Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán (mã ngành: 7 34 03 01) của sinh viên Trần Thị Thanh Hằng, do TS. Dương Nguyễn Thanh Tâm hướng dẫn tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, đi sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải chủ động tự chủ trong mọi khâu từ đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, việc kiểm soát và tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò sống còn đối với các nhà quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù như xây lắp, thi công cơ điện, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, dẫn tới hiện tượng thất thoát, lãng phí vật tư, nguyên liệu, nhân công và vốn bằng tiền. Xuất phát từ thực tế đó tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này cùng các điều kiện cần thiết để thực hiện giải pháp tại công ty.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, khóa luận thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp được quy định như thế nào?
- Câu hỏi 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát diễn ra ra sao?
- Câu hỏi 3: Ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát là gì?
- Câu hỏi 4: Những giải pháp nào cần được áp dụng nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát.
- Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2021 và các chứng từ, bảng lương kế toán tháng 1 năm 2022 tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận đề tài dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính, kế toán quản trị:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung") về ghi nhận chi phí và sự sụt giảm lợi ích kinh tế trong kỳ.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, chi phối hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng (Tài khoản 621, 622, 627, 154, 155, 631, 632) và quy trình lập báo cáo tài chính.
- Khung lý thuyết và quan điểm học thuật trích dẫn từ Đỗ Ngọc Dũng (2021) về bản chất chi phí sản xuất, Bùi Thị Huyền (2013) về nguyên tắc đánh giá sản phẩm dở dang, và Nguyễn Thị Đàn (2010) về phương pháp tính giá trị dở dang theo sản lượng tương đương.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu: Tiếp cận thực tế tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát, phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán; thu thập hệ thống chứng từ gốc, bảng tính lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định, bảng tổng hợp chi phí và sổ sách kế toán.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh đối chiếu giữa số liệu dự toán và số liệu chi phí thực tế phát sinh; phương pháp diễn giải và quy nạp để tổng hợp thực tiễn thành luận điểm đánh giá.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm hai luồng chính:
- Dữ liệu nội bộ: Hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho, bảng chấm công, phiếu giao nhận vật tư), hồ sơ thi công công trình, tài liệu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phòng kế toán do Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát cung cấp.
- Dữ liệu bên ngoài: Các thông tư, nghị định của Chính phủ và Bộ Tài chính về định mức chi phí sản xuất, các chuẩn mực kế toán, cùng hệ thống giáo trình, luận văn và bài giảng chuyên ngành kế toán tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất
Chương này khái quát toàn diện khung lý thuyết về phân loại chi phí, đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa hai phạm trù này. Chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức: theo phương pháp tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo tính chất kinh tế (nguyên vật liệu, nhiên liệu, tiền lương, bảo hiểm xã hội, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mối quan hệ với khối lượng hoàn thành (biến phí, định phí); và theo mục đích, công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung).
Tác giả hệ thống hóa sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thông qua các tiêu chí định lượng:
| Tiêu chí so sánh |
Chi phí sản xuất |
Giá thành sản phẩm |
| Số lượng sản phẩm |
Không bị ảnh hưởng bởi số lượng sản phẩm hoàn thành hay chưa hoàn thành. |
Chỉ tính toán cho khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành nghiệm thu. |
| Thời hạn ghi nhận |
Gắn liền với từng thời kỳ hạch toán nhất định. |
Gắn liền với thời điểm và chu kỳ hoàn thành của sản phẩm hoặc công trình. |
| Phạm vi phản ánh |
Bao gồm chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ. |
Bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung chế tạo sản phẩm. |
Về mặt hạch toán, chương 1 trình bày chi tiết kết cấu tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh trị giá nguyên vật liệu xuất kho dùng trực tiếp cho sản xuất, cuối kỳ kết chuyển sang Tài khoản 154 hoặc ghi nhận vào Tài khoản 632 nếu vượt mức bình thường.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp, kết chuyển vào Tài khoản 154.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Theo dõi các chi phí phục vụ sản xuất tại phân xưởng, bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định và dịch vụ mua ngoài; kết chuyển vào Tài khoản 154 hoặc ghi nhận chi phí cố định không phân bổ vào Tài khoản 632.
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Đóng vai trò tổng hợp chi phí để xác định giá trị sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành kết chuyển sang Tài khoản 155.
Ngoài ra, chương 1 trình bày các phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp theo công thức hệ số $H = C / T$ và chi phí phân bổ $C_i = H \times T_i$; 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản phẩm hoàn thành tương đương, và theo chi phí sản xuất định mức); cùng 6 phương pháp tính giá thành cơ bản (phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng, loại trừ giá trị sản phẩm phụ, và phân bước).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ, bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát. Công ty tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, lựa chọn hình thức kế toán trên phần mềm máy tính.
Đặc thù hoạt động của doanh nghiệp là thi công, lắp đặt hệ thống cơ điện cho các dự án xây dựng. Do đó:
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng cụ thể.
- Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Là khối lượng công trình, hạng mục công trình thi công cơ điện hoàn thành bàn giao.
- Kỳ tính giá thành: Phụ thuộc vào chu kỳ thi công của từng dự án, thực hiện khi công trình hoàn thành hoặc nghiệm thu từng giai đoạn bàn giao.
Để minh chứng cho quy trình thực tế, chương 2 tập trung phân tích trường hợp cụ thể: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình thi công hệ thống điện, nước và phòng cháy chữa cháy cho Khách sạn Hòa Bình Phú Quốc (mã công trình: 030-21/DTP-HBP). Tại công trình này, tác giả rà soát và mô tả chi tiết:
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh dựa trên phiếu xuất kho vật tư, biên bản giao nhận và bảng phân bổ vật liệu cho mã công trình
030-21/DTP-HBP.
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp căn cứ vào bảng chấm công tại công trường, bảng thanh toán tiền lương và các tỷ lệ trích nộp bảo hiểm theo lương của tổ đội thi công.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung bao gồm khấu hao máy móc chuyên dùng, công cụ dụng cụ thi công, chi phí vận chuyển và chi phí quản lý trực tiếp tại công trường.
- Quy trình tổng hợp chi phí trên sổ cái Tài khoản 154 chi tiết cho mã
030-21/DTP-HBP, đánh giá khối lượng dở dang cuối kỳ và xác định tổng giá thành thi công hoàn thành bàn giao.
- Phân tích biến động giá thành: So sánh chi tiết chênh lệch giữa giá trị dự toán được duyệt ban đầu và chi phí phát sinh thực tế thông qua các bảng biểu (Bảng 2.1 phân bổ lương và bảo hiểm; Bảng 2.2 chênh lệch chi phí NVLTT; Bảng 2.3 chênh lệch chi phí NCTT; Bảng 2.4 chênh lệch chi phí SXC; Bảng 2.5 so sánh giá thành thực tế và giá thành dự toán của công trình).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát
Trên cơ sở khảo sát thực tế tại chương 2, chương 3 đưa ra các nhận định đánh giá khách quan về công tác kế toán của đơn vị:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối quy củ; hệ thống chứng từ ban đầu tuân thủ các quy định chung của chế độ kế toán doanh nghiệp; việc áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ xử lý kịp thời các số liệu phát sinh theo từng mã công trình.
- Những tồn tại, hạn chế: Quy trình tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung tại các công trình còn chưa thực sự tối ưu; công tác quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công trường thi công còn lỏng lẻo, dễ dẫn đến hiện tượng chênh lệch chi phí thực tế vượt dự toán; việc kiểm kê, đánh giá khối lượng dở dang vào cuối kỳ hạch toán phụ thuộc nhiều vào ước tính cảm tính mà thiếu các biên bản đo lường khối lượng nghiệm thu kỹ thuật chuẩn xác.
Từ các tồn tại nêu trên, tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện bao gồm:
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung phù hợp với tính chất của từng công trình thi công xây lắp cơ điện.
- Thiết lập và thắt chặt hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ, tăng cường công tác kiểm soát vật tư xuất kho nhằm ngăn ngừa thất thoát tại công trường.
- Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hạ giá thành công trình, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và máy thi công.
- Xác định các điều kiện cần thiết về phía ban lãnh đạo và các bộ phận nghiệp vụ của Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát để các giải pháp nêu trên được áp dụng khả thi trong thực tế.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực tiễn, khóa luận phản ánh đầy đủ số liệu kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát trong kỳ kế toán năm 2021 và hồ sơ thi công công trình Khách sạn Hòa Bình Phú Quốc (mã số: 030-21/DTP-HBP). Khóa luận tính toán và đối chiếu cụ thể sự biến động giữa dự toán và thực tế ở từng yếu tố chi phí: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, giúp chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến chênh lệch giá thành công trình hoàn thành.
Về giải pháp đề xuất, tác giả kiến nghị hoàn thiện phương thức tập hợp chứng từ gốc từ công trường về phòng kế toán, chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí máy móc thi công và chi phí chung, đồng thời đề xuất cơ chế phối hợp kiểm kê sản phẩm dở dang giữa cán bộ kỹ thuật công trường và nhân viên kế toán giá thành.
Đóng góp của khóa luận đối với doanh nghiệp và công tác quản lý:
- Đối với công tác kế toán: Hệ thống hóa quy trình hạch toán hai thước đo (hiện vật và giá trị) trên hệ thống tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, giúp kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và ngăn ngừa lãng phí vật tư, tiền vốn trong hoạt động thi công.
- Đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh phân tích giá thành thực tế so với dự toán tại công trình điển hình, giúp các nhà quản trị nhận biết các điểm rò rỉ chi phí, từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh dự toán, định giá đấu thầu hợp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát trên thị trường xây lắp cơ điện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn thực tiễn được thể hiện trong văn bản:
- Tác giả tự nhận định kiến thức bản thân còn hạn hẹp nên bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết trong phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ kế toán quản trị phức tạp.
- Về phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát với chuỗi dữ liệu khảo sát tập trung vào năm tài chính 2021 và số liệu đối chứng tại một công trình thi công cụ thể (
030-21/DTP-HBP). Do đó, các kết luận và giải pháp đề xuất mang tính đặc thù cao đối với doanh nghiệp thi công cơ điện, chưa được so sánh đối chiếu mở rộng với các doanh nghiệp xây lắp tổng hợp khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ giới hạn đề tài là mở rộng phạm vi đánh giá kế toán quản trị chi phí sang nhiều loại hình dự án thi công khác nhau, kết hợp phân tích sâu hơn tác động của biến động giá nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường đối với tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp xây lắp, thi công xây dựng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ điện, xây lắp công trình: Có thể tham khảo phương pháp tổ chức chứng từ, hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho từng hạng mục công trình.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống sơ đồ hạch toán luân chuyển chi phí (Sơ đồ 1.1 đến 1.4), các bảng phân tích chênh lệch chi phí giữa thực tế và dự toán (Bảng 2.2 đến 2.5), cùng hệ thống biểu mẫu và sổ chi tiết tổng hợp chi phí công trình tại phần phụ lục (Phụ lục 1 đến 8).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng các tài khoản chi phí gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) để tổng hợp chi phí và tính giá thành.
2. Công trình thực tế nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu hạch toán chi phí tại công ty?
Tác giả đi sâu nghiên cứu thực tế tại công trình thi công hệ thống điện, nước và phòng cháy chữa cháy cho Khách sạn Hòa Bình Phú Quốc, có mã công trình nội bộ là 030-21/DTP-HBP.
3. Tại doanh nghiệp cơ điện như Đức Thịnh Phát, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành được xác định ra sao?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng cụ thể. Đối tượng tính giá thành là khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình thi công cơ điện đã hoàn thành nghiệm thu bàn giao.
4. Dữ liệu kế toán phục vụ cho bài khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu kế toán chính phục vụ phân tích được điều tra, khảo sát tại công ty trong năm 2021, cùng với các chứng từ phát sinh và bảng thanh toán tiền lương tháng 1 năm 2022 được lưu trữ tại phần phụ lục của khóa luận.
5. Khóa luận trình bày bao nhiêu phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong phần cơ sở lý thuyết?
Khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính), phương pháp đánh giá theo sản phẩm hoàn thành tương đương, và phương pháp đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Hằng đã giải quyết hoàn chỉnh các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Cơ điện Đức Thịnh Phát. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết chuẩn mực của Thông tư 200/2014/TT-BTC và dữ liệu thực tế tại công trình Khách sạn Hòa Bình Phú Quốc (mã 030-21/DTP-HBP), đề tài đã làm rõ thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung. Các phân tích so sánh giữa dự toán và thực tế cùng nhóm giải pháp hạ giá thành được đề xuất là cơ sở thực tiễn giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.