Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại hàng hóa tại Việt Nam không ngừng gia tăng về số lượng. Để khẳng định vị thế, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và tạo ra lợi nhuận, việc nắm bắt và quản lý toàn diện quá trình lưu thông hàng hóa từ khâu mua vào, dự trữ đến bán ra giữ vai trò quyết định. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, vốn hàng hóa chiếm tỷ trọng chủ yếu và các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng hóa chiếm khối lượng thời gian, công việc lớn nhất trong toàn bộ công tác kế toán. Vì vậy, tổ chức khoa học công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa không chỉ phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ mà còn đáp ứng công tác kiểm tra, giám sát từ các cơ quan quản lý nhà nước.
Xuất phát từ nhận thức về vai trò thiết yếu của công tác kế toán và nhu cầu đối chiếu giữa kiến thức đào tạo tại giảng đường đại học với thực tế vận hành tại cơ sở kinh doanh, tác giả Lê Ngọc Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi". Nghiên cứu hướng đến việc cọ xát thực tiễn, làm rõ quy trình hạch toán và nâng cao năng lực chuyên môn nghề nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý lưu chuyển hàng hóa tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu toàn diện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa đang vận hành tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi.
- Nhận xét, đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa của công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán và bảo đảm hiệu quả quản lý lưu chuyển hàng hóa tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi (địa chỉ trụ sở: 5A/9, QL1A, Tân Hưng, Tân Hạnh, Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long; các cơ sở kinh doanh gồm Kubota Đại Lợi và Suzuki Đại Lợi tại xã Trường An, thành phố Vĩnh Long).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong năm 2020 kết hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:
- Khái niệm và đặc điểm thương mại: Hoạt động lưu chuyển hàng hóa gồm mua bán, trao đổi và dự trữ; quá trình tiêu thụ thực hiện qua hai phương thức là bán buôn (bán số lượng lớn, hàng hóa tiếp tục nằm trong khâu lưu thông hoặc đi vào chế biến) và bán lẻ (bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng).
- Đánh giá hàng hóa: Xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa ở khâu nhập kho và xuất kho. Nhập kho xác định theo giá gốc (giá mua ghi trên hóa đơn cộng các chi phí thu mua trực tiếp, các khoản thuế không hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại hoặc giảm giá được hưởng); xuất kho phản ánh theo trị giá thực tế xuất (áp dụng một trong các phương pháp: bình quân gia quyền liên hoàn hoặc cố định, nhập trước - xuất trước, hoặc giá thực tế đích danh) kết hợp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
- Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu: Tuân thủ ba nguyên tắc căn bản gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng; đồng thời đáp ứng đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã thu hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng các tài khoản chủ yếu gồm TK 156 (Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa, Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), và TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại, Tài khoản 5212 - Giảm giá hàng bán, Tài khoản 5213 - Hàng bán bị trả lại).
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung với quy trình ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ Cái và hệ thống sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nhận), hệ thống sổ sách chi tiết, sổ Cái và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp; tham khảo các văn bản pháp quy và tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tại doanh nghiệp để ghi nhận cách thức luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; trao đổi định kỳ với giảng viên hướng dẫn để hoàn thiện kết cấu và nội dung đề tài.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) để xác định mức độ biến động quy mô và phương pháp so sánh số tương đối ($% \Delta A = \frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100$) để đánh giá tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế qua các năm.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu phân tích thực tế lấy từ hệ thống sổ sách kế toán năm 2020 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi, cụ thể là các sổ chi tiết Tài khoản 1561 và Tài khoản 511 theo dõi từng mã dòng xe thương mại và du lịch Suzuki (SK410BV4, HDC61T, FE42S, GLX AT ANC22S, GLX 4AT ANC22S, GLX 5AT ANC22S, SK410K4, GL 5MT ANC22S) cùng các dòng máy nông nghiệp Kubota (L4018, DC-35, DC-60, DC-70...).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết cơ bản về lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại:
- Xác định nhiệm vụ cơ bản của kế toán thương mại: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời sự biến động của hàng hóa cả về số lượng và giá trị; tính đúng giá vốn hàng nhập, xuất và tiêu thụ; kiểm tra, giám sát thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch; quản lý tồn kho và tổ chức kiểm kê định kỳ theo quy định.
- Quy trình đánh giá hàng hóa: Phân tích 5 trường hợp xác định giá mua hàng nhập kho (theo hóa đơn theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp; khi có chiết khấu thương mại, giảm giá; khi chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; khi nhập khẩu chịu thuế nhập khẩu; khi phát sinh thêm chi phí sơ chế, phân loại). Phân tích công thức xác định trị giá xuất kho và phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tồn kho cuối kỳ.
- Trình bày trình tự hạch toán tổng hợp: Khái quát bằng các sơ đồ hạch toán kế toán mua hàng qua Tài khoản 156 (1561, 1562), kế toán bán hàng thông thường qua Tài khoản 511, 632, kế toán bán hàng đại lý (Tài khoản 157), kế toán hàng đổi hàng không tương tự và kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Cơ sở Cơ Khí Đại Lợi thành lập năm 1995 tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Năm 2004 sản xuất máy nông nghiệp (máy gặt xếp dãy, máy gặt đập liên hợp đạt giải thưởng Bông Lúa Vàng Việt Nam, Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao, bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2008). Năm 2009 chính thức thành lập Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi, trở thành Đại lý ủy quyền chính thức của Công ty TNHH Kubota Việt Nam tại Vĩnh Long. Ngày 21/03/2015, mở rộng khai trương Showroom Suzuki Đại Lợi, trở thành Đại lý ô tô ủy quyền duy nhất tại Vĩnh Long của Công ty TNHH Việt Nam Suzuki.
- Danh mục sản phẩm kinh doanh chính:
- Dòng máy móc nông nghiệp Kubota: Máy kéo (B2420, L3108, L3408, L4508, M6040, đầu kéo L4018), máy gặt đập liên hợp (DC-35, DC-60, DC-70), máy cấy lúa (SPW-48C, NSPU-68C), máy xới đất (KRX164SP-VN-B, KRX182SP-VN-B, RX220H), động cơ dầu, máy cuộn rơm và phụ tùng chính hãng.
- Dòng xe ô tô Suzuki: Xe thương mại tải nhẹ (Suzuki Carry Truck, Suzuki Carry Pro, Suzuki Blind Van) và các dòng xe du lịch 5 - 7 chỗ (Suzuki Ertiga, Suzuki Ciaz, Suzuki XL7, Suzuki New Swift, Grand Vitara).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Quản lý điều hành 4 bộ phận trực thuộc: Kế toán, Kinh doanh, Dịch vụ (cửa hàng Suzuki) và Kỹ thuật (cửa hàng Kubota). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán dịch vụ và Thủ quỹ.
- Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung; thực hiện kế toán trên máy vi tính có ứng dụng phần mềm MISA.
- Đánh giá kết quả kinh doanh 2018 - 2020: Doanh thu thuần năm 2018 đạt 74.983 đồng, năm 2019 đạt 89.648 đồng (tăng 19,74%), nhưng đến năm 2020 sụt giảm xuống còn 67.307 đồng (giảm 24,74% tương ứng giảm 22.341 đồng). Nguyên nhân sụt giảm năm 2020 là do tác động nghiêm trọng của đại dịch Covid-19, sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các thương hiệu xe giá rẻ (Veam, Dongben) và xu hướng người dân chuyển đổi đất trồng lúa khiến thị trường máy nông nghiệp bị thu hẹp.
- Thực trạng quy trình kế toán mua, bán hàng: Phân tích các nghiệp vụ mua hàng trực tiếp từ nhà máy Suzuki và Kubota; việc ghi nhận trên chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho), sổ chi tiết Tài khoản 1561 và sổ Cái Tài khoản 632; quy trình lập hóa đơn xuất bán xe, phụ tùng, hạch toán doanh thu trên Tài khoản 511 và đối chiếu số liệu cuối kỳ.
Chương 3: Giải pháp
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ phân tích thực tế:
- Cơ sở đề xuất: Đánh giá những thuận lợi từ chất lượng sản phẩm chính hãng của Suzuki và Kubota, sự hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo từ các công ty mẹ; nhận diện các khó khăn nội tại như nguồn lực tài chính giới hạn của công ty một thành viên, mô hình quản lý còn mang tính chất gia đình, thị trường cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đối thủ.
- Hệ thống giải pháp: Tập trung đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàng xe tải nhẹ chủ lực và phụ tùng chính hãng; nâng cao tay nghề chuyên môn cho đội ngũ kỹ thuật viên; tăng cường rà soát, kiểm tra chặt chẽ quy trình công nợ nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn; khai thác tối đa các tiện ích của phần mềm kế toán MISA nhằm giảm thiểu sai sót và nâng cao tính kịp thời của thông tin kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi như sau:
| Chỉ tiêu |
Mã số |
Năm 2018 (Đồng) |
Năm 2019 (Đồng) |
Năm 2020 (Đồng) |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
01 |
74.983 |
89.648 |
67.307 |
+19,74 |
-24,74 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
02 |
- |
- |
- |
- |
- |
| Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
10 |
74.983 |
89.648 |
67.307 |
+19,74 |
-24,74 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
60 |
90.901 |
- |
- |
+18,21 |
- |
Kết quả chính của nghiên cứu:
- Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán lưu chuyển hàng hóa tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị cơ khí và ô tô: Công ty vận dụng đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC, theo dõi chi tiết từng danh mục sản phẩm trên hệ thống sổ chi tiết Tài khoản 1561 và Tài khoản 511 tương ứng từng mẫu mã xe và thiết bị.
- Phân tích rõ biến động doanh thu thuần: Doanh thu thuần năm 2019 tăng 19,74% so với 2018 phản ánh sự mở rộng thị trường xe tải nhẹ; tuy nhiên năm 2020 giảm 24,74% do ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19 và việc diện tích đất nông nghiệp trồng lúa bị thu hẹp ảnh hưởng đến sức mua máy gặt, máy kéo.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Về công tác quản trị bán hàng: Định hướng mở rộng thêm các điểm kinh doanh vệ tinh, tập trung vào dòng xe tải nhẹ tiết kiệm nhiên liệu có khả năng lưu thông trong các tuyến đường hẹp tại khu vực nông thôn và đô thị Vĩnh Long.
- Về quản lý công nợ và tài chính: Thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ công nợ khách hàng, thường xuyên đối chiếu công nợ để thu hồi vốn kịp thời, khắc phục tình trạng hạn chế vốn của loại hình TNHH một thành viên.
- Về kỹ thuật và dịch vụ hậu mãi: Bồi dưỡng tay nghề đội ngũ thợ máy nhằm duy trì sự tín nhiệm của khách hàng nông dân đối với thương hiệu Kubota.
Đóng góp của khóa luận:
Tác giả đã gắn kết lý luận kế toán lưu chuyển hàng hóa với thực tế của doanh nghiệp phân phối máy nông nghiệp và ô tô; hệ thống hóa trọn vẹn số liệu hạch toán từ chứng từ gốc đến sổ chi tiết, sổ Cái của các dòng xe và máy cụ thể, chỉ ra nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan làm suy giảm doanh thu năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, do đó tính khái quát cho toàn bộ ngành thương mại cơ khí ô tô chưa cao.
- Khóa luận mới khảo sát số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2018 - 2020; các biến động phức tạp của thị trường trong các giai đoạn kinh tế tiếp theo chưa được cập nhật.
- Nghiên cứu chưa đi sâu phân tích toàn diện công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các khoản chiết khấu thanh toán phát sinh chi tiết trong điều kiện biến động giá thị trường.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại nhiều đại lý ô tô và máy móc nông nghiệp khác trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nhằm so sánh hiệu quả tổ chức kế toán giữa các mô hình doanh nghiệp khác nhau.
- Nghiên cứu sâu về phân tích rủi ro tín dụng thương mại, kế toán quản trị hàng tồn kho và đánh giá tác động của các chính sách kích cầu tiêu dùng sau đại dịch đối với doanh số bán buôn và bán lẻ thiết bị vận tải.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng:
- Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng thuộc các trường đại học, cao đẳng tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán lưu chuyển hàng hóa.
- Cung cấp tài liệu tham khảo bổ ích cho những người làm công tác kế toán thực tế tại các doanh nghiệp phân phối ô tô, xe tải nhẹ, máy nông cơ và phụ tùng cơ khí.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Phần tổ chức vận dụng sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán MISA (trình tự từ chứng từ gốc sang sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ Cái và lập báo cáo tài chính).
- Hệ thống danh mục tài khoản chi tiết theo dõi mã sản phẩm (Tài khoản 1561, Tài khoản 511 cho các dòng xe Suzuki Carry Truck, Carry Pro, Blind Van, Ertiga, XL7 và máy móc Kubota).
- Phương pháp phân tích, đánh giá biến động chỉ tiêu doanh thu và chi phí bán hàng trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
-
Doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng chủ lực nào?
Doanh nghiệp kinh doanh hai nhóm sản phẩm chính:
- Dòng máy móc nông nghiệp Kubota: Máy kéo (B2420, L3108, L3408, L4508, M6040, L4018), máy gặt đập liên hợp (DC-35, DC-60, DC-70), máy cấy lúa, máy xới đất, động cơ dầu và máy cuộn rơm.
- Dòng xe ô tô Suzuki: Xe thương mại tải nhẹ (Suzuki Carry Pro, Carry Truck, Blind Van) và xe du lịch (Suzuki Ertiga, Ciaz, XL7, New Swift, Grand Vitara).
-
Doanh thu thuần của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 biến động ra sao và đâu là nguyên nhân chính?
Doanh thu thuần năm 2018 đạt 74.983 đồng, năm 2019 tăng lên 89.648 đồng (tăng 19,74%), nhưng sang năm 2020 giảm còn 67.307 đồng (giảm 24,74% so với 2019). Nguyên nhân giảm sút năm 2020 là do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đối thủ như Veam, Dongben và xu hướng nông dân chuyển đổi cơ cấu đất trồng lúa làm suy giảm nhu cầu máy nông nghiệp.
-
Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, thực hiện toàn bộ công tác xử lý chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính tại phòng Kế toán. Nhân sự gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán dịch vụ và Thủ quỹ.
-
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và ứng dụng công nghệ thông tin ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (gồm sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt thu - chi tiền, sổ Cái, hệ thống sổ và thẻ kế toán chi tiết). Đơn vị vận hành ghi chép trên máy vi tính kết nối mạng nội bộ và sử dụng phần mềm kế toán MISA để quản lý dữ liệu.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Ngọc Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa theo chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng quy trình hạch toán mua bán các dòng xe ô tô Suzuki và máy móc nông nghiệp Kubota tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi trong giai đoạn 2018 - 2020. Các đánh giá về sự biến động doanh thu gắn liền với bối cảnh dịch bệnh và cạnh tranh thị trường là cơ sở để tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lưu chuyển hàng hóa và thu hồi công nợ cho doanh nghiệp.