Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Để tồn tại, duy trì vị thế và mở rộng quy mô, mục tiêu cốt lõi của mọi đơn vị sản xuất - kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận đóng vai trò là thước đo hữu hiệu phản ánh chất lượng toàn bộ quá trình vận hành, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược thúc đẩy doanh thu, quản trị và tiết kiệm chi phí, đồng thời bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng.

Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, công tác kế toán giữ vai trò trung tâm trong việc thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tài chính minh bạch, kịp thời. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh không chỉ phản ánh tình hình hoạt động lời hay lỗ qua từng thời kỳ, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để ban điều hành nhận diện thực trạng quản lý, đánh giá hiệu quả kinh doanh và hoạch định chính sách tiêu thụ phù hợp. Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị điện tử, đồ gia dụng và dịch vụ kỹ thuật tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh – việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và tạo tiền đề mở rộng thị trường sang các vùng lân cận.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Từ cơ sở lý luận và việc đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp hoàn thiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai, tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường.
    • Thứ ba, từ kết quả nghiên cứu thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường (địa chỉ: Số nhà 238 Đường Nguyễn Tất Thành, Thị trấn Nghèn, Huyện Can Lộc, Tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, phân tích tình hình chung của công ty trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; số liệu thực tế chuyên sâu về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập và hạch toán tại năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này quy định định nghĩa, nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 56), doanh thu tài chính (Điều 58), chi phí tài chính (Điều 63), chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64), thu nhập khác (Điều 65), chi phí khác (Điều 66), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 67), xác định kết quả kinh doanh (Điều 68) và phương pháp tính giá hàng tồn kho (Điều 22).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 05 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 04 điều kiện để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận theo giá gốc và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa và tham khảo có chọn lọc các giáo trình, chuẩn mực kế toán, thông tư, nghị định và tài liệu kế toán nội bộ của doanh nghiệp.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác lập chứng từ gốc, ghi chép vào sổ sách và hạch toán kế toán của nhân viên phòng kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi với cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán để nắm bắt cơ chế vận hành, quy trình xử lý nghiệp vụ tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích, thống kê: Đánh giá số liệu biến động về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính.
    • Phương pháp mô tả: Miêu tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự xử lý số liệu kế toán trên phần mềm máy tính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường cung cấp, bao gồm các Báo cáo tài chính giai đoạn 2020-2022 (Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu B03-DNN, Bản thuyết minh báo cáo tài chính mẫu B09-DNN), Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022, cùng hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết năm 2022. Việc tính toán, tổng hợp số liệu được thực hiện qua phần mềm Microsoft Excel và phần mềm kế toán MISA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14:

  • Doanh thu được phân loại thành ba bộ phận: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính và Doanh thu khác. Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong kỳ kế toán, bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Kết quả hoạt động tài chính và Kết quả hoạt động khác.
  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511): Sử dụng 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa; TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm; TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK 5118 - Doanh thu khác). Bên Nợ phản ánh các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; Bên Có phản ánh doanh thu thực hiện trong kỳ.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632): Trình bày hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ) cùng ba phương pháp xác định giá trị xuất kho (bình quân gia quyền gồm bình quân cuối kỳ và bình quân tức thời; giá đích danh; phương pháp nhập trước, xuất trước - FIFO).
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642): Điểm đặc thù theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là không mở riêng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) như chế độ doanh nghiệp lớn mà tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 642 để kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 911.
  • Kế toán doanh thu tài chính (Tài khoản 515), chi phí tài chính (Tài khoản 635), thu nhập khác (Tài khoản 711), chi phí khác (Tài khoản 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821) và quy trình kết chuyển sang Tài khoản 911 để xác định số lãi hoặc lỗ kết chuyển vào Tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và thực trạng công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin chung: Công ty thành lập ngày 06/03/2008, mã số thuế 3000431403, do ông Nguyễn Việt Cường làm Giám đốc, chịu sự quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực thị xã Hồng Lĩnh - Can Lộc. Ngành nghề kinh doanh chính gồm bán buôn đồ dùng gia đình; bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm; bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông; bán buôn máy móc, thiết bị điện; sửa chữa máy tính và đồ dùng gia đình. Địa bàn hoạt động chủ yếu tại huyện Can Lộc.
  • Tổ chức bộ máy quản trị: Thiết lập theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, bên dưới gồm ba bộ phận: Phòng Kinh doanh - Bán hàng, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung (kế toán một cấp) gồm 03 người: Kế toán trưởng (phụ trách chung, tiền lương, công cụ dụng cụ, thuế, lập báo cáo tài chính), Kế toán bán hàng và công nợ phải thu (lập hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, theo dõi doanh thu và công nợ chi tiết), và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi, chi trả lương).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền. Hình thức ghi sổ là Nhật ký chung, xử lý dữ liệu tự động bằng phần mềm kế toán MISA.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2020-2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) So sánh 2021/2020 (± Người) So sánh 2021/2020 (± %) So sánh 2022/2021 (± Người) So sánh 2022/2021 (± %)
Tổng lao động 10 100,00 12 100,00 16 100,00 +2 +20,00 +4 +33,33
Phân theo giới tính:
- Nam 7 70,00 8 66,67 11 68,75 +1 +14,29 +3 +37,50
- Nữ 3 30,00 4 33,33 5 31,25 +1 +33,33 +1 +25,00
Phân theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 6 60,00 8 66,67 13 81,25 +2 +33,33 +5 +62,50
- Lao động phổ thông 4 40,00 4 33,33 3 18,75 0 0,00 -1 -25,00
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2022: Tác giả dẫn chứng bằng các chứng từ gốc và sổ kế toán thực tế:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Chứng minh qua Phiếu xuất kho bán hàng số PT00151, Phiếu thu số PT00151, Sổ cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 511.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Minh họa qua Giấy báo có số NTTK10667 và Sổ chi tiết TK 515.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh trên Sổ chi tiết TK 642.
    • Giá vốn hàng bán: Thể hiện qua Phiếu xuất kho số XK00384 và Sổ chi tiết TK 632.
    • Chi phí khác: Phản ánh trên Sổ chi tiết TK 811.
    • Thuế TNDN và xác định kết quả: Minh họa qua Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022, Sổ chi tiết TK 821, Sổ chi tiết TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 (Mẫu B02-DNN).

Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường

Chương 3 tổng kết các ưu thế, hạn chế và đề xuất giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ; tuân thủ đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm nhẹ khối lượng ghi chép thủ công, đảm bảo số liệu đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái chính xác, kịp thời kết xuất báo cáo tài chính phục vụ công tác quản lý.
  • Hạn chế: Cơ cấu nhân sự kế toán mỏng (3 người), Kế toán trưởng phải kiêm nhiệm nhiều mảng công việc phức tạp (lương, tài sản, thuế, hợp đồng, báo cáo), dễ gây quá tải thời điểm cuối năm; việc tập hợp chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 chưa được phân tách chi tiết qua các tài khoản con cụ thể để kiểm soát chi phí bán hàng riêng biệt; quy mô hoạt động còn khu biệt tại huyện Can Lộc, công tác quản lý nợ đọng và kiểm kê định kỳ cần hoàn thiện chặt chẽ hơn.
  • Đề xuất giải pháp: Sắp xếp và phân công lao động khoa học hơn trong phòng kế toán; mở các sổ chi tiết theo dõi riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong Tài khoản 642; nâng cao kỹ năng khai thác các phân hệ chuyên sâu của phần mềm MISA; thắt chặt quy trình đối chiếu công nợ khách hàng và cập nhật thường xuyên các văn bản chính sách thuế mới.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã phân tích và phản ánh được các kết quả cụ thể:

  • Về nguồn nhân lực: Tổng số lao động của doanh nghiệp tăng từ 10 người (năm 2020) lên 12 người (năm 2021, tăng 20%) và đạt 16 người (năm 2022, tăng 33,33%). Tỷ lệ lao động nam giữ mức cao (~70% năm 2020, 66,67% năm 2021 và 68,75% năm 2022) do đặc thù phân phối và dịch vụ kỹ thuật điện máy. Chất lượng lao động tăng lên rõ rệt: Trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 60% (6 người năm 2020) lên 81,25% (13 người năm 2022, mức tăng 62,5% so với năm 2021); ngược lại, lao động phổ thông giảm từ 40% (4 người năm 2020) xuống còn 18,75% (3 người năm 2022).
  • Về công tác chuyên môn: Khóa luận đã hệ thống và phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ từ các nghiệp vụ thực tế năm 2022 qua hệ thống chứng từ gốc (Phiếu xuất kho kiêm bán hàng PT00151, Phiếu xuất kho XK00384, Giấy báo có NTTK10667, Phiếu thu PT00151), quy trình hạch toán trên sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản (511, 515, 632, 642, 811, 821, 911), tờ khai quyết toán thuế TNDN và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2022.

Đóng góp của khóa luận do tác giả tự xác định:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô nhỏ.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường, chỉ ra các ưu điểm và các điểm còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, tài khoản và ghi sổ trên phần mềm MISA.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi, xuất phát từ tình hình thực tế nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kế toán, kiểm soát chi phí và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu về không gian chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường với địa bàn kinh doanh chủ yếu tại huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Về chuỗi dữ liệu, nghiên cứu phân tích tổng thể tình hình nguồn lực giai đoạn 2020-2022 nhưng các minh chứng số liệu hạch toán chi tiết, hệ thống chứng từ và sổ kế toán chuyên sâu chỉ tập trung trích xuất trong năm tài chính 2022.
  • Do giới hạn thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả, nghiên cứu chưa đi sâu phân tích mối quan hệ giữa công tác kế toán kết quả kinh doanh với các chỉ tiêu quản trị tài chính nâng cao (như phân tích dòng tiền chuyên sâu hay đòn bẩy kinh doanh).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích tài chính toàn diện và kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền khi công ty thực hiện chiến lược mở rộng mạng lưới phân phối sang các địa bàn lân cận như Vũ Quang, Đức Thọ, Thạch Hà và thị xã Hồng Lĩnh.
  • Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm tối ưu hóa giá thành và kiểm soát công nợ khách hàng trong các giai đoạn tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về mô hình kế toán tập trung áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ nhỏ; là mẫu hình tham khảo về phương pháp kết hợp lý luận với việc trích xuất chứng từ gốc, ghi sổ Nhật ký chung và lên Báo cáo tài chính trên phần mềm MISA.
  • Phòng kế toán và Ban giám đốc Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường: Khóa luận mang lại cái nhìn tổng thể về thực trạng bộ máy kế toán, giúp lãnh đạo đánh giá được sự biến động của nguồn nhân lực và tham khảo các kiến nghị cụ thể về việc phân bổ chi phí, mở sổ chi tiết để quản lý chặt chẽ hơn.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần mô tả quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm MISA và cách thức luân chuyển chứng từ tại Chương 2 (với các biểu mẫu chứng từ và sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA.

2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và nhiệm vụ của từng người là gì? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung (kế toán một cấp) gồm 03 người:

  • Kế toán trưởng: Đảm nhiệm tính tiền lương, quản lý CCDC, kê khai và nộp thuế, ghi nhận doanh thu, quản lý hợp đồng, lập báo cáo tài chính và tổ chức bộ máy kế toán.
  • Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Lập hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho, theo dõi phản ánh chi tiết nghiệp vụ bán hàng, quản lý và đối chiếu công nợ phải thu.
  • Thủ quỹ: Thực hiện thu - chi tiền mặt theo chứng từ, quản lý an toàn quỹ tiền mặt, chi trả lương nhân viên và giao dịch rút/nộp tiền qua ngân hàng.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho của công ty được thực hiện như thế nào? Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị tồn kho theo nguyên tắc giá gốc, và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

4. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020-2022? Tổng lao động tăng từ 10 người (năm 2020) lên 12 người (năm 2021) và 16 người (năm 2022). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng ưu thế (xấp xỉ 66,67% - 70%). Về trình độ, lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăng mạnh từ 6 người (chiếm 60% năm 2020) lên 13 người (chiếm 81,25% năm 2022), trong khi lao động phổ thông giảm từ 4 người (chiếm 40% năm 2020) xuống còn 3 người (chiếm 18,75% năm 2022).

5. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản nào? Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không mở tài khoản riêng (không dùng TK 641) mà được tập hợp chung vào Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh, sau đó cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ của Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đinh Thanh Huyền đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường trong giai đoạn 2020-2022. Dựa trên số liệu chứng từ thực tế năm 2022 và quy trình vận hành trên phần mềm MISA, tác giả đã làm rõ các ưu điểm về tính tinh gọn của bộ máy kế toán cũng như nhận diện một số mặt hạn chế trong phân tách chi phí và áp lực kiêm nhiệm công việc. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ, có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị.