Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với quy luật cạnh tranh gay gắt không chỉ từ các đơn vị cùng ngành mà còn từ nhiều thành phần kinh tế khác. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm. Tuy nhiên, yếu tố then chốt mang tính quyết định đến năng lực cạnh tranh là việc quản lý và tiết giảm chi phí sản xuất cá biệt so với chi phí trung bình của xã hội, từ đó hạ giá thành sản phẩm và gia tăng hiệu quả kinh tế.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động quản trị, tổ chức sản xuất và công nghệ của doanh nghiệp. Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí đầu vào, tính toán chính xác giá thành đơn vị sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt là tiền đề để doanh nghiệp xác định chiến lược giá bán phù hợp và gia tăng thị phần. Nhận thức được tầm quan trọng này, đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL" được tác giả Bùi Thị Thanh Thảo thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp chuyên ngành sản xuất dầu mỡ nhờn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL.
- Vận dụng hệ thống lý luận kết hợp với khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm dầu mỡ nhờn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL (trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam). Mặc dù đơn vị kinh doanh đa dạng các lĩnh vực gồm sản xuất - kinh doanh dầu mỡ nhờn, kinh doanh xăng dầu và dịch vụ thương mại khác, đề tài giới hạn tập trung chuyên sâu vào quy trình sản xuất các dòng sản phẩm dầu mỡ bôi trơn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế phục vụ phân tích được thu thập và khảo sát trong tháng 8 năm 2015, bên cạnh dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kèm theo các hướng dẫn bổ sung tại Thông tư số 75/2015/TT-BTC. Đề tài hệ thống hóa các khái niệm căn bản về chi phí sản xuất (hao phí lao động sống và lao động vật hóa) và giá thành sản phẩm (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành).
Về mặt phân loại, tác giả đi sâu vào tiêu thức phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế và chức năng hoạt động, bao gồm ba khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tài khoản 621): Giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ gia hóa chất tạo nên thực thể sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp (tài khoản 622): Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung (tài khoản 627): Các chi phí phục vụ và quản lý phân xưởng (lương nhân viên phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài).
Về phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, lý thuyết trình bày bốn phương pháp:
- Đánh giá theo chi phí vật liệu chính.
- Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
- Đánh giá theo chi phí kế hoạch (chi phí định mức).
Về phương pháp tính giá thành, tác giả phân chia theo đặc điểm quy trình công nghệ:
- Quy trình công nghệ giản đơn: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ.
- Quy trình công nghệ phức tạp: Phương pháp liên hợp, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp phân bước (theo quy trình song song hoặc quy trình chế biến liên tục).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua việc kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các nhân viên nghiệp vụ tại phòng Kế toán - Tài chính về quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ trên phần mềm.
- Dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và trích xuất hồ sơ, sổ kế toán, chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, phiếu chỉ thị sản xuất, đơn pha chế, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ trích BHXH, chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 621, 622, 627, 154) và các báo cáo tài chính đã kiểm toán của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của công tác quản trị chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế cạnh tranh. Tác giả xác lập rõ ràng mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (tháng 8/2015), phạm vi không gian (Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL) và phương pháp thu thập dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp). Kết cấu luận văn được bố cục thành 5 chương logic từ cơ sở lý luận đến khảo sát thực tế và đề xuất kiến nghị.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương này tổng quan toàn diện lý luận kế toán chi phí theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Tác giả phân tích rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: giống nhau về bản chất hao phí nhưng khác nhau về phạm vi thời gian và mặt lượng khi có biến động sản phẩm dở dang.
Chương 2 mô tả chi tiết sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 621, 622, 627 kết chuyển sang tài khoản 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên, đồng thời so sánh với phương pháp kiểm kê định kỳ qua tài khoản 631. Tác giả thiết lập công thức toán học cho các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các bước tính giá thành theo phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ cũng như tính giá thành phân bước liên tục và song song trong các quy trình công nghệ phức tạp.
Chương 3: Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL (tên viết tắt: PV OIL LUBE; mã chứng khoán: PVO; mã số thuế: 0103100084; trụ sở: 193/6A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.7, Q.3, TP.HCM). Doanh nghiệp tiền thân là Xí nghiệp Dầu mỡ nhờn VIDAMO thành lập ngày 20/06/1991, qua nhiều giai đoạn sáp nhập và đổi tên trước khi chính thức chuyển đổi sang tên gọi hiện nay vào tháng 3/2012. Công ty hiện sở hữu hệ thống mạng lưới gồm 4 chi nhánh (Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Hải Phòng) và 2 nhà máy sản xuất (Nhà máy Bình Chiểu tại TP.HCM và Nhà máy Đông Hải tại Hải Phòng), sản xuất trên 140 chủng loại dầu mỡ nhờn chuyên dụng.
Tác giả phân tích bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung do Kế toán trưởng trực tiếp điều hành. Công tác kế toán của đơn vị áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp vận hành phần mềm kế toán Fast Accounting theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
Về tình hình hoạt động kinh doanh, luận văn trích dẫn dữ liệu tài chính hai năm 2013 - 2014:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu đồng) |
490.432 |
490.432 |
| Giá vốn hàng bán (triệu đồng) |
440.986 |
440.986 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu đồng) |
50.445 |
50.445 |
| Doanh thu hoạt động tài chính (triệu đồng) |
2.725 |
2.725 |
| Chi phí tài chính (triệu đồng) |
317,205 |
2.134 |
| Chi phí bán hàng (triệu đồng) |
28.402 |
28.402 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) |
21.041 |
21.041 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (triệu đồng) |
2.593 |
2.593 |
| Lợi nhuận khác (triệu đồng) |
730,782 |
(258,435) |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu đồng) |
3.335 |
3.335 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (triệu đồng) |
2.597 |
2.597 |
Về cơ cấu doanh thu, mặt hàng xăng dầu chiếm tỷ trọng chi phối (hơn 60%), kế tiếp là thành phẩm dầu mỡ nhờn (chiếm khoảng 30% với 163.783 triệu đồng), phần còn lại là hàng hóa dầu mỡ nhờn, dịch vụ khác và các khoản giảm trừ doanh thu.
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL
Chương trọng tâm mô tả quy trình công nghệ sản xuất dầu mỡ nhờn khép kín qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (Phân xưởng 1): Tiếp nhận kế hoạch, lập đơn pha chế, xuất dầu gốc và phụ gia hóa chất, tiến hành gia nhiệt và khuấy trộn pha chế. Sau khi kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn, dầu được bơm ra bể chứa bán thành phẩm.
- Giai đoạn 2 (Phân xưởng 2): Tiếp nhận bán thành phẩm từ bể chứa để chiết rót, đóng gói vào các loại bao bì, thùng phuy, can chai có dung tích khác nhau, dán nhãn và nhập kho thành phẩm.
Do quy trình sản xuất liên tục, đối tượng tập hợp chi phí được xác định là theo phân xưởng:
- Tại Phân xưởng 1 (PX1): Tập hợp toàn bộ ba khoản mục gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Tại Phân xưởng 2 (PX2): Kế toán chỉ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vỏ bao bì, can, nắp...), do đặc thù công ty phân bổ và hạch toán toàn bộ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung vào Phân xưởng 1.
Số liệu hạch toán thực tế trong tháng 8/2015 tại Phân xưởng 1:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621101): Tổng giá trị xuất dùng trong tháng là 6.641.502.609 đồng, kết chuyển sang TK 154101 để tính giá thành bán thành phẩm. Một số nghiệp vụ tiêu biểu:
- Ngày 19/8/2015, phiếu xuất kho PXSX15/08/27 xuất sản xuất dầu PV ISO VG 68H: Nợ TK 621101 số tiền 118.905.762 đồng (Có TK 152101 dầu gốc 600N: 91.931.585 đồng; Có TK 152101 dầu gốc SN150: 26.768.096 đồng; Có TK 152101 phụ gia LZ888: 206.081 đồng).
- Ngày 24/8/2015, phiếu xuất kho PXSX15/08/29 xuất sản xuất dầu PV Engine RMX 15W40: Nợ TK 621101 số tiền 44.705.989 đồng (Có TK 152101 dầu gốc 600N: 18.536.992 đồng; Có TK 152101 dầu gốc SN150: 5.957.950 đồng; Có các tài khoản phụ gia LZ888: 48.305 đồng, LZ7077: 4.572.162 đồng, LZ6446: 1.852.800 đồng, LZ 4980A: 13.737.780 đồng).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 62201): Tổng phát sinh tháng 8/2015 là 115.709.374 đồng, kết chuyển Nợ TK 15401 / Có TK 62201, gồm:
- Lương công nhân sản xuất (Có TK 334101): 104.282.974 đồng.
- Các khoản trích theo lương tính vào chi phí (BHXH 18%: 8.652.600 đồng; BHYT 3%: 1.442.100 đồng; BHTN 1%: 480.700 đồng; KPCĐ 2%: 851.000 đồng - tổng cộng Có TK 338): 11.426.400 đồng.
- Tiêu thức phân bổ: Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao trong kỳ.
| Sản phẩm bán thành phẩm |
Giá trị NVL trực tiếp phát sinh (đồng) |
Chi phí NCTT phân bổ (đồng) |
| Dầu PV ISO VG 68H |
145.359.742 |
2.532.482 |
| Dầu PV Engine RMX 15W40 |
87.129.508 |
1.517.985 |
| Các sản phẩm khác trong kỳ |
6.409.013.359 |
111.658.907 |
| Tổng cộng Phân xưởng 1 |
6.641.502.609 |
115.709.374 |
Tác giả cũng đối chiếu quy trình ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting từ khâu nhập chứng từ ban đầu, chạy các bút toán phân bổ tự động đến việc kết xuất sổ chi tiết tài khoản, chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác quản trị và kế toán tại đơn vị:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán Fast Accounting giúp giảm thiểu thời gian ghi sổ thủ công; tuân thủ đúng các chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; quản lý chặt chẽ khâu xuất vật tư qua định mức pha chế kỹ thuật.
- Hạn chế: Việc dồn toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh ở cả hai công đoạn vào Phân xưởng 1 mà không theo dõi riêng cho Phân xưởng 2 (đóng gói) làm sai lệch cơ cấu giá thành giai đoạn; tiêu thức phân bổ chi phí nhân công theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chưa phản ánh sát thực tế vì nguyên liệu dầu nhờn có giá trị rất lớn nhưng mức hao phí lao động pha chế giữa các sản phẩm lại có sự khác biệt.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất hoàn thiện bộ máy kế toán và hoàn thiện công tác kế toán chi phí, cụ thể là phân tách hạch toán chi phí nhân công và sản xuất chung cho Phân xưởng 2 để phản ánh đúng giá thành bán thành phẩm và thành phẩm đóng gói hoàn chỉnh.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh số liệu thực tế về công tác kế toán chi phí của Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL:
- Dữ liệu hoạt động sản xuất tháng 8/2015 được bóc tách rõ nét với tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Phân xưởng 1 là 6.641.502.609 đồng và chi phí nhân công trực tiếp là 115.709.374 đồng (trong đó lương là 104.282.974 đồng và các khoản trích theo lương là 11.426.400 đồng).
- Minh họa rõ ràng công thức và kết quả phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng chủng loại sản phẩm cụ thể (PV ISO VG 68H nhận phân bổ 2.532.482 đồng; PV Engine RMX 15W40 nhận phân bổ 1.517.985 đồng).
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ kỹ thuật từ Phiếu chỉ thị sản xuất, Đơn pha chế đến Phiếu xuất kho vật tư, kết chuyển tự động vào hệ thống tài khoản trên phần mềm Fast Accounting.
Về đóng góp giải pháp:
- Luận văn chỉ ra điểm bất hợp lý trong phương pháp kế toán tập hợp chi phí hiện hành của công ty khi bỏ qua chi phí nhân công và sản xuất chung tại Phân xưởng đóng gói (PX2).
- Tác giả đề xuất hướng điều chỉnh kỹ thuật hạch toán nhằm chuẩn hóa quy trình tính giá thành phân bước liên tục, bảo đảm cung cấp thông tin kế toán quản trị chính xác cho ban giám đốc trong việc định giá sản phẩm và đàm phán hợp đồng thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Giới hạn dữ liệu thời gian: Số liệu chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành mới chỉ khảo sát tập trung trong 01 tháng (tháng 8/2015), do đó chưa phản ánh được sự biến động chi phí qua các mùa vụ sản xuất khác nhau trong năm hoặc chu kỳ biến động giá dầu thế giới.
- Giới hạn phạm vi nghiệp vụ: Đề tài chỉ tập trung vào nhóm sản phẩm dầu mỡ nhờn sản xuất nội bộ, chưa mở rộng phân tích các mảng hoạt động kinh doanh chiếm doanh thu lớn của công ty như thương mại xăng dầu hoặc gia công pha chế theo đơn đặt hàng quốc tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát chuỗi số liệu theo quý hoặc theo năm tài chính; nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán chi phí theo định mức (chi phí tiêu chuẩn) và ứng dụng các phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung hiện đại nhằm nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế điển hình về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước trong ngành công nghiệp chế biến hóa chất - dầu khí.
- Người làm đề tài khóa luận, nghiên cứu kế toán chi phí: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng, cách thức thu thập chứng từ gốc, hệ thống mẫu biểu sổ sách (chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 621, 622, 627, 154) và quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất pha chế: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và tổ chức tài khoản hạch toán chi tiết gắn liền với quy trình công nghệ hai giai đoạn (pha chế bán thành phẩm và đóng gói thành phẩm).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 75/2015/TT-BTC). Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting được thiết kế theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
2. Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp tại Phân xưởng 1 được thực hiện như thế nào?
Do Phân xưởng 1 sản xuất nhiều loại sản phẩm dầu nhờn trong cùng một chu kỳ, chi phí nhân công trực tiếp không thể tập hợp riêng cho từng loại mà được phân bổ gián tiếp căn cứ vào tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ của từng sản phẩm so với tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của toàn phân xưởng.
3. Trong tháng 8/2015, tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp tại Phân xưởng 1 là bao nhiêu?
Theo số liệu sổ kế toán thực tế tháng 8/2015:
- Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (kết chuyển từ TK 621101 sang TK 154101): 6.641.502.609 đồng.
- Tổng chi phí nhân công trực tiếp (kết chuyển từ TK 62201 sang TK 15401): 115.709.374 đồng (gồm tiền lương 104.282.974 đồng và các khoản trích theo lương 11.426.400 đồng).
4. Điểm đặc thù trong việc xác định đối tượng tập hợp chi phí giữa Phân xưởng 1 và Phân xưởng 2 tại công ty là gì?
Quy trình sản xuất gồm hai giai đoạn tương ứng với hai phân xưởng: Phân xưởng 1 chế biến pha chế dầu bán thành phẩm và Phân xưởng 2 đóng gói thành phẩm. Tuy nhiên, trong thực tế hạch toán, công ty tập hợp cả ba khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung) vào Phân xưởng 1; còn tại Phân xưởng 2, kế toán chỉ theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vỏ bao bì, can, phuy), toàn bộ chi phí nhân công và sản xuất chung của khâu đóng gói đều được tính gộp vào Phân xưởng 1.
5. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất tại PV OIL LUBE được quy định cụ thể ra sao?
Hàng tháng, doanh nghiệp trích vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ trên quỹ lương cơ bản nhân hệ số: BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% (tổng cộng tính vào chi phí doanh nghiệp là 24%). Ngoài ra, phần trừ vào lương của người lao động gồm BHXH 8%, BHYT 1,5% và BHTN 1% (tổng cộng 10,5%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thanh Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL thông qua hệ thống số liệu cụ thể tháng 8/2015 trên phần mềm Fast Accounting. Bên cạnh việc ghi nhận những ưu điểm trong việc quản lý chứng từ và hạch toán tự động, tác giả đã chỉ rõ khiếm khuyết trong việc dồn chi phí gián tiếp vào phân xưởng pha chế và đưa ra các đề xuất điều chỉnh có giá trị thực tiễn cho công tác kế toán tại đơn vị.