Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Nguyễn Linh Giang (chuyên ngành Kế toán, Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Thủ Dầu Một, niên khóa 2010 – 2014) thực hiện nghiên cứu về đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi trường Bình Dương" dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Đoàn Minh Đức.

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi trường Bình Dương (tên giao dịch: BIWASE) hoạt động trong bối cảnh tỉnh Bình Dương đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của cả nước (năm 2005 tăng trưởng 15,4%; cơ cấu GDP gồm công nghiệp 65,90%, dịch vụ 23,88%, nông nghiệp 10,22%). Doanh nghiệp thực hiện chức năng sản xuất, cung cấp nước sạch, quản lý hệ thống thoát nước, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp và quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch, việc xác định đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính toán giá thành từng đơn vị sản phẩm đóng vai trò then chốt nhằm kiểm soát chi phí vận hành, giảm thất thoát nước, hạ giá thành và cung cấp căn cứ để ban giám đốc ra quyết định điều hành cũng như phân phối lợi nhuận.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả được xác định như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước sạch tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi trường Bình Dương, cụ thể đi sâu vào số liệu thực tế tại Xí nghiệp Cấp nước Thủ Dầu Một.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong quy trình hạch toán chi phí, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm nước sạch.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Văn phòng Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi trường Bình Dương và đơn vị sản xuất trực thuộc là Xí nghiệp Cấp nước Thủ Dầu Một (Số 11, Đường Ngô Văn Trị, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu khảo sát quá trình phát triển của doanh nghiệp từ năm 1975 đến năm 2014; số liệu kế toán chi tiết, bảng kê chứng từ và hạch toán sổ sách phục vụ phân tích thực trạng được thu thập tập trung vào tháng 01 năm 2013; khóa luận hoàn thành và bảo vệ vào tháng 05 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp cùng các quy định pháp lý chuyên ngành kế toán của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B 01 – DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B 02 – DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B 03 – DN, Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B 09 – DN).
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Thực hiện theo Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Khung lý thuyết về kế toán chi phí và giá thành: Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, chi phí sản xuất chung - TK 627); theo mối tương quan với khối lượng sản phẩm (chi phí khả biến, chi phí bất biến); theo đối tượng tập hợp (chi phí cơ bản, chi phí quản lý phục vụ). Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ). Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo 50% chi phí chế biến, theo chi phí định mức) và các phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp trực tiếp, hệ số, loại trừ giá trị sản phẩm phụ, đơn đặt hàng, tỷ lệ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp nghiên cứu mô tả và nghiên cứu trường hợp (case study): Khảo sát cụ thể quy trình sản xuất nước sạch và bộ máy kế toán tại BIWASE.
  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Tiếp cận hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ khấu hao), các sổ tổng hợp chi tiết tài khoản, bảng kê, sổ cái và báo cáo quản trị nội bộ của phòng kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Ghi sổ kép, phân loại tài khoản, tổng hợp - kết chuyển chi phí từ các tài khoản tập hợp (TK 621, 622, 627) sang tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ và phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX).
  • Phương pháp phân tích tài chính: Sử dụng các bảng phân tích chỉ số tài chính, phân tích chi phí sản xuất nhằm phục vụ đánh giá hiệu quả quản lý chi phí.

Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, phần mềm kế toán V6 software, hồ sơ nhân sự, bảng định mức vật tư hóa chất, và các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị tháng 01 năm 2013 do Phòng Tài chính Kế toán Công ty BIWASE và Xí nghiệp Cấp nước Thủ Dầu Một cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày hệ thống lý luận nền tảng về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Khái niệm và phân loại: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của một thời kỳ. Tác giả phân định rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí gắn liền với một thời kỳ nhất định, trong khi giá thành sản phẩm phản ánh kết quả hao phí kết tinh trong một khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành nhất định.
  • Kế toán chi phí theo từng khoản mục:
    • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp): Phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất. Kết chuyển vào Nợ TK 154 (theo phương pháp KKTX) hoặc Nợ TK 631 (theo phương pháp kiểm kê định kỳ - KKĐK); phần vượt trên mức bình thường được ghi nhận vào Nợ TK 632. TK 621 không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất. Cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154 hoặc Nợ TK 631; không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh các chi phí phục vụ và quản lý sản xuất phát sinh tại phân xưởng ngoài chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp, gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 6271 (chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (chi phí vật liệu), TK 6273 (chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí khác bằng tiền). Chi phí SXC cố định không phân bổ được kết chuyển vào Nợ TK 632, phần còn lại kết chuyển vào Nợ TK 154.
    • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất bên Nợ và kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành bên Có (sang TK 155, TK 632, TK 152 phế liệu thu hồi). TK 154 có số dư bên Nợ phản ánh chi phí dở dang cuối kỳ.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá thành:
    • Trình bày 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; theo sản lượng hoàn thành tương đương; theo 50% chi phí chế biến; theo chi phí sản xuất định mức.
    • Trình bày 5 phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp trực tiếp (giản đơn); phương pháp hệ số; phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ; phương pháp đơn đặt hàng; phương pháp tỷ lệ.
  • Kế toán chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng: Phân loại sản phẩm hỏng trong định mức và ngoài định mức; quy định trình tự hạch toán chi phí sửa chữa đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được (tập hợp qua TK 621, 622, kết chuyển TK 154, xử lý qua TK 1388, TK 811 hoặc tính vào giá thành sản phẩm) và trình tự xử lý đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi trường Bình Dương

Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại BIWASE với các phát hiện cụ thể:

  • Quá trình phát triển và tổ chức bộ máy: Tiền thân là "Trung Tâm Cấp Thuỷ Bình Dương" trước năm 1975, sau đổi thành "Xí nghiệp Cấp nước và Công trình đô thị", rồi "Xí nghiệp Cấp thoát nước Sông Bé" (thành lập doanh nghiệp Nhà nước ngày 15/10/1991). Ngày 13/04/1997 mang tên Công ty Cấp Thoát Nước Bình Dương. Ngày 21/12/2005 chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Cấp Thoát Nước - Môi Trường Bình Dương (BIWASE). Đến ngày 04/06/2010, UBND tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 11679/QĐ-UBND chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn sang Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH MTV (Becamex IDC). Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc công ty là ông Nguyễn Văn Thiền.
  • Quy mô và quy trình sản xuất: Công ty quản lý 06 phòng nghiệp vụ, 04 ban quản lý dự án, 02 nhà máy nước (Phước Vĩnh, Dầu Tiếng) và 10 xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp cấp nước Dĩ An, Khu Liên Hợp, Thủ Dầu Một, Tân Uyên; Xí nghiệp xử lý chất thải; Xí nghiệp xử lý nước thải Thủ Dầu Một; Xí nghiệp quản lý khai thác thủy lợi; Xí nghiệp tư vấn cấp thoát nước; Xí nghiệp xây lắp; Xí nghiệp dịch vụ đô thị). Quy trình sản xuất nước sạch: Nước mặt khai thác qua Trạm bơm cấp I -> Đưa vôi, hóa chất keo tụ PAC -> Bể trộn -> Bể phản ứng -> Bể lắng -> Bể lọc -> Khử trùng bằng Clo và nâng pH tại Bể chứa -> Trạm bơm cấp II -> Mạng lưới phân phối đến hộ tiêu thụ.
  • Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
    • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Tại Công ty có Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán TSCĐ – Thuế, Kế toán công trình, Thủ quỹ, Thủ kho. Tại các xí nghiệp trực thuộc có bộ phận kế toán riêng. Công ty thực hiện cơ chế khoán chi phí cho các xí nghiệp theo tỷ lệ doanh thu thực hiện của các tháng trước; cuối tháng các xí nghiệp chuyển dữ liệu chi phí về công ty để tổng hợp và tính giá thành.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ, sử dụng phần mềm kế toán V6 software. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
  • Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất trong tháng 01/2013 tại Xí nghiệp Cấp nước Thủ Dầu Một:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Toàn bộ chi phí sản xuất nước phát sinh tại xí nghiệp và công ty; đối tượng tính giá thành là từng mét khối ($m^3$) nước sạch hoàn thành; kỳ tính giá thành theo tháng.
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Mở tài khoản chi tiết TK 62110102 tại công ty và TK 6211 tại Xí nghiệp Cấp nước Thủ Dầu Một. Nguyên vật liệu gồm hóa chất (PAC, vôi, clo lỏng...) và vật tư phụ tùng (ống PVC các loại, van cóc, keo, đồng hồ nước ĐH, TLK...). Trong tháng 01/2013, tổng giá trị nguyên vật liệu xuất dùng tại xí nghiệp là 214.538 (nghìn đồng hóa chất xử lý nước qua Phiếu xuất PX 76 ngày 25/01/2013); tổng nguyên vật liệu công ty xuất cấp bổ sung cho xí nghiệp là 675.914 (nghìn đồng qua các phiếu xuất PX 33 đến PX 441). Cuối tháng 01/2013, toàn bộ 675.914 được kết chuyển sang Nợ TK 1540102.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Mở chi tiết TK 6220101 cho xí nghiệp. Hình thức trả lương cho công nhân sản xuất là lương thời gian (dựa trên định mức 26 ngày/tháng, 8 giờ/ngày). Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tháng 01/2013: tổng trích 32,5% trên lương (Doanh nghiệp chịu 23% gồm 2% KPCĐ, 17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN; Người lao động đóng 9,5% gồm 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN). Do thực hiện khoán chi phí, công ty chỉ hạch toán chi phí lương nằm ngoài mức khoán. Tháng 01/2013, tiền lương ngoài mức khoán của xí nghiệp là 6.675 (nghìn đồng; ghi Nợ TK 6220101 / Có TK 33401); các khoản trích theo lương ngoài khoán là 54.420 (nghìn đồng, gồm TK 3382: 9.800; TK 3383: 42.400; TK 3389: 2.420). Tổng kết chuyển Nợ TK 1540102 / Có TK 6220101 ngày 31/01/2013 là 60.295.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Mở chi tiết TK 62701 (gồm 6 tài khoản cấp hai: 627101, 627201, 627301, 627401, 627701, 627801). Các chi phí nhân viên phân xưởng (6271), dịch vụ mua ngoài (6277), chi phí bằng tiền khác (6278) được công ty khoán theo sản lượng nước tiêu thụ và hạch toán tại xí nghiệp (tháng 01/2013 không vượt định mức khoán nên công ty không hạch toán thêm các khoản này). Công ty thực hiện trích và phân bổ khấu hao TSCĐ (TK 627401) tháng 01/2013 cho Xí nghiệp Cấp nước Thủ Dầu Một theo phương pháp đường thẳng với tổng số tiền 402.420 (nghìn đồng), bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc (TK 21411): 37.556; máy móc thiết bị (TK 21412): 340.075; phương tiện vận tải, truyền dẫn (TK 21413): 7.863; TSCĐ khác (TK 21416): 16.177. Cuối tháng kết chuyển toàn bộ 402.420 sang Nợ TK 1540102.

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi trường Bình Dương

Dựa trên kết cấu đề tài và nội dung tổng kết:

  • Tác giả tổng hợp nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán chung của công ty cũng như quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại BIWASE.
  • Đánh giá cơ chế quản lý khoán chi phí theo sản lượng và doanh thu áp dụng cho các xí nghiệp thành viên, việc phân định chi phí tập hợp tại đơn vị cơ sở và chi phí phân bổ từ công ty.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính hoàn thiện về mặt hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung; kiến nghị các biện pháp quản trị chi phí dựa trên cơ sở phân tích các chỉ số tài chính của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát giá thành nước sạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu kế toán chi phí của BIWASE trong tháng 01/2013. Các số liệu phát sinh tại Xí nghiệp Cấp nước Thủ Dầu Một do Công ty trực tiếp tập hợp và kết chuyển được tổng hợp trong bảng sau:

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán chi tiết Chứng từ và căn cứ hạch toán Số phát sinh kết chuyển sang TK 1540102 (Đơn vị tính: 1.000 VNĐ)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 62110102 (tại Công ty) Các phiếu xuất kho PX 33 đến PX 441 (ống TLK, phụ kiện, mặt bích...) 675.914
Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp TK 6211 (tại Xí nghiệp) Phiếu xuất kho PX 76 ngày 25/01/2013 (hóa chất xử lý nước sạch) 214.538
Chi phí nhân công trực tiếp TK 6220101 (lương ngoài khoán) Bảng thanh toán lương tháng 01/2013 (lương ngoài khoán: 6.675; trích theo lương: 54.420) 60.295
Chi phí sản xuất chung (Khấu hao TSCĐ) TK 627401 (phân bổ từ Công ty) Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 01/2013 (TK 21411: 37.556; TK 21412: 340.075; TK 21413: 7.863; TK 21416: 16.177) 402.420

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Phản ánh rõ nét mô hình tổ chức kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán đặc thù của doanh nghiệp cấp nước có nhiều đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc theo cơ chế giao khoán chi phí.
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ khâu xuất kho nguyên vật liệu, lập bảng chấm công, phân bổ khấu hao TSCĐ máy móc xử lý nước đến khi tổng hợp chi phí qua phần mềm kế toán V6 software.
  • Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại thời điểm nghiên cứu (tổng cộng 32,5%) và phương thức quản lý chi phí khoán vượt/ngoài định mức tại đơn vị sản xuất trực thuộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi số liệu minh họa thực tế chỉ tập trung trong phạm vi 01 tháng (tháng 01 năm 2013), chưa phản ánh được biến động chi phí sản xuất và biến động giá thành nước sạch qua các mùa trong năm (mùa khô và mùa mưa, thời điểm chất lượng nguồn nước mặt thay đổi dẫn đến biến động lượng hóa chất PAC, vôi, clo sử dụng).
  • Khảo sát thực tế chủ yếu đi sâu vào một đơn vị trực thuộc là Xí nghiệp Cấp nước Thủ Dầu Một, chưa đối chiếu so sánh định mức chi phí và giá thành giữa các xí nghiệp cấp nước khác trong toàn công ty (như Xí nghiệp Dĩ An, Tân Uyên, Khu Liên Hợp).

Hướng mở rộng nghiên cứu:

  • Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán chi phí trọn vẹn theo năm tài chính để phân tích tính chu kỳ và biến động giá thành đơn vị mét khối ($m^3$) nước.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả của cơ chế khoán chi phí giữa các xí nghiệp cấp nước trực thuộc nhằm hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật toàn diện cho BIWASE.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo mẫu biểu, sổ chi tiết tài khoản (TK 621, 622, 627, 154) và quy trình hạch toán kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chứng từ trong doanh nghiệp ngành cấp nước.
  • Người làm công tác kế toán và nghiên cứu đề tài tương tự: Cung cấp case study thực tế về cơ chế quản lý chi phí khoán kết hợp giữa văn phòng công ty và xí nghiệp trực thuộc; cách thức ghi nhận chi phí lương ngoài khoán và phân bổ khấu hao tài sản cố định công trình cấp nước (mạng lưới đường ống, bể lắng, trạm bơm).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty BIWASE xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại BIWASE là toàn bộ chi phí sản xuất nước phát sinh tại xí nghiệp và công ty liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất. Đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng mét khối ($m^3$) nước sạch hoàn thành, và kỳ tính giá thành được thực hiện định kỳ theo tháng.

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
BIWASE áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được sử dụng là hình thức Nhật ký chứng từ trên hệ thống phần mềm kế toán V6 software; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền liên hoàn; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

3. Cơ chế phân chia việc hạch toán chi phí giữa Công ty BIWASE và Xí nghiệp Cấp nước Thủ Dầu Một diễn ra như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán kết hợp cơ chế khoán chi phí theo tỷ lệ doanh thu. Các khoản chi phí nhân viên phân xưởng, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền trong định mức khoán do xí nghiệp tự theo dõi, hạch toán. Công ty trực tiếp tập hợp chi phí nguyên vật liệu cấp thêm, chi phí nhân công ngoài định mức khoán và chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận sản xuất; cuối tháng xí nghiệp kết chuyển dữ liệu về công ty để tổng hợp tính giá thành sản phẩm.

4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho công nhân sản xuất tại công ty trong tháng 01/2013 là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương tại thời điểm tháng 01/2013 là 32,5% trên tiền lương. Trong đó, doanh nghiệp đóng 23% (gồm 2% Kinh phí công đoàn, 17% Bảo hiểm xã hội, 3% Bảo hiểm y tế, 1% Bảo hiểm thất nghiệp); người lao động trích đóng 9,5% (gồm 7% Bảo hiểm xã hội, 1,5% Bảo hiểm y tế, 1% Bảo hiểm thất nghiệp).

5. Tổng giá trị khấu hao TSCĐ tháng 01/2013 do công ty phân bổ vào chi phí sản xuất chung của Xí nghiệp Cấp nước Thủ Dầu Một là bao nhiêu và gồm những danh mục nào?
Tổng chi phí khấu hao TSCĐ phân bổ vào tài khoản 627401 của Xí nghiệp Cấp nước Thủ Dầu Một tháng 01/2013 là 402.420 nghìn đồng. Cơ cấu gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc (TK 21411) là 37.556 nghìn đồng; Máy móc, thiết bị (TK 21412) là 340.075 nghìn đồng; Phương tiện vận tải, truyền dẫn (TK 21413) là 7.863 nghìn đồng; Tài sản cố định khác (TK 21416) là 16.177 nghìn đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Linh Giang đã phản ánh có hệ thống quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi trường Bình Dương. Đề tài làm rõ phương thức hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung theo mô hình quản lý khoán kết hợp giữa công ty và xí nghiệp trực thuộc. Các số liệu trích xuất từ sổ sách kế toán tháng 01 năm 2013 minh chứng cụ thể cho việc áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và phần mềm V6 software vào thực tiễn quản lý giá thành nước sạch. Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng hữu ích cho công tác đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ công ích.