Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và chuỗi cung ứng dệt may quốc tế biến động mạnh, ngành công nghiệp may mặc Việt Nam chiếm hơn 12-16% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng (Make-to-Order - MTO) đối mặt với áp lực biên lợi nhuận mỏng (dao động từ 5% đến 8%) do biến động chi phí nguyên vật liệu (NVL) và nhân công. Dự án nghiên cứu "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX TM DV Bình Nguyên" giải quyết bài toán cốt lõi: Tối ưu hóa chu trình hạch toán kế toán quản trị và tài chính, nâng cao độ chính xác trong định giá đơn hàng may mặc xuất khẩu (đặc biệt là thị trường Đông Âu/Nga).

+-------------------------------------------------------------------------+
|                          VẤN ĐỀ CỐT LÕI (PAIN POINTS)                   |
|  1. Chi phí NVL chiếm 75-80% tổng giá thành nhưng kiểm soát định mức mở |
|  2. Phân bổ chi phí sản xuất chung (SXC) còn cào bằng, thủ công         |
|  3. Chậm trễ trong việc xác định chi phí sản phẩm dở dang (WIP)         |
|  4. Độ trễ thông tin làm sai lệch quyết định chào giá (Quotation Error) |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa quy trình tập hợp chi phí: Xây dựng mô hình thu thập chi phí ba yếu tố (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT, Chi phí nhân công trực tiếp - CPNCTT, Chi phí sản xuất chung - CPSXC) theo phương pháp Kê khai thường xuyên kết hợp hình thức Nhật ký chung.
  2. Thiết lập thuật toán đánh giá sản phẩm dở dang (WIP): Tối ưu hóa mô hình định giá dở dang cuối kỳ dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phản ánh thực tế chu kỳ sản xuất áo thun xuất khẩu.
  3. Mô hình hóa chi phí - giá thành tự động: Xây dựng cấu trúc dữ liệu và giải thuật tính giá thành đơn vị chính xác theo thời gian thực (real-time costing).
  4. Kiểm soát phương sai (Variance Control): Xác định tỷ lệ sai lệch định mức vật tư và hao hụt gia công nhằm cắt giảm lãng phí trong các khâu cắt, may, ủi và đóng gói.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Cách tiếp cận: Kết hợp giữa nguyên lý Kế toán Tài chính theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 02 - Hàng tồn kho) và Kế toán Quản trị giá thành công đoạn sản xuất (Process Costing) kết hợp Đơn đặt hàng (Job-Order Costing).
  • Phạm vi: Khảo sát tại các phân xưởng Cắt, May, Đóng gói của Công ty Bình Nguyên đối với dây chuyền sản xuất áo thun dệt kim xuất khẩu; dữ liệu hạch toán thực tế chu kỳ tháng 01/2014 với quy mô 764.627 thành phẩm hoàn thành và 108.600 sản phẩm dở dang.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ, công tác tính giá thành thường gặp các nút thắt kỹ thuật giữa bộ phận kế toán và phân xưởng sản xuất:

Tiêu chí Phương pháp truyền thống (Thủ công / Excel rời rạc) Phương pháp tại Đề tài nghiên cứu (Hệ thống hóa chuẩn VAS & Tự động)
Tập hợp NVL (TK 621) Xuất kho gộp cuối tháng, dễ thất thoát định mức vải vụn/sợi lỗi. Hạch toán theo lệnh sản xuất (LSX), phân tách sợi chính ($40/1, 26$) và phụ liệu.
Phân bổ NCTT (TK 622) Cào bằng theo số lượng giờ công thô, không tính hệ số lương làm thêm/phụ cấp. Phân bổ trực tiếp theo đơn giá lương thời gian + lương tăng ca + trích nợ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ($24%$).
Khấu hao & SXC (TK 627) Phân bổ ước tính, thiếu cơ sở khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) thực tế máy móc may. Phân bổ đường thẳng chi tiết theo 10 năm (máy may, máy cắt) và 30 năm (nhà xưởng).
Đánh giá Dở dang (WIP) Ước lượng cảm tính tỷ lệ hoàn thành công đoạn. Áp dụng công thức chi phí NVLTT trực tiếp đầu vào chính xác từng cái dở dang.

Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ (MoSCoW)

  • Must-have: Hạch toán tự động tài khoản chuẩn (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632); tính chi phí dở dang cuối kỳ ($D_{ck}$) theo NVLTT; đối chiếu cân đối Nhật ký chung và Sổ cái.
  • Should-have: Kiểm soát khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tách biệt quỹ lương chính, lương thêm giờ và các khoản trích theo lương ($17%$ BHXH, $3%$ BHYT, $1%$ BHTN, $2%$ KPCĐ tính vào chi phí doanh nghiệp).
  • Could-have: Module cảnh báo khi chi phí NVL vượt định mức kế hoạch $> 2%$.
  • Won't-have: Tích hợp ERP cấp doanh nghiệp đa quốc gia (phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ).
graph TD
    A["Đơn đặt hàng / Kế hoạch sản xuất"] --> B["Xuất kho NVL (Vải, Sợi, Chỉ) - TK 621"]
    A --> C["Chấm công & Tiền lương PX May/Cắt - TK 622"]
    A --> D["Khấu hao máy may, Điện nước, CCDC - TK 627"]
    B --> E["Tập hợp Chi phí SXKD dở dang - TK 154"]
    C --> E
    D --> E
    E --> F{"Đánh giá SP Dở dang cuối kỳ (WIP)"}
    F -->|Chi phí NVLTT dở dang| G["Số dư cuối kỳ TK 154"]
    F -->|Sản phẩm hoàn thành| H["Tính Tổng giá thành & Giá thành đơn vị"]
    H --> I["Nhập kho Thành phẩm (TK 155) / Xuất bán (TK 632)"]

Thiết kế hệ thống dữ liệu và hạch toán

Hệ thống kế toán chi phí được thiết kế chuẩn hóa dưới dạng cơ sở dữ liệu quan hệ, giúp quản lý toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ Phiếu xuất kho ($02\text{-VT}$), Phiếu nhập kho ($01\text{-VT}$), Phiếu chi ($02\text{-TT}$) đến Sổ chi tiết TK 154.

Database Schema cho Hệ thống Kế toán Chi phí

-- Bảng định mức đơn đặt hàng
CREATE TABLE production_orders (
    order_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    product_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    planned_qty INT NOT NULL,
    completed_qty INT DEFAULT 0,
    wip_qty INT DEFAULT 0,
    start_date DATE,
    end_date DATE
);

-- Bảng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
CREATE TABLE direct_materials_cost (
    entry_id SERIAL PRIMARY KEY,
    order_id VARCHAR(20) REFERENCES production_orders(order_id),
    material_code VARCHAR(20) NOT NULL, -- Sợi 26, Sợi 40/1, Vải thun
    quantity_used NUMERIC(12, 2) NOT NULL,
    unit_cost NUMERIC(14, 2) NOT NULL,
    total_material_cost NUMERIC(14, 2) GENERATED ALWAYS AS (quantity_used * unit_cost) STORED
);

-- Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154)
CREATE TABLE cost_aggregation_tk154 (
    period_month VARCHAR(7) PRIMARY KEY, -- YYYY-MM
    wip_start NUMERIC(16, 2) NOT NULL,   -- D_dk
    raw_material_cost NUMERIC(16, 2) NOT NULL, -- TK 621
    direct_labor_cost NUMERIC(16, 2) NOT NULL,  -- TK 622
    overhead_cost NUMERIC(16, 2) NOT NULL,      -- TK 627
    wip_end NUMERIC(16, 2) NOT NULL,     -- D_ck
    total_cogm NUMERIC(16, 2) NOT NULL,  -- Tổng giá thành
    unit_cost NUMERIC(14, 2) NOT NULL    -- Giá thành đơn vị
);

Phương pháp nghiên cứu và quản trị chất lượng

  • Mô hình triển khai: Waterfall kết hợp kiểm soát chốt sổ định kỳ hàng tháng (Monthly closing milestones).
  • Rủi ro & Giảm thiểu rủi ro:
    • Rủi ro: Sai lệch hao hụt nguyên vật liệu vải dệt trong công đoạn cắt phá/cắt thô.
    • Biện pháp: Áp dụng quy trình kiểm tra kép (Dual verification) giữa định mức Lệnh sản xuất của Ban Giám đốc và Thẻ kho thực tế từ Thủ kho.

Triển khai thực nghiệm và kết quả

Quy trình tính toán và thuật toán cốt lõi

Quy trình đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được biểu diễn bằng giải thuật chuẩn hóa sau:

$$\text{Giá trị SPDD cuối kỳ } (D_{ck}) = \frac{D_{đk} + C_{NVLTT}}{Q_{ht} + Q_{dd}} \times Q_{dd}$$

Trong đó:

  • $D_{đk}$: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ.
  • $C_{NVLTT}$: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ (TK 621).
  • $Q_{ht}$: Số lượng thành phẩm hoàn thành trong kỳ ($764.627$ cái).
  • $Q_{dd}$: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ($108.600$ cái).

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ ($Z_{sp}$) được xác định qua phương trình cân đối:

$$Z_{sp} = D_{đk} + (C_{NVLTT} + C_{NCTT} + C_{SXC}) - D_{ck} - \text{Thu hồi phế liệu}$$

Code Model tính toán tự động bằng Python

class CostAccountingEngine:
    def __init__(self, wip_start: float, direct_mat: float, direct_labor: float, overhead: float):
        self.wip_start = wip_start          # D_dk
        self.direct_mat = direct_mat        # TK 621
        self.direct_labor = direct_labor    # TK 622
        self.overhead = overhead            # TK 627

    def calculate_wip_ending(self, completed_qty: int, wip_qty: int) -> float:
        """Đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp."""
        unit_mat_wip = (self.wip_start + self.direct_mat) / (completed_qty + wip_qty)
        self.wip_ending = unit_mat_wip * wip_qty
        return self.wip_ending

    def compute_total_cogm(self, scrap_reduction: float = 0.0) -> dict:
        """Tính tổng giá thành sản xuất và giá thành đơn vị."""
        total_incurred_cost = self.direct_mat + self.direct_labor + self.overhead
        total_cogm = self.wip_start + total_incurred_cost - self.wip_ending - scrap_reduction
        return {
            "Total_Incurred": total_incurred_cost,
            "WIP_End": self.wip_ending,
            "Total_COGM": total_cogm
        }

# Dữ liệu hạch toán thực tế Tháng 01/2014 tại Công ty Bình Nguyên
engine = CostAccountingEngine(
    wip_start=3333000000.0,       # 3.333 tỷ VNĐ
    direct_mat=11149000000.0,     # 11.149 tỷ VNĐ
    direct_labor=1700000000.0,    # 1.700 tỷ VNĐ
    overhead=189575000.0          # 189.575 triệu VNĐ
)

wip_end = engine.calculate_wip_ending(completed_qty=764627, wip_qty=108600)
results = engine.compute_total_cogm(scrap_reduction=0.0)

print(f"Chi phí dở dang cuối kỳ (D_ck): {results['WIP_End']:,.2f} VNĐ")
print(f"Tổng giá thành sản phẩm (Z_sp): {results['Total_COGM']:,.2f} VNĐ")

Hạch toán tài khoản kế toán chi tiết (T-Account Entries)

Trong kỳ kế toán tháng 01/2014, các bút toán định khoản phát sinh cụ thể như sau:

  1. Chi phí NVL trực tiếp (TK 621):
    • Xuất sợi 26 (PXK 36), sợi 40/1 (PNK 01), vải và chỉ may qua các đợt ($01/01 \to 25/01$):
      • Nợ TK 621: $11.149.000.000\text{ VNĐ}$
      • Có TK 1521, 1522: $11.149.000.000\text{ VNĐ}$
  2. Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Lương công nhân thời gian ($600.000.000$), làm thêm ($50.000.000$), tiền ăn ($250.000.000$), quỹ dự phòng ($117.000.000$), trích bảo hiểm ($91.000.000\text{ BHXH} + 15.000.000\text{ BHYT} + 5.000.000\text{ BHTN} + 10.000.000\text{ KPCĐ}$):
      • Nợ TK 622: $1.700.000.000\text{ VNĐ}$
      • Có TK 3341, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389): $1.700.000.000\text{ VNĐ}$
  3. Chi phí Sản xuất chung (TK 627):
    • Bao bì đóng gói ($100.000.000 + 72.000.000$), trích khấu hao TSCĐ máy móc & xưởng ($19.226.233$), CCDC ($3.455.000$):
      • Nợ TK 627: $189.575.000\text{ VNĐ}$
      • Có TK 153, 214, 331, 111: $189.575.000\text{ VNĐ}$
  4. Kết chuyển chi phí tính giá thành (TK 154):
    • Nợ TK 154: $13.038.575.000\text{ VNĐ}$
      • Có TK 621: $11.149.000.000\text{ VNĐ}$
      • Có TK 622: $1.700.000.000\text{ VNĐ}$
      • Có TK 627: $189.575.000\text{ VNĐ}$

Kết quả đạt được và kiểm định số liệu

Chỉ số kế toán / Sản xuất Kế hoạch ban đầu Thực tế thực hiện Mức độ chênh lệch
Sản lượng hoàn thành ($Q_{ht}$) $750.000\text{ áo}$ $764.627\text{ áo}$ $+1,95%$ (Vượt tiến độ)
Sản phẩm dở dang ($Q_{dd}$) $120.000\text{ áo}$ $108.600\text{ áo}$ $-9,50%$ (Giảm tồn kho WIP)
Tỷ trọng CPNVLTT / Tổng CPSX $86,0%$ $85,51%$ $-0,49%$ (Tiết kiệm vật tư)
Tỷ trọng CPNCTT / Tổng CPSX $12,5%$ $13,04%$ $+0,54%$ (Tăng ca đáp ứng hạn xuất hàng)
Tỷ trọng CPSXC / Tổng CPSX $1,5%$ $1,45%$ $-0,05%$ (Tối ưu khấu hao)

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa mô hình kế toán luân chuyển 2 liên: Thiết kế quy trình đồng bộ giữa Giấy đề nghị cấp NVL $\to$ Phiếu xuất kho (02-VT 2 liên) $\to$ Thẻ kho $\to$ Sổ chi tiết TK 621 $\to$ Sổ cái TK 621, triệt tiêu sai lệch số liệu tồn kho giữa kế toán và thủ kho.
  2. Áp dụng công thức tính dở dang chính xác cho ngành dệt may: Do NVL (sợi, vải) được đưa vào $100%$ ngay từ công đoạn đầu (trải vải, cắt), việc định giá sản phẩm dở dang thuần theo NVLTT giúp đơn giản hóa khối lượng tính toán nhưng vẫn đảm bảo tính khách quan theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS 02) và VAS 02.
  3. Kiểm soát quỹ lương và các khoản trích theo lương: Tách bạch minh bạch tỷ lệ bảo hiểm $24%$ trích vào chi phí doanh nghiệp ($17%$ BHXH, $3%$ BHYT, $1%$ BHTN, $2%$ KPCĐ) so với $10,5%$ trừ vào lương người lao động, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro thanh tra lao động và quyết toán thuế TNDN.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong sản xuất thực tế

  • Định giá đơn hàng MTO xuất khẩu: Khi đối tác nước ngoài yêu cầu báo giá cho lô hàng $500.000$ áo thun, bộ phận kinh doanh phối hợp cùng kế toán giá thành dựa trên định mức sợi thực tế ($5.443,6\text{ kg}$ sợi 26 tạo ra sản lượng tương ứng) để tính toán chính xác điểm hòa vốn (Break-even Point) và giá bán FOB/CIF tối ưu.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CHO DOANH NGHIỆP MAY               |
|                                                                         |
| Giai đoạn 1 (Tuần 1-2): Khảo sát định mức tiêu hao vải & phụ liệu       |
| Giai đoạn 2 (Tuần 3-4): Thiết lập hệ thống tài khoản & sổ Nhật ký chung |
| Giai đoạn 3 (Tuần 5-6): Tự động hóa phân bổ lương NCTT & khấu hao TSCĐ  |
| Giai đoạn 4 (Tuần 7-8): Chạy song song & nghiệm thu bảng tính giá thành |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phân tích Hiệu quả Đầu tư (Cost-Benefit & ROI)

  • Chi phí triển khai chuẩn hóa: $30.000.000 - $50.000.000\text{ VNĐ}$ (đào tạo nghiệp vụ, cập nhật phần mềm kế toán).
  • Lợi ích kinh tế:
    • Giảm thất thoát vải và sợi thừa: Giảm $1,2%$ tổng chi phí NVL (tương đương tiết kiệm $\approx 130.000.000\text{ VNĐ/tháng}$).
    • Rút ngắn thời gian lập Báo cáo Tài chính và tính giá thành cuối tháng từ $10\text{ ngày}$ xuống $2\text{ ngày}$.
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): Dưới 1 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phương pháp tính giá thành giản đơn chỉ tối ưu nhất cho doanh nghiệp sản xuất một hoặc ít loại sản phẩm chủ lực (áo thun). Khi mở rộng sang các dòng sản phẩm thời trang phức tạp (áo khoác nhiều lớp, veston có chu kỳ may nhiều bước), phương pháp này chưa phân bổ chi tiết chi phí bán thành phẩm qua từng phân xưởng (chưa áp dụng phương pháp phân bước).
  • Chưa tích hợp mã vạch (Barcode/RFID) tại công đoạn cắt và may để quét dữ liệu tiêu hao NVL theo thời gian thực.

Hướng phát triển

  1. Ứng dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn theo từng trạm làm việc (Workstation).
  2. Tích hợp module kế toán chi phí vào hệ thống quản lý sản xuất thông minh (MES) và hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm vững tài liệu mẫu chuẩn mực về luân chuyển chứng từ thực tế, phương pháp định khoản các tài khoản chi phí đầu 6 (TK 621, 622, 627) và tài khoản 154 trong doanh nghiệp sản xuất dệt may.
  • Kế toán trưởng & Chuyên viên quản trị chi phí: Sở hữu khung tham chiếu thực tiễn để thiết lập bảng phân bổ tiền lương, khấu hao TSCĐ và công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ không bị sai lệch số liệu khi quyết toán thuế.
  • Chủ doanh nghiệp & Giám đốc sản xuất (SMEs ngành may): Nắm bắt cấu trúc giá thành sản phẩm để tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành đơn vị, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh khi đấu thầu đơn hàng xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp may mặc nên chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang nào?

Đối với doanh nghiệp may mặc có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn ($>75-80%$) và NVL được đưa vào toàn bộ ngay từ đầu quy trình công nghệ (công đoạn trải vải, cắt), phương pháp đánh giá SPDD theo Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp là tối ưu và chính xác nhất, giúp giảm thiểu độ phức tạp trong tính toán mà vẫn đảm bảo độ tin cậy.

2. Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là bao nhiêu?

Theo quy định chuẩn áp dụng trong hạch toán kế toán chi phí:

  • Tính vào chi phí sản xuất của DN: $17%$ BHXH + $3%$ BHYT + $1%$ BHTN + $2%$ KPCĐ = $23 - 24%$ trên quỹ lương cơ bản.
  • Khấu trừ vào lương người lao động: $8%$ BHXH + $1,5%$ BHYT + $1%$ BHTN = $10,5%$.

3. Làm thế nào để xử lý chi phí nguyên vật liệu xuất dùng không hết vào cuối kỳ?

Khi kết thúc lệnh sản xuất, nếu vật tư (vải, chỉ, phụ liệu) chưa sử dụng hết, kế toán tiến hành làm thủ tục nhập lại kho ghi giảm chi phí: $$\text{Nợ TK 152 / Có TK 621}$$ Trường hợp để lại phân xưởng cho kỳ sau sản xuất tiếp, kế toán ghi bút toán đỏ (hoặc ghi âm) để giảm chi phí phát sinh trong kỳ hiện tại.

4. Khấu hao TSCĐ tại công ty may mặc được tính toán và phân bổ như thế nào?

Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng: $$\text{Mức khấu hao tháng} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Thời gian trích khấu hao (năm)} \times 12}$$ Khoản khấu hao máy móc chuyên dùng (máy may, máy cắt, máy vắt sổ) được tập hợp vào TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ) để kết chuyển vào TK 154 tính giá thành.

5. Sự khác biệt giữa giá thành sản xuất ($Z_{sx}$) và giá thành toàn bộ ($Z_{tb}$) là gì?

  • Giá thành sản xuất ($Z_{sx}$): Chỉ bao gồm chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất ($Z_{sx} = \text{CPNVLTT} + \text{CPNCTT} + \text{CPSXC}$).
  • Giá thành toàn bộ ($Z_{tb}$): Bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm chi phí ngoài sản xuất ($Z_{tb} = Z_{sx} + \text{Chi phí bán hàng (TK 641)} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)}$).

Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX TM DV Bình Nguyên" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán giá thành trong ngành công nghiệp dệt may xuất khẩu. Thông qua việc phân tích thực trạng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức Nhật ký chung, đề tài đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp tính giá thành giản đơn kết hợp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đây là giải pháp khoa học, khả thi giúp các doanh nghiệp sản xuất kiểm soát nghiêm ngặt chi phí đầu vào, loại trừ lãng phí định mức và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững trên thị trường quốc tế.