ĐẶT VẤN ĐỀ. PHẦN : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Chƣơng 1: Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chƣơng 2: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm tại Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây dựng Quốc Toàn.
Chƣơng 3: Một số giải pháp góp phần làm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. PHẦN : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6 PHẦN : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1. Khái quát về sản phẩm của ngành xây dựng Theo Võ Văn Nhị (2008), Kế toán đơn vị xây lắp và kế toán đầu tư, NXB Giao thông vận tải TP HCM. Sản phẩm của doanh nghiệp hoạt động chủ yếu về mảng xây dựng sẽ có một số điểm khác với các ngành hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất khác và khác về cả tổ chức kế toán.
Một số đặc điểm thể hiện nhƣ: - Sản phẩm xây lắp thƣờng là các công trình, hạng mục, …. có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, đơn chiếc, thời gian sản xuất dài. Vì vậy việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm tại những doanh nghiệp ngành xây dựng là hết sức cần thiết. Quá trình sản xuất phải đƣợc so sánh với dự toán và đó là thƣớc đo của cả quá trình.
- Do sản phẩm và tính chất hàng hoá của công trình xây dựng thƣờng đƣợc bán theo giá ƣớc tính hoặc giá thoả thuận giữa hai bên mà không đƣợc thể hiện rõ ràng nhƣ các sản phẩm của các ngành sản xuất khác (có giá niêm yết) vì vậy nó dẫn đến tình trạng không thể hiện rõ bản chất của sản phẩm xây dựng. - Do sản phẩm là các công trình, dự án, … và sẽ cố định tại địa điểm sản xuất cộng với điều kiện sản xuất (vật tƣ, xe máy, địa điểm,.) phải đƣợc di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Bên thi công cũng cần tổ chức quản lý hợp lý các vật tƣ, thiết bị, nhân công để giám sát nhằm đảm bảo chất lƣợng công trình và thời gian tiến độ hoàn thành công trình. Đặc điểm này làm cho việc quản lý, sử dụng và hạch toán tài sản, vật tƣ phức tạp hơn.
- Tại các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu về mảng xây dựng cũng cần có trách nhiệm, nhiệm vụ bảo hành công trình sau khi bàn giao thông qua việc đơn vị đầu tƣ giữ lại một phần tiền. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 1. Những khái niệm cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Chi phí sản xuất Khái niệm: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (chuẩn mực chung) “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” Nhƣ vậy , chi phí là một trong những tổn thất về nguồn lực (vật chất, con ngƣời, …) mà doanh nghiệp phải gánh chịu để đổi lại các mục tiêu lợi nhuận.
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định. - Chi phí về lao động sống: Là các chi phí tiền công trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản phẩm. - Chi phí về lao động vật hoá: bao gồm chi phí sử dụng TSCĐ, chi phí NVL, nhiên liệu, công cụ, …. Và bao gồm hai yếu tố cơ bản là tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao động.
Phân loại: Theo Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm (2002), Kế toán chi phí. - Phân loại theo yếu tố chi phí +, Chi phí NVLTT: là giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,…. kinh doanh phát sinh trong kỳ. 8 +, Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lƣơng, khoản trích theo lƣơng (BHYT, BHXH, KPCĐ,…) phải trả khác cho công nhân trong kỳ.
+, Chi phí khấu hao TSCĐ: là giá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng cho mục đích kinh doanh trong kỳ. +, Chi phí dịch vụ mua ngoài: là tiền điện, tiền nƣớc, tiền điện thoại,… phát sinh cho việc sử dụng kinh doanh trong kỳ. +, Chi phí bằng tiền khác: là chi phí tiếp khách, hội nghị,…. Sử dụng cho kinh doanh trong kỳ.
- Phân loại theo khoản mục chi phí: +, Chi phí NVLTT: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đƣợc sử dụng trực tiếp cho quá trình tham gia cấu thành thành phẩm và hoàn thành công trình. +, Chi phí NCTT: là toàn bộ tiền lƣơng, tiền công và các khoản trích theo lƣơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. +, Chi phí sử dụng MTC: bao gồm chi phí sử dụng máy thi công nhằm thực hiện khối lƣợng xây lắp bằng máy. +, Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến phục vụ quản lý của đội, công trƣờng xây dựng bao gồm: nhân viên quản lý đội, công trƣờng, các khoản trích theo lƣơng.
Bao gồm toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp không nằm trên các khoản mục chi phí trên. - Phân loại theo mối quan hệ với khối lƣợng sản phẩm lao vụ hoàn thành: +, Biến phí: là những khoản chi phí biến đổi theo mức độ hoạt động tỷ lệ thuận với công việc hoàn thành. Vd: Chi phí nhân công, Chi phí bao bì,…. +, Định phí là những khoản chi phí không thay đổi theo bất kỳ một chỉ tiêu nào, thƣờng cố định.
Vd: Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lƣơng nhân viên,…. 9 +, Chi phí hỗn hợp là bao gồm định phí và biến phí. Vd: Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng,… - Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: +, Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất ra là chi phí tại thời điểm mua hoặc đƣợc tiêu thụ. +, Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ cần đƣợc loại trừ từ lợi nhuận mà thời kỳ chúng phát sinh.
- Phân loại theo phƣơng pháp quy nạp: +, Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tƣợng chịu chi phí. Vd: chi phí NVLTT, chi phí NCTT,… +, Chi phí gián tiếp là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tƣợng chịu chi phí. Những chi phí này rất khó để có thể xác định trực tiếp nên chi có thể tập hợp rồi tiến hành phân bổ. Vd: chi phí NVL phụ, ….
Giá thành sản phẩm Khái niệm: Theo Đào Thị Phượng (2019). Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, khối lƣợng theo quy ƣớc là đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và đƣợc chấp nhận thanh toán. Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản giá thành sản phẩm mang tính cá biệt. Mỗi công trình hạng mục hay khối lƣợng công việc đều có một giá thành riêng.
Phân loại: 10 Giá thành sản phẩm đƣợc phân loại nhƣ sau: - Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đƣợc xây dựng dựa trên tiêu chuẩn chi phí định mức, là cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, chi phí tiêu chuẩn. - Giá thành kế hoạch (dự toán) là giá thành đƣợc xây dựng trên cơ sở giá thành định mức nhƣng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ. - Giá thành thực tế: là giá thành đƣợc tính toán dựa trên chi phí thực tế phát sinh và có đƣợc sau quá trình sản xuất. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có điểm chung đều là hao phí về lao động và khoản chi tiêu của doanh nghiệp và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Đây là giai đoạn kế tiếp nhau trong một giai đoạn sản xuất. Công thức gắng liền nhƣ sau: Giá thành = Chi phí SX DDĐK + Chi phí SX PSTK - Chi phí SX sản phẩm DDCK Chi phí sản xuất là hao phí về sản xuất còn giá thành sản phẩm là kết quả của sản xuất. Nếu chi phí sản xuất đƣợc tập hợp đầy đủ và chính xác một cách hợp lý thì tính chính xác về giá thành sản phẩm cũng sẽ đƣợc tăng hơn. Tuy có mối quan hệ chặt chẽ với nhau song chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn có một số điểm riêng biệt nhƣ: - Chi phí sản xuất sẽ gắn liền với một thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm sẽ có thể liên quan đến một hoặc nhiều kỳ.
- Chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ các khoản chi phí bỏ ra trong kỳ kinh doanh không liên quan đến khối lƣợng sản phẩm đã hoàn thành hay chƣa còn giá thành sản phẩm là chỉ tiêu luôn gắn liền với khối lƣợng sản phẩm đã hoàn thành. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Xác định đúng đối tƣợng tập hợp chí phí: hạng mục công trình, giai đoạn công việc, các công trình dự án, ….tức đó xác định phƣơng án tập hợp chi phí phù hợp dựa trên cơ sở dự án và thời điểm tính giá đã xác định. - Ghi chép tính toán đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Tổ chức tổng hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đối tƣợng, cung cấp thông tin số liệu tổng hợp về các khoản chi phí và phân bổ chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Tổ chức vận dụng sử dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho mà công ty đã đề ra. Dựa vào yêu cầu của nhà quản lý để có thể xây dựng hệ thống tài khoản kế toán cho từng đối tƣợng phù hợp để thuận lợi trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. - Thƣờng xuyên cung cấp báo cáo kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp, phân tính tình hình thực hiện chỉ tiêu, dự án, kế hoạch giá thành và giảm giá thành, kịp thời xác định các yếu tố làm tăng chi phí sản xuất và có biện pháp khắc phục phù hợp.