chương 1 em đã giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Vật Tư Và Thiết Bị Nam Long về quá trình hình thành và phát triển, ngành nghề kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm công tác kế toán của công ty. Công ty không có tổ chức bộ máy kế toán, vì có quy mô nhỏ và để tiết kiệm chi phí tối ưu nên Công ty sử dụng dịch vụ kế toán. Việc tổ chức bộ máy quản lý và thuê dịch vụ kế toán đơn giản như vậy đã giúp Công ty giảm được một phần chi phí và nâng cao chất lượng kinh doanh. Hơn 3 năm hoạt động, công ty đã gặp không ít khó khăn nhưng nhờ sự nỗ lực cán bộ công nhân viên đã không ngừng phấn đấu, mở rộng và phát triển lĩnh vực kinh doanh để khẳng định vị thế của mình trên thị trường kinh tế.
Tiếp theo chương 2 em sẽ trình bày về “Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh”. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2. Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 2. Một số khái niệm: 2.
Khái niệm tiêu thụ: Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền. Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền). Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây: Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh: Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ.
Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả lãi, ngược lại thì lỗ. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 2. Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Đối với một doanh nghiệp nói chung, tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trong từng bước hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc 10 đẩy quá trình tuần hoàn vốn. Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua - khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp,từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế,đồng thời nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết được khả năng mua - dự trữ - bán các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu tư, cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp bạn. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Để hoạt động bán hàng của đơn vị có hiệu quả, đem lại lợi nhuận ngày càng cao, các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh phải xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, trong đó có kế hoạch bán sản phẩm một cách khoa học, thực hiện tính toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí, doanh thu và kết quả bán hàng nhằm đánh giá hoạt động bán hàng. Muốn vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải làm tốt những nhiệm vụ sau: - Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ, tính toán và phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng.
- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hoặc số doanh thu của số hàng bán bị trả lai, để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần. - Tính toán chính xác, kịp thời đầy đủ kết quả tiêu thụ. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 2.1 Khái niệm: Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. 11 Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng theo một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt động.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: - Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp ghi nhận doanh thu bán hàng trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu. - Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận doanh thu và chỉ ghi vào bên có của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, khi giao hàng cho người mua thì mới ghi nhận vào TK 511 “Doanh thu”. - Đối với các doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp trợ giá 2.
Điều kiện ghi nhận doanh thu: ❖ Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thõa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hay hàng hóa cho người mua. 12 - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. ❖ Doanh thu giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT - Hóa đơn bán hàng - Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ - Sổ chi tiết bán hàng. Tài khoản sử dụng: ❖ TK 511 : “ Doanh thu bán hàng” - TK 511 có 6 tài khoản cấp 2: Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Tài khoản 5118 - Doanh thu khác - Kết cấu tài khoản 511 13 Nợ TK 511 Có - Các khoản thuế gián thu phải nộp - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế cuối kỳ; toán. - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Tổng số phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có Tài khoản này cuối kỳ không có số dư 2.