Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất là sự kết hợp có tính quy luật giữa lao động sống và lao động vật hóa nhằm chế tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh đáp ứng nhu cầu thị trường. Toàn bộ hao phí nguồn lực phát sinh gắn liền với chu kỳ sản xuất tạo thành chi phí sản xuất kinh doanh, là căn cứ trực tiếp để tính toán giá thành sản phẩm. Đối với các đơn vị hoạt động trong nền kinh tế thị trường, khả năng bù đắp chi phí và tạo lập thặng dư kinh tế quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Áp lực cạnh tranh trong ngành sản xuất sơn và chất phủ đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng thành phẩm, thực hiện kiểm soát và tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm. Trong bối cảnh giai đoạn 2019–2020 chịu tác động từ suy thoái kinh tế và dịch bệnh, các doanh nghiệp sản xuất sơn đối mặt với tình trạng biến động giá nguyên vật liệu nhập khẩu và suy giảm sức mua của thị trường xây dựng. Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp vì vậy không chỉ dừng lại ở việc ghi nhận số liệu trên hệ thống sổ sách kế toán mà còn là công cụ quản trị giúp nhà quản lý kiểm soát hao phí và ra quyết định sản xuất kinh doanh.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Liên doanh Hãng sơn Gold Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Liên doanh Hãng sơn Gold Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán, kho nguyên vật liệu và phân xưởng sản xuất thuộc Công ty Cổ phần Liên doanh Hãng sơn Gold Việt Nam (trụ sở tại phố Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội và xưởng sản xuất tại Cụm công nghiệp làng nghề Duyên Thái, Thường Tín, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng từ kế toán của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân loại, tài khoản hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành sản phẩm sơn hoàn thành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và các quy định kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất thông qua hai yếu tố: chi phí về lao động sống (tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương) và chi phí về lao động vật hóa (nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ). Khóa luận hệ thống hóa ba cách phân loại chi phí chủ yếu: phân loại theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên nhiên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); và phân loại theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp).
Khái niệm giá thành sản phẩm được định lượng theo công thức tổng quát:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ}$$
Khóa luận phân biệt giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ), đồng thời trình bày các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức) và các phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, theo đơn đặt hàng, phân bước).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước thu thập và xử lý dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả trực tiếp thực tập tại doanh nghiệp, quan sát quy trình công nghệ vận hành dây chuyền sản xuất sơn, các bước luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, quá trình xử lý chứng từ giữa các bộ phận; kết hợp phỏng vấn cán bộ quản lý kho, công nhân kỹ thuật và nhân viên kế toán.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020, điều lệ công ty, các biểu mẫu chứng từ gốc (Lệnh sản xuất, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng trích khấu hao tài sản cố định) và dữ liệu chiết xuất từ phần mềm kế toán AMIS của doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán), kết hợp phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua bảng số liệu để đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Nội dung chương 1 phân tích hệ thống lý luận kế toán tài chính về chi phí và giá thành. Tác giả phân định rõ hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: phương pháp tập hợp trực tiếp đối với các khoản chi phí liên quan riêng biệt đến từng đối tượng, và phương pháp phân bổ gián tiếp đối với các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng sản xuất thông qua hệ số phân bổ.
Về phương pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chương này chi tiết hóa nội dung, kết cấu tài khoản và chứng từ sử dụng cho từng khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 621, phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp; cuối kỳ kết chuyển sang Tài khoản 154 (hoặc Tài khoản 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ), phần chi phí vượt định mức hạch toán vào Tài khoản 632.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 622, phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang Tài khoản 154 (hoặc Tài khoản 631).
- Chi phí sản xuất chung: Hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 627 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) phục vụ quản lý và vận hành phân xưởng; cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi vào Tài khoản 154 (hoặc phân bổ vào Tài khoản 632 đối với phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do hoạt động dưới công suất bình thường).
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất: Được thực hiện qua Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc Tài khoản 631 "Giá thành sản xuất" (áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên cạnh đó, chương 1 trình bày đặc điểm và quy trình hạch toán của 5 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần liên doanh hãng sơn Gold Việt Nam
Chương 2 mô tả tổng quan đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Liên doanh Hãng sơn Gold Việt Nam (mã số thuế: 0106571067) thành lập ngày 02 tháng 07 năm 2014. Vốn điều lệ ban đầu là 4.800.000.000 đồng, tương ứng 480.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần, do ba cổ đông sáng lập nắm giữ.
| STT |
Tên cổ đông sáng lập |
Loại cổ phần |
Số lượng cổ phần |
Giá trị cổ phần (VNĐ) |
| 1 |
Phạm Thị Thu Trang |
Phổ thông |
240.000 |
2.400.000.000 |
| 2 |
Phạm Quý Cường |
Phổ thông |
192.000 |
1.920.000.000 |
| 3 |
Nguyễn Thanh Tùng |
Phổ thông |
48.000 |
480.000.000 |
| Tổng |
|
|
480.000 |
4.800.000.000 |
Danh mục sản phẩm chính của công ty bao gồm: hệ thống sơn phủ ngoại thất (A918, A915, A919, A959.MG, A959), hệ thống sơn phủ nội thất (A933, A990, A966), hệ thống sơn lót chống kiềm (A934, A936) và hệ thống bột bả (A500, A501) dưới các thương hiệu Gold, Shjca, Jnano, Koyax.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 ghi nhận sự suy giảm mạnh về quy mô doanh thu và lợi nhuận do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và suy thoái kinh tế:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2018 (VNĐ) |
Năm 2019 (VNĐ) |
Năm 2020 (VNĐ) |
Chênh lệch 2020/2019 Tuyệt đối (VNĐ) |
Chênh lệch 2020/2019 Tương đối (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
14.150.218.450 |
9.680.450.200 |
6.385.120.300 |
-3.295.329.900 |
-34,04 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
- |
- |
- |
- |
- |
| 3 |
Doanh thu thuần |
14.150.218.450 |
9.680.450.200 |
6.385.120.300 |
-3.295.329.900 |
-34,04 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
12.266.827.450 |
7.950.230.100 |
4.872.110.200 |
-3.078.119.900 |
-38,72 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp |
1.883.391.000 |
1.730.220.100 |
1.513.010.100 |
-217.210.000 |
-12,55 |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
660.343 |
1.250.000 |
684.200 |
-565.800 |
-45,26 |
| 7 |
Chi phí tài chính |
70.449.000 |
85.200.000 |
126.750.000 |
+41.550.000 |
+48,77 |
| 8 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
457.482.000 |
520.140.000 |
709.210.000 |
+189.070.000 |
+36,35 |
| 9 |
Thu nhập khác |
1.909.091 |
5.200.000 |
- |
-5.200.000 |
-100,00 |
| 10 |
Chi phí khác |
1.463.636 |
2.100.000 |
11.270.000 |
+9.170.000 |
+436,67 |
| 11 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
10.573.000 |
25.430.000 |
- |
-25.430.000 |
-100,00 |
| 12 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
38.890.000 |
101.720.100 |
-428.155.500 |
-529.875.600 |
-520,92 |
Về tổ chức công tác kế toán, công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ được thực hiện trên phần mềm kế toán AMIS.
Quy trình sản xuất sơn tại nhà máy được chuẩn hóa qua các khâu kỹ thuật và kiểm soát trách nhiệm:
| Trách nhiệm |
Khâu thực hiện |
Biểu mẫu/Mô tả công việc |
| Phó Giám đốc sản xuất |
Lập kế hoạch sản xuất |
Lập kế hoạch sản xuất căn cứ theo kế hoạch kinh doanh (Biểu mẫu BM.01) |
| Phó Giám đốc sản xuất |
Ban hành Lệnh sản xuất |
Lập lệnh sản xuất sơn (Biểu mẫu BM.02) |
| Kỹ thuật viên |
Tính toán nguyên vật liệu |
Cập nhật kết quả tính toán định mức và công thức vào biểu mẫu BM.01 |
| Quản đốc phân xưởng |
Chuẩn bị máy móc, vật tư |
Chuẩn bị thiết bị, máy móc và vật tư theo Lệnh sản xuất |
| Công nhân vận hành |
Quy trình sản xuất kỹ thuật |
Đưa nguyên liệu vào bồn khuấy (tank) qua 5 bước: Phân tán -> Làm đều -> Kích nở -> Sơn trắng -> Pha màu |
| Nhân viên KCS |
Kiểm tra chất lượng |
Đo lường độ nhớt, độ phủ, sắc thái màu theo tiêu chuẩn quy định tại BM.01 |
| Công nhân đóng thùng |
Đóng gói thành phẩm |
In ngày sản xuất, số lô lên vỏ thùng, đóng nắp và kiểm soát trọng lượng |
| Thủ kho & Kế toán kho |
Nhập kho và lưu trữ |
Lập phiếu nhập kho thành phẩm trên phần mềm AMIS theo số lượng thực tế và lưu trữ chứng từ |
Về thực hành kế toán chi phí và tính giá thành:
- Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm sơn hoàn thành ở công đoạn cuối cùng.
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp).
- Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Đơn đặt hàng, Lệnh sản xuất và Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, kế toán nhập liệu vào phần mềm AMIS để ghi nhận chi phí vào Sổ chi tiết TK 621 theo từng đối tượng sản phẩm.
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm lương công nhân thời vụ và công nhân chính thức vận hành máy, căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương để hạch toán vào Sổ chi tiết TK 622.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp khấu hao máy móc phân xưởng, chi phí điện nước, chi phí vật liệu bảo dưỡng vào các tài khoản cấp 2 (TK 6271, TK 6272, TK 6274, TK 6277, TK 6278).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Toàn bộ chi phí phát sinh trên TK 621, TK 622, TK 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154. Do quy trình sản xuất sơn diễn ra nhanh trong ngày, sản phẩm dở dang cuối kỳ không đáng kể nên công ty không tính chi phí dở dang cuối kỳ. Toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng được tính vào giá thành lô sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155).
Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra công ty đã ứng dụng phần mềm AMIS giúp giảm tải công việc ghi chép thủ công. Tuy nhiên, hệ thống còn tồn tại các hạn chế: chứng từ xuất kho vật tư còn chậm trễ; việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân giản đơn, chưa xây dựng định mức chi phí sát với từng dòng sơn cao cấp và sơn kinh tế; công tác quản lý và xử lý sản phẩm hỏng, sơn cặn trong quá trình súc rửa bồn pha màu chưa được hạch toán tách bạch.
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần liên doanh hãng sơn Gold Việt Nam
Dựa trên định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn mới và các nguyên tắc hạch toán kế toán, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Ban hành Biên bản giao nhận vật tư (Biểu mẫu BM.03) chặt chẽ giữa thủ kho và quản đốc; xây dựng bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại sơn (sơn bóng ngoại thất, sơn chống thấm, sơn lót kiềm); kiểm soát nghiêm ngặt lượng hóa chất và bột màu xuất kho nhằm hạn chế thất thoát.
- Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Cải tiến Bảng chấm công chi tiết theo ca kíp và phân định rõ chi phí nhân công theo từng dòng sản phẩm thay vì gộp chung toàn bộ tổ sản xuất; trích lập đầy đủ các khoản bảo hiểm bắt buộc theo luật định để bảo đảm quyền lợi người lao động.
- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung từ phương pháp chia đều sang phân bổ theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc số giờ máy hoạt động thực tế, giúp giá thành phản ánh chính xác mức tiêu hao điện năng và khấu hao thiết bị của từng loại sản phẩm.
- Đánh giá và xử lý sản phẩm hỏng, phế liệu thu hồi: Thiết lập quy trình kiểm kê và hạch toán riêng đối với lượng sơn thải, sơn hỏng do lỗi pha màu; ghi nhận giá trị phế liệu thu hồi hoặc tính vào chi phí bất thường thay vì tính gộp làm tăng giá thành sản phẩm hoàn thành đạt chuẩn.
- Biện pháp quản trị chi phí và hạ giá thành: Đào tạo nâng cao tay nghề công nhân vận hành hệ thống máy pha màu tự động để giảm sai sót tỷ lệ dung môi; lập kế hoạch thu mua nguyên liệu theo lô lớn nhằm hưởng chiết khấu thương mại.
- Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện hướng dẫn kế toán chi phí định mức trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ; đề xuất Ban Giám đốc công ty đầu tư nâng cấp phân hệ kế toán giá thành trên phần mềm AMIS và kiện toàn công tác kiểm toán nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Liên doanh Hãng sơn Gold Việt Nam trong giai đoạn 3 năm (2018–2020). Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ luồng chứng từ kế toán thực tế tại đơn vị, từ các văn bản kỹ thuật ban đầu như Lệnh sản xuất (BM.02), Bảng tính toán nguyên vật liệu (BM.01) đến hệ thống sổ chi tiết các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và Phiếu nhập kho thành phẩm (TK 155).
Về mặt dữ liệu, công trình trích xuất và phân tích chuỗi số liệu tài chính phản ánh sự biến động của kết quả kinh doanh: doanh thu sụt giảm từ 14,15 tỷ đồng (năm 2018) xuống 9,68 tỷ đồng (năm 2019) và 6,38 tỷ đồng (năm 2020), dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2020 âm 428,15 triệu đồng. Nghiên cứu đóng góp giải pháp điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và đề xuất đưa Biên bản giao nhận vật tư vào quy trình quản lý thực tế, giúp công ty kiểm soát hao hụt hóa chất ngành sơn mà các nghiên cứu lý thuyết chung chưa đề cập chi tiết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do tác giả tự ghi nhận: thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa sâu sắc khiến một số đánh giá chuyên sâu về công nghệ hóa chất ngành sơn chưa được phân tích toàn diện. Về phạm vi dữ liệu, đề tài chỉ tập trung khảo sát số liệu sổ sách kế toán tài chính trong giai đoạn 2018–2020 tại một doanh nghiệp sơn quy mô vừa và nhỏ, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường sơn nước Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang việc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí (Cost Management Accounting), áp dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) cho các doanh nghiệp sản xuất chất phủ, đồng thời nghiên cứu tích hợp sâu quy trình sản xuất tự động với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) thay cho các phân hệ kế toán máy độc lập.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp về chủ đề kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong khối ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Cụ thể, các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm:
- Lưu đồ quy trình công nghệ sản xuất sơn 5 công đoạn (Phân tán -> Làm đều -> Kích nở -> Sơn trắng -> Pha màu) gắn liền với trách nhiệm luân chuyển chứng từ của từng chức danh.
- Quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm AMIS đối với hệ thống tài khoản đầu 6 (TK 621, TK 622, TK 627) kết chuyển sang TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Mẫu biểu phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các giải pháp kiểm soát định mức nguyên vật liệu hóa chất tại doanh nghiệp thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Liên doanh Hãng sơn Gold Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán máy trên nền tảng hình thức Chứng từ ghi sổ, vận hành qua phần mềm kế toán AMIS.
2. Quy trình sản xuất sơn tại nhà máy của công ty gồm những công đoạn kỹ thuật nào?
Quá trình sản xuất sơn tại nhà máy của công ty được công nhân vận hành máy thực hiện qua 5 bước liên hoàn trong bồn pha (tank): Phân tán -> Làm đều -> Kích nở -> Sơn trắng -> Pha màu. Sau đó, sản phẩm được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng trước khi chuyển sang khâu đóng thùng, in nhãn lô và làm thủ tục nhập kho thành phẩm.
3. Doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm ra sao?
Do đặc điểm sản xuất sơn diễn ra liên tục theo mẻ, chu kỳ ngắn nên công ty xác định đối tượng tính giá thành là thành phẩm sơn hoàn thành ở công đoạn cuối cùng. Phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp giản đơn (trực tiếp). Chi phí nguyên vật liệu được tính trực tiếp cho từng loại sơn, trong khi chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ vào cuối kỳ kế toán tháng.
4. Kết quả kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
Doanh thu thuần của công ty giảm liên tục từ 14.150.218.450 đồng (năm 2018) xuống 9.680.450.200 đồng (năm 2019) và chỉ còn 6.385.120.300 đồng (năm 2020), tương ứng mức giảm 34,04% trong năm 2020 so với 2019. Lợi nhuận sau thuế giảm từ 38.890.000 đồng (năm 2018) lên 101.720.100 đồng (năm 2019) nhưng sau đó rơi xuống mức âm 428.155.500 đồng vào năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19 và chi phí quản lý tăng cao.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để hoàn thiện kế toán chi phí tại đơn vị?
Tác giả đề xuất các giải pháp: hoàn thiện luân chuyển chứng từ thông qua Biên bản giao nhận vật tư; xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng dòng sơn; thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc giờ máy hoạt động; thiết lập quy trình kiểm kê và hạch toán riêng cho sản phẩm hỏng, sơn thải súc rửa bồn; và nâng cao trình độ công nhân vận hành để hạn chế hao hụt hóa chất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tế áp dụng tại Công ty Cổ phần Liên doanh Hãng sơn Gold Việt Nam giai đoạn 2018–2020. Tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán các tài khoản chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627, 154) trên phần mềm kế toán AMIS và phân tích những bất cập trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung cũng như quản lý định mức nguyên liệu sơn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tế hoạt động của doanh nghiệp sản xuất sơn quy mô vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán và quản trị chi phí sản xuất.