Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có xu hướng tăng trưởng chậm lại cùng những biến động phức tạp về giá cả hàng hóa do ảnh hưởng của chiến tranh thương mại và bất ổn chính trị, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và gia tăng hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu hóa quá trình sản xuất, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng đầu ra. Trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế, hạch toán kế toán – đặc biệt là phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm – giữ vai trò trung tâm cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác để nhà quản trị đưa ra chính sách giá bán hợp lý và các biện pháp tiết kiệm nguồn lực.

Công ty Cổ phần Long Thọ là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, sở hữu mạng lưới tiêu thụ trải dài khắp các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên và mở rộng về phía Nam tới Phú Yên, Bình Định cũng như khu vực miền Tây. Đặc thù mạng lưới phân phối trực tiếp qua hệ thống đại lý rộng khắp đem lại lợi thế cạnh tranh nhưng đồng thời đặt ra thách thức lớn trong công tác kiểm soát chứng từ phát sinh, đảm bảo tính trung thực của các khoản mục chi phí và xác định chính xác giá thành đơn vị. Việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất sản phẩm Đá nguyên liệu tại đơn vị không chỉ bảo đảm lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn hỗ trợ công tác quản trị nội bộ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Huyền Châu đã thực hiện đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở khoa học và lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    • Thứ hai, nghiên cứu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán, quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
    • Thứ ba, đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trực tiếp đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào quy trình hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Long Thọ (Địa chỉ: 423 Bùi Thị Xuân, Phường Thủy Biều, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát tổng quan tình hình nguồn lực và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2 năm 2017 – 2018; thu thập và phân tích số liệu hạch toán chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu trong tháng 06 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu và giáo trình kế toán chi phí chuyên ngành của các tác giả: PGS.TS. Nghiêm Văn Lợi (2008), TS. Huỳnh Lợi và ThS. Nguyễn Khắc Tâm (2002), TS. Huỳnh Lợi (2010), PGS.TS. Võ Văn Nhị (2002, 2016), và TS. Phan Đức Dũng (2006). Khung lý thuyết tập trung vào các nội dung cốt lõi:

  • Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Chi phí được tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính, kế toán quản trị và kế toán chi phí, phản ánh toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức: nội dung kinh tế ban đầu (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, nhân công, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ thuê ngoài, chi phí bằng tiền khác); công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); mối quan hệ với thời kỳ (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); và mô hình ứng xử chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Văn bản pháp luật áp dụng: Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam quy định tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH 17,5% cho doanh nghiệp và 8% cho người lao động; BHTN 1% cho doanh nghiệp và 1% cho người lao động; KPCĐ 2% cho doanh nghiệp; BHYT 3% cho doanh nghiệp và 1,5% cho người lao động).
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Mô hình kế toán tổng hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng các tài khoản TK 621 ("Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp"), TK 622 ("Chi phí nhân công trực tiếp"), TK 627 ("Chi phí sản xuất chung" với 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và TK 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang"). Trường hợp kiểm kê định kỳ sử dụng thêm TK 631 ("Giá thành sản xuất").
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương (phân nhóm chi phí tham gia từ đầu và chi phí phát sinh dần), hoặc theo chi phí định mức. Các phương pháp tính giá thành thực tế được hệ thống hóa gồm: phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước (kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự), và phương pháp đơn đặt hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu (giáo trình kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh); Phương pháp quan sát trực tiếp (theo dõi quy trình làm việc của kế toán viên, luân chuyển chứng từ vật tư, tiền lương, chi phí phân xưởng); Phương pháp phỏng vấn trực tiếp (trao đổi với nhân viên kế toán và ban quản lý về tổ chức bộ máy, chính sách hạch toán); Phương pháp thu thập biểu mẫu chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp phân tích kinh tế (đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018); Phương pháp kế toán (chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản, tổng hợp số liệu vào sổ sách, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái).

Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2018 của Công ty Cổ phần Long Thọ và toàn bộ hệ thống chứng từ, sổ kế toán phát sinh trong tháng 06/2019 của Xí nghiệp Đá nguyên liệu.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất, sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu, chi phí và tài sản; đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí SXDD đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXDD cuối kỳ} - \text{Các khoản điều chỉnh giảm}$$

Chương này trình bày chi tiết trình tự hạch toán các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 và phương pháp tổng hợp sang TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên; hướng dẫn kỹ thuật phân bổ chi phí gián tiếp theo hệ số; thiết lập công thức xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ theo ba phương pháp (nguyên vật liệu trực tiếp, sản lượng hoàn thành tương đương, chi phí định mức); và trình bày nguyên lý của 5 phương pháp tính giá thành sản phẩm căn bản (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, phân bước, đơn đặt hàng).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tại Công ty Cổ phần Long Thọ (tiền thân là Nhà máy Vôi nước Long Thọ thành lập năm 1975, có lịch sử hình thành hơn 120 năm từ thời Pháp thuộc, chuyển đổi thành công ty cổ phần từ tháng 12/2005 với vốn điều lệ 26,5 tỷ đồng). Tác giả khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính, hệ thống tài khoản và phân tích tình hình nguồn lực, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018.

Trọng tâm của chương là quy trình hạch toán thực tế sản phẩm Đá nguyên liệu trong tháng 06/2019:

  • Đặc điểm sản xuất và đối tượng hạch toán: Đá nguyên liệu được khai thác và chế biến theo quy trình công nghệ liên tục. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành được xác định là sản phẩm Đá nguyên liệu hoàn thành.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621DA): Hạch toán dựa trên Phiếu yêu cầu vật tư, Định mức kế hoạch tiêu hao NVL, Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và phản ánh qua Sổ chi tiết TK 621DA, Sổ cái TK 621DA.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622DA): Thu thập số liệu từ Bảng chấm công giờ hành chính, Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương Xí nghiệp Đá nguyên liệu, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất; sau đó ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 622DA và Sổ cái TK 622DA.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627DA): Tập hợp các khoản mục chi phí phát sinh tại xí nghiệp khai thác bao gồm lương nhân viên quản lý xí nghiệp (Biểu 2.10), nguyên vật liệu gián tiếp (Biểu 2.11, 2.12), chi phí phân bổ công cụ dụng cụ (Biểu 2.13, 2.14), chi phí dịch vụ mua ngoài như hóa đơn tiền điện (Biểu 2.15, 2.16) và chi phí bằng tiền khác (Biểu 2.17), phản ánh qua Sổ chi tiết TK 627DA và Sổ cái TK 627DA.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 1541DA): Toàn bộ chi phí trực tiếp và sản xuất chung cuối kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 1541DA (Sổ chi tiết TK 1541DA, Sổ cái TK 1541DA). Do quy trình khai thác đá tạo ra thành phẩm nhập kho liên tục và không có sản phẩm dở dang tồn đọng lớn, công ty áp dụng phương pháp giản đơn để lập Bảng tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tháng 06/2019 và lập Phiếu nhập kho thành phẩm (Biểu 2.23).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Long Thọ:

  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế: Công ty duy trì bộ máy kế toán tinh gọn, áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính giúp giảm tải áp lực ghi chép thủ công. Tuy nhiên, công tác luân chuyển chứng từ từ các xí nghiệp khai thác về phòng kế toán trung tâm đôi lúc còn chậm trễ; việc xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu và theo dõi biến động định mức chưa thực sự chặt chẽ; phương pháp tập hợp và phân bổ một số khoản mục chi phí sản xuất chung, chi phí dịch vụ mua ngoài còn mang tính bình quân; công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa được chuẩn hóa theo từng khâu kỹ thuật.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Nâng cấp hệ thống truyền nhận dữ liệu chứng từ điện tử giữa xí nghiệp khai thác và văn phòng công ty để rút ngắn thời gian lập báo cáo chi phí.
    2. Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Rà soát và cập nhật định kỳ định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu (xăng, dầu, thuốc nổ, vật liệu nổ phục vụ khai thác mỏ đá); kiểm soát chặt chẽ quy trình lập và duyệt Phiếu yêu cầu vật tư trước khi xuất kho.
    3. Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Chuẩn hóa công tác chấm công, gắn kết quả hạch toán tiền lương với năng suất lao động thực tế tại mỏ; theo dõi và trích nộp đầy đủ các khoản bảo hiểm bắt buộc theo đúng quy định.
    4. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung và dịch vụ mua ngoài: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao máy móc thiết bị khai thác và tiền điện hợp lý hơn; phân loại chi tiết các chi phí biến đổi và cố định để kiểm soát giá thành.
    5. Hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Xây dựng quy trình kiểm kê định kỳ khối lượng đá bán thành phẩm trên dây chuyền và kho bãi tại thời điểm cuối tháng nhằm phản ánh chính xác giá trị sản phẩm dở dang vào giá thành hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh số liệu thực tế về năng lực sản xuất và quy mô hoạt động của Công ty Cổ phần Long Thọ, thể hiện qua bảng tổng hợp công suất thiết kế các sản phẩm chính của đơn vị:

STT Danh mục sản phẩm Quy mô / Năng lực sản xuất
1 Khai thác đá 110.000 $\text{m}^3$/năm
2 Sản xuất xi măng 200.000 tấn/năm
3 Sản xuất gạch lát Terrazzo 300.000 $\text{m}^2$/năm
4 Sản xuất ngói màu 60.000 $\text{m}^2$/năm
5 Sản xuất gạch Block 5.000.000 viên/năm
6 Sản xuất tấm lợp Fibro 1.000.000 tấm/năm

Bên cạnh đó, khóa luận tổng hợp căn cứ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017:

Khoản mục trích theo lương Tỷ lệ Doanh nghiệp đóng (%) Tỷ lệ Người lao động đóng (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng các khoản trích 20,5% (chưa gồm BHYT) 9,0% (chưa gồm BHYT) 29,5%

Ghi chú: Nếu tính thêm Bảo hiểm y tế (BHYT) tỷ lệ 3% cho doanh nghiệp và 1,5% cho người lao động theo quy định chung, tổng mức trích nộp doanh nghiệp chịu là 23,5% và người lao động là 10,5%.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Tác giả đã tiến hành rà soát các khóa luận tốt nghiệp khóa trước tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (gồm đề tài về Nhà máy gạch Tuynel Minh Hưng của sinh viên Nguyễn Thị Kim Liên năm 2017; đề tài tại Công ty TNHH Quốc Thắng của sinh viên Nguyễn Thị Quý năm 2018; và đề tài tại Chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện – Công ty CP Xây dựng 26 của sinh viên Trịnh Thị Huyền Trang năm 2017). Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước chưa giải thích rõ điểm mới trong công tác kế toán chi phí của từng loại hình sản phẩm, các giải pháp đề xuất còn chung chung và phương pháp nghiên cứu còn hạn chế.
  • Đồng thời, các nghiên cứu trước đây tại Công ty Cổ phần Long Thọ chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh, kế toán tiền lương, kế toán tài sản cố định hoặc chỉ dừng lại ở mức chuyên đề về sản phẩm gạch Terrazzo. Khóa luận này là công trình đi sâu nghiên cứu toàn diện quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu – một sản phẩm khai thác mỏ đặc thù của công ty, gắn với chuỗi số liệu kế toán và hệ thống chứng từ thực tế tháng 06/2019.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế khách quan và chủ quan trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về thời gian và phạm vi số liệu: Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp, số liệu hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành chỉ được khảo sát tập trung trong một tháng điển hình (tháng 06 năm 2019), chưa phản ánh được sự biến động chi phí qua các mùa khai thác trong năm (mùa mưa, mùa khô tại miền Trung).
  • Hạn chế về đối tượng sản phẩm: Đề tài chỉ tập trung duy nhất vào sản phẩm Đá nguyên liệu, chưa bao quát các dòng sản phẩm vật liệu xây dựng chủ lực khác của công ty như xi măng, gạch lát Terrazzo, ngói màu hay tấm lợp Fibro.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán theo chu kỳ cả năm tài chính; nghiên cứu so sánh kế toán chi phí giữa các phân xưởng sản xuất khác nhau trong toàn công ty; hoặc phát triển đề tài theo hướng ứng dụng kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết kế toán chi phí sản xuất, cách phân loại chi phí, phương pháp tính giá thành và kết cấu trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn mực đào tạo đại học.
  • Người nghiên cứu về kế toán ngành khai khoáng và vật liệu xây dựng: Cung cấp hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán thực tế (từ Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng phân bổ đến Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 621DA, 622DA, 627DA, 1541DA) của một doanh nghiệp sản xuất thực tế tại miền Trung.
  • Bộ phận kế toán và quản lý doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tham khảo các kiến nghị hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và hoàn thiện phương pháp tính giá thành đơn vị sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và địa chỉ đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần Long Thọ được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Theo thông tin trong khóa luận, Công ty Cổ phần Long Thọ có vốn điều lệ là 26.500.000.000 đồng (hai mươi sáu tỷ năm trăm triệu đồng), mã số thuế 3300101519, có trụ sở chính đặt tại số 423 đường Bùi Thị Xuân, Phường Thủy Biều, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Năng lực sản xuất hàng năm đối với sản phẩm đá và xi măng của Công ty Cổ phần Long Thọ đạt mức bao nhiêu?
Theo số liệu công bố tại trang 38 của khóa luận, quy mô và năng lực sản xuất của công ty đối với hoạt động khai thác đá đạt 110.000 $\text{m}^3$/năm và sản xuất xi măng đạt 200.000 tấn/năm.

3. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán chi tiết nào để theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu trong tháng 06/2019?
Khóa luận phản ánh hệ thống tài khoản kế toán được mã hóa chi tiết theo ký hiệu "DA" (Đá nguyên liệu) tại đơn vị, bao gồm: TK 621DA ("Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"), TK 622DA ("Chi phí nhân công trực tiếp"), TK 627DA ("Chi phí sản xuất chung Xí nghiệp Đá") và TK 1541DA ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Đá nguyên liệu").

4. Khóa luận dẫn chiếu văn bản pháp lý nào để xác định tỷ lệ trích các khoản theo lương của doanh nghiệp và người lao động?
Tác giả dẫn chiếu Quyết định số 595/QĐ-BHXH ban hành ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam để xác định tỷ lệ trích nộp các khoản BHXH, BHTN, KPCĐ áp dụng trong doanh nghiệp.

5. Khóa luận đã chỉ ra khoảng trống nghiên cứu nào từ các đề tài trước đây thực hiện tại Công ty Cổ phần Long Thọ?
Tác giả nêu rõ các đề tài nghiên cứu trước đây tại Công ty Long Thọ chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh, tiền lương, tài sản cố định hoặc chỉ dừng lại ở mức chuyên đề đối với sản phẩm gạch Terrazzo; chưa có công trình nào đi sâu phản ánh toàn diện thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho sản phẩm Đá nguyên liệu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền Châu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tháng 06/2019 tại Xí nghiệp Đá nguyên liệu thuộc Công ty Cổ phần Long Thọ, đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản chi tiết và bảng tính giá thành sản phẩm. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về quản lý định mức vật tư và phân bổ chi phí sản xuất chung, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp.