LỜI MỞ ĐẦU. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. Chi phí sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại theo khoản mục chi phí. Phân loại theo mối tƣơng quan giữa chi phí và khối lƣợng sản phẩm. Phân loại theo mối tƣơng quan giữa chi phí và đối tƣợng tập hợp chi phí. Giá thành sản phẩm.
Phân loại giá thành. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính toán. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán. Đối tƣợng tính giá thành, kỳ tính giá thành.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất. Tổng hợp chi phí sản xuất.
Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Kế toán chi phí sản xuất chung. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lƣợng hoàn thành tƣơng đƣơng. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 50% chi phí chế biến.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí sản xuất định mức. Các phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm. Phƣơng pháp tính giá thành trực tiếp. Phƣơng pháp hệ số.
Phƣơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ. Phƣơng pháp đơn đặt hàng. Phƣơng pháp tỷ lệ. Kế toán chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng.
Phân loại sản phẩm hỏng. Trình tự hạch toán. Đối với sản phẩm sửa chữa đƣợc. Đối với sản phẩm hỏng không sữa chữa đƣợc.
12 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƢỚC MÔI - TRƢỜNG BÌNH DƢƠNG. Tóm lƣợc quá trình hình thành và phát triển của công ty. Lịch sử hình thành và phát triển. Giới thiệu về công ty .Chức năng và lĩnh vực hoạt động.
Ngành nghề kinh doanh của công ty. Quy mô sản xuất kinh doanh của công ty. Tổ chức sản xuất kinh doanh. Tổ chức quản lý của công ty.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại công ty. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi phòng ban. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng kế toán.
Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán. Hình thức và đặc điểm kế toán tại công ty. Hình thức áp dụng. Đặc điểm về chế độ kế toán áp dụng tại Công ty.
Các chính sách kế toán áp dụng. Phƣơng hƣớng phát triển của công ty trong tƣơng lai .Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chứng từ sử dụng.
Tài khoản sử dụng. Nghiệp vụ phát sinh. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Chứng từ sử dụng.
Tài khoản sử dụng. Nghiệp vụ phát sinh. Kế toán chi phí sản xuất chung. Chứng từ sử dụng.
Tài khoản sử dụng. Phƣơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chung tại công ty. Nghiệp vụ phát sinh. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chứng từ sử dụng. Tài khoản sử dụng. Trình tự hạch toán. Nghiệp vụ phát sinh.
Phân tích các chỉ số tài chính. 51 CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƢỚC – MÔI TRƢỜNG BÌNH DƢƠNG. Nhận xét về công tác kế toán của Công ty TNHH MTV Cấp thoát nƣớc- Môi trƣờng Bình Dƣơng. Nhƣợc điểm.
Nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH MTV cấp thoát nƣớc môi trƣờng Bình Dƣơng. Nhƣợc điểm .Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV cấp thoát nƣớc môi trƣờng Bình Dƣơng. Đánh giá, kiến nghị trên cơ sở các chỉ số tài chính phân tích. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
63 PHỤ LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán CP NVLTT Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán CP NCTT Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán CP SXC Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán CPSX KDDD Bảng 2.1: Bảng phân bổ khấu hao tháng 01/2013 Bảng 2.2: Bảng phân tích các chỉ số tài chính Bảng 2.3: Bảng phân tích chi phí sản xuất CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp CP: Chi phí CP NCTTSX: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất CP NVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CP SXC: Chi phí sản xuất chung CP SXKD: Chi phí sản xuất kinh doanh GTGT: Giá trị gia tăng HĐQT: Hội đồng quản trị KKĐK: Kiểm kê định kỳ KKTX: Kê khai thƣờng xuyên KPCĐ: Kinh phí công đoàn MTV: Một thành viên TK: Tài khoản TSCĐ: Tài sản cố định TNHH: Trách nhiệm hữu hạn UBND: Ủy ban nhân dân Z: Giá thành NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN 1. Về hình thức và kỹ năng trình bày khóa luận tốt nghiệp. Nội dung khóa luận 2. Kết quả khóa luận.
Tính sáng tạo của khóa luận. Tính thực tiễn của khóa luận. Bình Dƣơng, ngày……tháng……năm 2014 Giảng viên hƣớng dẫn (Ký, ghi họ tên) Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1. Chi phí sản xuất 1.
Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ. Phân loại chi phí sản xuất 1. Phân loại theo khoản mục chi phí Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm nhƣ: sắt, thép, gỗ, vải sợi, hóa chất và nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm, hoặc tạo ra màu sắc, mùi vị cho sản phẩm, hoặc rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm… Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lƣơng chính, lƣơng phụ và các khoản trích theo lƣơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản chi trả khác cho công nhân. Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí sản xuất ra sản phẩm nhƣng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xƣởng … 1. Phân loại theo mối tƣơng quan giữa chi phí và khối lƣợng sản phẩm Chi phí bất biến: Là những chi phí không thay đổi (hoặc ít thay đổi) khi khối lƣợng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi. Chi phí khả biến: Là những chi phí thay đổi khi khối lƣợng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi. Phân loại theo mối tƣơng quan giữa chi phí và đối tƣợng tập hợp chi phí: Chi phí cơ bản, chi phí quản lý phục vụ… 1 1.2 Giá thành sản phẩm 1.
Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng các hao phí có liên quan đến khối lƣợng công việc hay dịch vụ đã hoàn thành. Phân loại giá thành 1. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành Giá thành kế hoạch: Là giá thành đƣợc xác định trƣớc khi tiến hành quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trƣớc, các chi phí dự kiến trong kỳ kế hoạch. Giá thành định mức: Là giá thành đƣợc xác định trƣớc khi tiến hành sản xuất trên cơ sở các định mức chi phí, các dự toán chi phí hiện hành.
Giá thành thực tế: Là giá thành đƣợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, trên cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán Giá thành sản xuất: Là giá thành hình thành trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm công việc, lao vụ hoàn thành. Giá thành toàn bộ: Là giá thành đƣợc hình thành trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bao gồm giá thành sản phẩm và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Đối tƣợng tính giá thành, kỳ tính giá thành Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm: Là khối lƣợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Kỳ tính giá thành: Là khoảng thời gian cần thiết (tháng, năm, quý) phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị, kết quả hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ, nó là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình.
Đều là những hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản 2 xuất, chế tạo sản phẩm. Đều gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí lao động phát sinh trong quá trình sản xuất còn giá thành sản phẩm biểu hiện hao phí lao động kết tinh trong khối lƣợng sản phẩm, công việc hoàn thành. Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không cần biết nó thuộc loại sản phẩm nào, hoàn thành hay chƣa hoàn thành.
Còn giá thành sản phẩm luôn luôn gắn liền với một khối lƣợng sản phẩm, công việc hoàn thành nhất định. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.