Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế tại Việt Nam. Do đặc thù của hoạt động xây lắp là sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa bàn thi công phân tán ngoài trời, doanh nghiệp xây dựng thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ thất thoát vật tư và phát sinh chi phí ngoài dự toán. Trong bối cảnh đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành công cụ quản trị trọng yếu, không chỉ giúp kiểm soát hao phí thực tế, hạ giá thành để gia tăng lợi nhuận mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy để xác định giá dự thầu trong các kỳ đấu thầu công trình.
Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Công trình 878 là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng cầu đường và chế tạo phụ kiện cơ khí giao thông. Do tính chất sản phẩm mang tính đơn chiếc và giá trị lớn, việc hạch toán chính xác chi phí cho từng hạng mục công trình có ý nghĩa sống còn đối với công tác điều hành tài chính của đơn vị. Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Công trình 878, cụ thể đi sâu vào công trình cầu Hói Đại (tỉnh Quảng Bình).
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình cầu Hói Đại – Quảng Bình do Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Công trình 878 thi công.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Công trình 878, trụ sở chính đặt tại số 31 Lý Đạo Thành, tổ 12, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán chi phí và tính giá thành tập trung vào Quý IV năm 2016 (trọng tâm là tháng 11 và tháng 12 năm 2016); số liệu phân tích tài chính và lao động tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016.
- Phạm vi nội dung: Quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết, hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành công trình xây lắp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán chi phí doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 20/12/2014 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về hệ thống chứng từ kế toán, cùng tài liệu học thuật chuyên ngành "Kế toán chi phí" (Huỳnh Lợi, 2010, NXB Giao thông vận tải).
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm và tiêu thức phân loại chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp xây lắp:
- Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục giá thành): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Phân loại theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí) và chi phí hỗn hợp.
- Phân loại giá thành công tác xây lắp: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế, thỏa mãn mối quan hệ quy chuẩn: Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế. Xét theo mức độ hoàn tất, giá thành được chia thành giá thành khối lượng hoàn chỉnh và giá thành khối lượng hoàn thành quy ước.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp định mức.
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Xác định theo chi phí thực tế phát sinh toàn bộ (nếu thanh toán khi hoàn thành toàn bộ công trình) hoặc xác định theo khối lượng hoàn thành quy ước/điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo tỷ lệ giá trị dự toán.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, sách báo, quy chế nội bộ, dữ liệu công khai trên cổng thông tin của công ty và các văn bản quy phạm pháp luật để định hình khung lý luận.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển hồ sơ, chứng từ tại Phòng Tài chính - Kế toán; phỏng vấn kế toán viên phụ trách từng phần hành về phương pháp xử lý nghiệp vụ phát sinh.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Ghi chép, trích lục, sao chụp các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, giấy đề nghị cấp vật tư, biên bản nghiệm thu, bảng chấm công), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2014 - 2016.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê, so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và cân đối tổng hợp nhằm phân tích biến động chỉ tiêu tài chính, chi phí và lao động.
- Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương I tập trung làm rõ các nguyên lý kế toán chi phí áp dụng cho ngành xây dựng cơ bản. Doanh nghiệp xây lắp tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo giới hạn không gian phát sinh chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình, giai đoạn thi công).
Về hạch toán các khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp trị giá nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho công trình. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, chi phí vượt định mức không được tính vào giá thành mà kết chuyển vào TK 632; cuối kỳ kết chuyển chi phí hợp lý vào TK 154.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí hợp lý sang TK 154.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Áp dụng cho phương thức thi công kết hợp thủ công và cơ giới. Tài khoản gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231 đến TK 6238). Tùy thuộc vào mô hình tổ chức (doanh nghiệp có đội máy thi công riêng hay không, hạch toán độc lập hay phụ thuộc, cung cấp lao vụ nội bộ hay thuê ngoài), quy trình định khoản được điều chỉnh tương ứng.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí quản lý đội công trình, khấu hao thiết bị, vật liệu gián tiếp, dịch vụ mua ngoài tại tổ, đội xây lắp (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 đến TK 6278).
- Tập hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Toàn bộ chi phí hợp lý từ TK 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang TK 154 để tính toán giá thành công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Chương này cũng phân tích 4 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành xây lắp chi phối công tác kế toán: sản phẩm mang tính đơn chiếc và sản xuất theo đơn đặt hàng; công trình có quy mô vốn lớn và chu kỳ kéo dài dẫn đến kỳ tính giá thành thường theo thời điểm nghiệm thu thay vì theo tháng; sản phẩm sử dụng lâu dài nên sai hỏng khó sửa chữa; quá trình thi công chịu tác động lớn của điều kiện tự nhiên ngoài trời dễ gây thất thoát nguyên vật liệu.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Công trình 878
Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát.
Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Công trình 878 (tiền thân là Xí nghiệp Cơ khí và Xây dựng Công trình 878, sau đó là Công ty TNHH MTV Cơ khí và Xây dựng Công trình 878) được chuyển đổi thành công ty cổ phần từ tháng 7/2015 theo Quyết định số 201/QĐ-CTĐS-HĐQT ngày 26/4/2015 của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 34 tỷ đồng, mã số thuế 3301341129, do ông Lê Hữu Tiến làm Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chính gồm: xây dựng công trình đường sắt, đường bộ; gia công phụ kiện cơ khí; sản xuất vật tư thiết bị giao thông.
Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh và 4 phòng nghiệp vụ (Tổ chức Lao động, Kế hoạch Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Vật tư Thiết bị), cùng các tổ sản xuất trực tiếp (Tổ công trình 1, 2, 3, 4, Tổ kết cấu thép, Tổ cơ khí, Tổ sửa chữa vận hành, Tổ phổ thông). Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán nguyên vật liệu kiêm thuế GTGT, Kế toán công nợ - thanh toán kiêm kế toán lương, Thủ quỹ kiêm kế toán tài sản cố định.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hình thức ghi sổ: Kế toán trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA.
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Kỳ hạch toán và kỳ tập hợp chi phí: Theo Quý.
Về tình hình tài chính và lao động của công ty giai đoạn 2014 - 2016, tác giả tổng hợp qua các bảng số liệu:
| Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Biến động 2014 - 2015 (%) |
Biến động 2015 - 2016 (%) |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
94,x tỷ VNĐ |
120,x tỷ VNĐ |
118,x tỷ VNĐ |
+28,17% |
-2,14% |
| - Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
79,x tỷ VNĐ |
96,x tỷ VNĐ |
97,x tỷ VNĐ |
+22,26% |
+0,93% |
| - Tài sản dài hạn (TSDH) |
15,x tỷ VNĐ |
24,x tỷ VNĐ |
21,x tỷ VNĐ |
+59,02% |
-14,48% |
| - Nợ phải trả (NPT) |
- |
- |
- |
+41,09% |
-2,48% |
| - Vốn chủ sở hữu (VCSH) |
- |
- |
- |
+11,98% |
-1,63% |
Ghi chú: Trong năm 2015, tổng tài sản tăng hơn 26,5 tỷ đồng (+28,17%) so với năm 2014. Sang năm 2016, tổng tài sản giảm hơn 2,5 tỷ đồng (-2,14%) do quy mô tài sản dài hạn giảm gần 3,5 tỷ đồng (-14,48%).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
Chênh lệch giá trị (VNĐ) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| 1. Tổng doanh thu |
53.xxx.xxx.xxx |
9.xxx.xxx.xxx |
Giảm hơn 44 tỷ |
-83,00% |
| 2. Tổng chi phí |
48.xxx.xxx.xxx |
8.xxx.xxx.xxx |
Giảm gần 40 tỷ |
-81,81% |
| 3. Lợi nhuận trước thuế |
4.xxx.xxx.xxx |
- |
Giảm hơn 4 tỷ |
-95,97% |
| 4. Tỷ suất DT/CP (%) |
109,17% |
102,03% |
-7,14% |
- |
Ghi chú: Năm 2015, 100 đồng chi phí tạo ra 109,17 đồng doanh thu và 9,7 đồng lợi nhuận trước thuế (tỷ suất LN/DT đạt 8,4%). Năm 2016, 100 đồng chi phí chỉ mang lại 102,03 đồng doanh thu và 2,03 đồng lợi nhuận trước thuế (tỷ suất LN/DT đạt 1,99%).
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2014/2015 |
So sánh 2015/2016 |
| Số lượng lao động (người) |
138 |
156 |
175 |
+18 người (+13,04%) |
+19 người (+12,18%) |
Thực tiễn hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công trình cầu Hói Đại (Quý IV/2016):
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ định mức kỹ thuật và tiến độ, tổ xây dựng lập giấy đề nghị cấp vật tư, chuyển phòng Kế hoạch Kỹ thuật xác nhận, Giám đốc ký duyệt để kế toán viết Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC). Ví dụ, Phiếu xuất kho số 18/HD ngày 12/11/2016 xuất thi công cốt thép cọc bê tông cầu Hói Đại: Thép tròn có gờ D22 (1.990 kg, đơn giá 15.891 đ/kg), Thép tròn D25 (180 kg, đơn giá 16.352 đ/kg), Tôn HKT 38nm (227 kg, đơn giá 17.182 đ/kg), Chổi đánh rỉ (20 cái, đơn giá 12.331 đ/cái), tổng trị giá 42.314.331 đồng. Nghiệp vụ ngày 31/10/2016 xuất 5 chai oxy (Hóa đơn 15/HD) với đơn giá 72.727,2 đ/chai, trị giá 363.636 đồng ghi Nợ TK 621. Đến ngày 31/12/2016, tổng chi phí NVLTT kết chuyển sang TK 154 của công trình cầu Hói Đại là 601.920.000 đồng.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Công ty áp dụng trả lương thời gian cho bộ phận quản lý/chỉ đạo và trả lương sản phẩm (khoán theo khối lượng hoàn thành) cho công nhân xây lắp trực tiếp. Toàn bộ nhân công trực tiếp đều nằm trong biên chế danh sách, công ty không thuê ngoài. Sổ chi tiết TK 622 Quý IV/2016 ghi nhận: Lương công trình cầu Hói Đại (PKT1085) là 279.131.000 đồng; phân bổ 12% quỹ lương dự phòng (PKT1100) là 30.000.000 đồng; phân bổ chi phí thi công chung (PKT1106) là 10.645.000 đồng; tổng chi phí NCTT kết chuyển sang TK 154 là 388.268.000 đồng (trong đó phát sinh kết chuyển thuần 378.623.000 đồng).
- Kế toán chi phí máy thi công (TK 623): Phục vụ phương thức thi công cơ giới kết hợp thủ công (máy phát điện, máy xúc, máy đào, xe trộn bê tông). Công ty có tổ xe máy riêng, cuối tháng nghiệm thu khối lượng dựa trên nhật trình lái máy, bảng theo dõi ca máy và bảng kê nhiên liệu (Biểu mẫu 2.5 tháng 10/2016) để hạch toán lương lái máy và chi phí nhiên liệu.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tính giá thành (TK 154): Tập hợp chi phí nhân viên tổ đội, khấu hao thiết bị, dịch vụ mua ngoài phát sinh tại công trường. Cuối quý, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí thực tế từ TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154 mở chi tiết cho công trình cầu Hói Đại để xác định giá thành thực tế theo phương pháp trực tiếp.
Chương III: Một số biện pháp cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Công trình 878
Trên cơ sở phân tích thực tế, chương III đưa ra các đánh giá tổng hợp:
- Về ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân định chức năng rõ ràng; hệ thống tài khoản và mẫu biểu tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc vận hành phần mềm MISA hỗ trợ xuất báo cáo, in sổ kế toán và kê khai thuế GTGT tự động, kịp thời; đối tượng tập hợp chi phí mở chi tiết cho từng công trình phù hợp với đặc thù sản phẩm xây lắp.
- Về nhược điểm: Kỳ tính giá thành xác định theo quý dẫn đến việc cung cấp thông tin giá thành phục vụ điều hành quản trị đôi khi có độ trễ; công tác quản lý hao hụt vật tư ngoài hiện trường còn gặp khó khăn do đặc thù thời tiết; việc phân bổ chi phí máy thi công và chi phí quản lý chung chưa có tiêu thức bóc tách chi tiết theo từng cấu phần hạng mục.
- Biện pháp hoàn thiện đề xuất: Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công trường; hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ ca máy thi công; tối ưu hóa phân hệ tính giá thành công trình trên phần mềm kế toán MISA nhằm theo dõi chi phí phát sinh thường xuyên và kịp thời hơn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Cung cấp số liệu chính xác về sự sụt giảm trong kết quả sản xuất kinh doanh năm 2016 so với năm 2015: Tổng doanh thu giảm 83% (từ hơn 53 tỷ đồng xuống hơn 9 tỷ đồng), tổng chi phí giảm 81,81% (từ hơn 48 tỷ đồng xuống hơn 8 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế giảm 95,97%; tỷ số DT/CP giảm từ 109,17% về 102,03%; quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục qua các năm (138 người năm 2014, 156 người năm 2015 và 175 người năm 2016).
- Tái hiện quy trình tập hợp chi phí thực tế tại công trình cầu Hói Đại trong Quý IV/2016 với các chứng từ kế toán điển hình: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển TK 154 đạt 601.920.000 đồng; chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển TK 154 đạt 388.268.000 đồng (bao gồm 279.131.000 đồng lương trực tiếp, 30.000.000 đồng phân bổ quỹ lương dự phòng 12% và 10.645.000 đồng phân bổ chi phí chung).
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết mô hình tổ chức kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông sau cổ phần hóa, chỉ ra mối liên kết cụ thể giữa chứng từ gốc hiện trường (giấy cấp vật tư, phiếu xuất kho 02-VT, nhật trình ca máy) với việc ghi sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627 và tổng hợp giá thành trên TK 154.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:
- Dữ liệu chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành chỉ tập trung vào một công trình đơn vị (cầu Hói Đại – Quảng Bình) trong khoảng thời gian hẹp là Quý IV/2016 (chủ yếu là số liệu tháng 11 và tháng 12 năm 2016), chưa phản ánh toàn bộ các giai đoạn từ lúc khởi công đến khi hoàn thành quyết toán bàn giao của toàn bộ dự án.
- Tác giả chưa tiếp cận được đầy đủ hồ sơ quyết toán bàn giao cuối cùng giữa nhà thầu và chủ đầu tư do giới hạn thời gian thực tập.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Theo dõi xuyên suốt chu kỳ thi công trọn vẹn của một dự án cầu đường lớn từ khâu dự toán trúng thầu đến quyết toán công trình; mở rộng nghiên cứu kiểm soát chi phí thực tế so sánh với dự toán chi phí định mức theo yêu cầu của kế toán quản trị.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp về kế toán chi phí xây lắp.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thi công cầu đường, công trình giao thông cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thực tế của 4 khoản mục chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) và phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, sổ chi tiết TK 621, TK 622) và sơ đồ luân chuyển chứng từ chi phí nhân công, máy thi công được tác giả mô tả chi tiết tại Chương II.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Công trình 878 áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 20/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán MISA.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty 878 được quy định ra sao?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình hoặc hạng mục công trình cụ thể (mở sổ và chứng từ theo dõi riêng từ khi khởi công đến khi bàn giao). Đối tượng tính giá thành là công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành nghiệm thu. Kỳ hạch toán và tập hợp chi phí thực hiện định kỳ theo Quý.
Công ty 878 áp dụng hình thức trả lương nào cho công nhân trực tiếp thi công xây dựng?
Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo sản phẩm (khối lượng công việc hoàn thành nhân đơn giá công khoán) cho công nhân trực tiếp thi công. Toàn bộ nhân công xây lắp trực tiếp thuộc danh sách lao động thường trực của công ty, đơn vị không thuê nhân công ngoài.
Số liệu chi phí NVLTT và NCTT tại công trình cầu Hói Đại được kết chuyển sang TK 154 trong Quý IV/2016 là bao nhiêu?
Theo số liệu sổ chi tiết ngày 31/12/2016, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) kết chuyển sang TK 154 là 601.920.000 đồng; tổng chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) kết chuyển sang TK 154 là 388.268.000 đồng.
Tình hình kinh doanh của Công ty 878 biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2016?
Năm 2016, hoạt động kinh doanh của công ty sụt giảm mạnh so với năm 2015: doanh thu giảm 83% (giảm hơn 44 tỷ đồng), tổng chi phí giảm 81,81% (giảm gần 40 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế giảm 95,97% (giảm hơn 4 tỷ đồng), và tỷ số DT/CP giảm từ 109,17% xuống 102,03%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Mỹ Linh đã phản ánh hệ thống quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Công trình 878 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại công trình cầu Hói Đại (Quý IV/2016), công trình đã cung cấp minh chứng cụ thể về việc lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ và kết chuyển chi phí trên phần mềm MISA. Đề tài đồng thời chỉ ra những hạn chế về độ trễ kỳ tính giá thành theo quý và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí cho doanh nghiệp xây lắp.