồ Chí Minh (95 km qua huyện A Lưới), cùng 131 cầu, 1.260 kè gầm và 7 đèo cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018–2020, tác giả đã phản ánh chi tiết quy trình hạch toán từ chứng từ gốc đến sổ tổng hợp, đồng thời chỉ ra những bất cập trong quản lý chi phí nhân công và máy thi công. Các giải pháp được đề xuất có căn cứ thực tế, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và kiểm soát giá thành công trình.