CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1. Chi phí sản xuất 1.Khái niệm “Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký” (Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Giao thông vận tải, trang 85). Phân loại Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, mục đích,.
Việc phân loại chi phí được các doanh nghiệp áp dụng tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của nhà quản trị sao cho phù hợp. Do đó, phân loại chi phí sản xuất chính là việc sắp xếp chi phí sản xuất cùng tinh chất đặc trưng vào từng loại, từng nhóm. a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí: Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung kinh tế được xếp vào một loại yếu tố chi phí, không kể đến chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được chia thành 5 khoản mục chi phí như sau: - Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ trị giá nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ.xuất dùng cho sản xuất xây lắp trong kỳ.
5 - Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ), phụ cấp của công nhân viên ở các tổ đội sản xuất. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao của tất cả tài sản cố định dùng vào hoạt động xây lắp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất xây lắp. - Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền phát sinh phục vụ cho hoạt động sản xuất xây lắp ngoài các các yếu tô chi phí trên.
Việc phân loại này giúp nhà quản lý nắm được tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí, từ đó đánh giá được tình hình thực hiện dự toán chi phí. Cách phân lại này cũng là căn cứ để lập thuyết minh Báo cáo tài chính, cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp, phục vụ cho việc lập dự toán và phân tích tình hình lập dự toán chi phí sản xuất. b) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí: Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng không phân biệt chi phí có nội dung như thế nào. Bao gồm các khoản mục chi phí sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,.
được sử dụng trực tiếp cho việc thi công công trình. - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản phụ cấp theo lương của công nhân trực tiếp thi công xây lắp kể cả công nhân phụ. - Chi phí sử dụng máy thi công: Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện việc xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp vừa bằng thủ công vừa bằng máy, chi phí sử dụng máy thi công gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến 6 việc sử dụng máy thi công như: Chi phí nhiên liệu cho máy hoạt động, chi phí nhân công điều khiển máy. - Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ… (Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Giao thông vận tải, trang 88).
Cách phân loại này rất thuận lợi cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản xuất. Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các doanh ngiệp xây dựng cơ bản. c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (theo mô hình ứng xử chi phí) - Chi phí biến đổi (Biến phí): Là những chi phi mà xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động như giá vốn hàng mua, hoa hồng bán hàng,. - Chi phí cố định (Định phí): Là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động như chi phi thuê nhà, khấu hao máy móc,.
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí như chi phí điện thoại. Việc phân loại theo cách này có ý nghĩa quan trọng trong việc lập dự toán chi phí để phục vụ cho việc phân tích chi phí và công tác quản trị kế toán. d) Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp kế toán quy nạp chi phi cho các đối tượng chi phí 7 Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành hai loại sau: - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí (từng công trình, hạng mục công trình), có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí (nhiều công trình, hạng mục công trình) như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo.Chi phí gián tiếp không thể quy đổi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí mà được tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí sau đó sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho từng đối tượng theo các tiêu thức thích hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách hợp lý. Giá thành sản phẩm 1. Khái niệm “Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra để tiến hành sản xuất khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định hoàn thành. Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao và được chấp nhận thanh toán” (Trang Web Kế toán Thiên Ưng, Tài liệu Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm).
Giá thành sản phẩm xây lắp là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả của việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân loại Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại gồm: - Giá thành dự toán: Là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp theo dự toán. Giá thành dự toán là một bộ phận của giá trị dự toán của từng công trình xây lắp riêng biệt và được xác định từ giá trị dự toán của từng công trình xây lắp riêng biệt và được xác định từ giá trị dự toán không có phần lợi nhuận định mức Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức - Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong kỳ kế hoạch nhất định. Căn cứ vào giá thành dự toán và điều kiện cụ thể, năng lực thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xây dựng những định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định những hao phí cần thiết để thi công công trình trong một kỳ kế hoạch.
Giá thành kế = Giá thành - Lãi do hạ giá ± Chênh lệch so hoạch dự toán thành với dự toán Giá thành kế hoạch là chỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tự phấn đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch. - Giá thành định mức: Là tổng số chi phí để hoàn thành khối lượng xây lắp cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu công trình, về phương pháp tổ chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở tại doanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công. - Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được. bàn giao khối lượng 9 xây lắp.
Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và chi phí sản xuất được tập hợp trong kỳ, giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định theo công thức: Giá thành Chi phí thực tế Chi phí thực Chi phí khối = khối lượng xây + tế phát sinh - lượng xây thực tế lắp dở dang trong kỳ lắp dở dang đầu kỳ cuối kỳ Muốn đánh giá được chất lượng của công tác xây lắp cần phải so sánh các loại giá thành với nhau. Mối quan hệ giữa ba loại giá thành được thể hiện như sau: Giá thành thực tế ≤ Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán. (Đặng Thị Loan, 2004, Kế toán trong các doanh nghiệp) Phân loại theo phạm vi chi phí trong giá thành Giá thành sản phẩm được chia thành hai loại gồm: - Giá thành sản xuất (Giá thành công xưởng): Là giá thành bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.