Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng, mẫu mã và giá bán sản phẩm. Doanh nghiệp muốn tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao vị thế trên thị trường cần phải kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí sản xuất phát sinh, từ đó hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật. Giá thành sản xuất là thước đo mức tiêu hao vật chất và lao động cần được bù đắp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, đồng thời là công cụ quản lý giúp lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hiệu quả của các giải pháp tổ chức kỹ thuật và công nghệ.
Công ty TNHH Costech Vina là doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại ống thép mạ kẽm, ống thép đen hàn và ống thép định hình phục vụ ngành công nghiệp và xây dựng dân dụng. Do quy mô sản xuất lớn, dây chuyền công nghệ tự động hóa cao và chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời và phù hợp với quy trình công nghệ đóng vai trò thiết yếu đối với hiệu quả quản trị của công ty.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Hệ thống hóa các đặc điểm về sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý chi phí tại Công ty TNHH Costech Vina.
- Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kèm theo các điều kiện thực hiện tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Costech Vina.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và hệ thống các phân xưởng sản xuất (phân xưởng cắt tôn, phân xưởng uốn, phân xưởng mạ kẽm, phân xưởng cơ điện, phân xưởng khuôn) tại Công ty TNHH Costech Vina (Lô D12-D13, Khu Công nghiệp Đình Trám, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 01 năm 2017, tập trung đi sâu vào dòng sản phẩm ống thép cao tần kích cỡ 0.6 ly, 0.7 ly và 0.8 ly.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và quy trình ghi sổ tuân thủ theo các quy định hiện hành đối với doanh nghiệp sản xuất:
- Phương pháp phân loại chi phí theo nội dung kinh tế và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627) và Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
- Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm của công ty: Tiêu chuẩn BS 1387/1985 (ống mạ kẽm đường kính từ D 21.8mm), tiêu chuẩn TCVN 3783–83 (ống thép đen hàn đường kính từ D 12.8mm), tiêu chuẩn TC 01-2001 (ống chữ nhật từ 10x30mm đến 60x120mm, ống vuông từ 12x12mm đến 90x90mm), tiêu chuẩn ASTM–A53 (ống cỡ lớn D 141.1) và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 01-VT, Giấy đề nghị cấp vật tư, Hóa đơn GTGT, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương), sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết TK 6211, TK 6221, TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 1541) và sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) trong tháng 01/2017.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp hạch toán kế toán (ghi chép ban đầu, tài khoản đối ứng, tổng hợp cân đối), phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả tháng, phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp theo sản lượng thực tế, và phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Costech Vina
Chương này trình bày tổng quan về mô hình hoạt động, năng lực công nghệ, danh mục mặt hàng và cơ cấu quản lý của Công ty TNHH Costech Vina.
- Đặc điểm sản phẩm và công nghệ sản xuất: Công ty sở hữu dây chuyền sản xuất ống thép cao tần nhập khẩu từ Đức, Ý, Nhật Bản, Đài Loan với công suất thiết kế đạt mức cao. Quy trình tạo hình ống lạnh và hàn cao tần cho phép sản xuất sản phẩm có độ chính xác cao, tỷ lệ phế phẩm thấp (dưới 2%), tiết kiệm nguyên nhiên liệu và khắc phục vấn đề ô nhiễm nhờ hệ thống nước làm mát tuần hoàn khép kín.
- Đặc điểm chu kỳ sản xuất và sản phẩm dở dang: Quá trình sản xuất mang tính chất công nghiệp hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn. Khi kết thúc ngày làm việc, các công đoạn đều hoàn tất thành phẩm nhập kho; sản phẩm hỏng phát sinh được đưa vào tái chế ngay trong ngày. Do đó, đặc thù công nghệ của công ty là không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Quy trình công nghệ sản xuất (Sơ đồ 1-1): Gồm 2 giai đoạn chính:
- Quy trình sản xuất ống thép cao tần: Nhận tôn cuộn $\rightarrow$ Máy cắt dọc tôn $\rightarrow$ Thiết bị hàn nối dài $\rightarrow$ Thiết bị tạo hình (uốn ống) $\rightarrow$ Máy nắn thẳng.
- Quy trình mạ kẽm ống thép: Các bể tẩy rửa (gia nhiệt bằng hơi nóng lò hơi, bể axit, bể rửa tràn) $\rightarrow$ Hầm sấy khô $\rightarrow$ Bể mạ nhúng kẽm nóng (cấp nhiệt bởi 2 đầu đốt và quạt tuần hoàn) $\rightarrow$ Máy ren đầu ống $\rightarrow$ Đóng bó thành phẩm chuyển vào kho.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý chi phí (Sơ đồ 1-2 & Sơ đồ 1-3): Bộ máy sản xuất do Quản đốc chung phân xưởng điều hành, trực tiếp quản lý các đơn vị: Phân xưởng cắt tôn, Phân xưởng uốn ống, Phân xưởng mạ kẽm, Phân xưởng cơ điện, Phân xưởng khuôn, Phòng kỹ thuật và Phòng quản lý chất lượng. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Vật tư - Xuất nhập khẩu và Phòng Tổ chức hành chính, phối hợp kiểm soát định mức tiêu hao vật tư và chi phí nhân công.
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Costech Vina
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách chi tiết và tổng hợp cho từng khoản mục chi phí phát sinh trong tháng 01/2017:
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Tổ chức hạch toán: Mở chi tiết cho từng loại sản phẩm (TK 6211: Ống thép cao tần 0.6 ly; TK 6212: Ống thép 0.7 ly; TK 6213: Ống thép 0.8 ly).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả tháng trên phần mềm máy tính:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá NVL tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}}$$
- Số liệu tính toán thực tế tháng 01/2017:
- Tồn đầu kỳ ngày 01/01/2017: Thép cuộn số lượng 30.000 kg, đơn giá 10.500 đ/kg.
- Nhập trong kỳ: Đợt 1 nhập 210.000 kg (đơn giá 10.000 đ/kg); Đợt 2 nhập 20.000 kg (đơn giá 9.850 đ/kg); Đợt 3 nhập 280.000 kg (đơn giá 9.900 đ/kg).
- Đơn giá bình quân thép xuất kho tháng 01/2017: 9.970,37 đ/kg.
- Phân bổ nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu: Chi phí hóa chất (vật liệu phụ) và than, dầu (nhiên liệu) được tập hợp chung và phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho trong tháng:
| Khoản mục chi phí |
Ống thép 0.6 ly (800.000 sp) |
Ống thép 0.7 ly (750.000 sp) |
Ống thép 0.8 ly (950.000 sp) |
Tổng chi phí (VNĐ) |
| Vật liệu phụ (Hóa chất) |
5.619.278 |
5.268.074 |
6.672.893 |
17.560.245 |
| Nhiên liệu (Than, Dầu) |
17.366.400 |
16.281.000 |
20.622.600 |
54.270.000 |
| Tổng cộng |
22.985.678 |
21.549.074 |
27.295.493 |
71.830.245 |
- Tổng hợp chi phí NVLTT: Trong tháng 01/2017, tổng phát sinh bên Nợ TK 6211 (ống 0.6 ly) gồm NVL chính là 10.320.000.000 đ và NVL phụ/nhiên liệu là 22.985.678 đ; cuối tháng kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 1541: 10.342.985.678 đ. Tổng phát sinh Nợ TK 621 toàn công ty là 36.385.000.000 đ (kết chuyển hết sang TK 154).
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Tổ chức hạch toán: Mở chi tiết TK 6221 (ống 0.6 ly), TK 6222 (ống 0.7 ly), TK 6223 (ống 0.8 ly).
- Hình thức trả lương: Trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất:
$$W_i = \text{ĐG} \times q$$
(Trong đó: $W_i$ là tiền lương công nhân thứ $i$; $\text{ĐG}$ là đơn giá tiền lương sản phẩm qua các công đoạn cắt, uốn, mạ; $q$ là số lượng sản phẩm hoàn thành).
- Các khoản trích theo lương: Trích nộp BHXH (18% DN chịu, 8% NLĐ chịu), BHYT (3% DN chịu, 1.5% NLĐ chịu), BHTN (1% DN chịu, 1% NLĐ chịu), KPCĐ (2% DN chịu).
- Số liệu tổng hợp chi phí NCTT tháng 01/2017:
| Khoản mục chi phí |
Lương chính & Phụ cấp (TK 334) |
Các khoản trích theo lương (TK 338) |
Tổng chi phí NCTT (TK 622) |
| Ống thép 0.6 ly (TK 6221) |
147.128.000 |
35.880.000 |
183.008.000 |
| Ống thép 0.7 ly (TK 6222) |
137.932.500 |
33.637.500 |
171.570.000 |
| Ống thép 0.8 ly (TK 6223) |
174.714.500 |
42.607.500 |
217.322.000 |
| Tổng cộng |
459.775.000 |
112.125.000 |
571.900.000 |
Toàn bộ chi phí NCTT phát sinh trong tháng được kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 154 / Có TK 622 (571.900.000 đ).
3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
- Tài khoản sử dụng: TK 6271 (nhân viên quản lý PX), TK 6272 (vật liệu quản lý), TK 6273 (dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao TSCĐ), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
- Cách tính lương nhân viên phân xưởng (TK 6271): Áp dụng chế độ lương theo hệ số:
$$W_i = h \times L_i \times C_i \quad \text{với} \quad h = 1 + k \times \left(\frac{TL_{sp}}{TL_{cb}} - 1\right)$$
- Các bút toán kết chuyển chi phí SXC ngày 31/01/2017 sang TK 154:
- Nợ TK 154 / Có TK 6271: 80.607.000 đ (chi phí nhân viên quản lý phân xưởng).
- Nợ TK 154 / Có TK 6272: 45.678.900 đ (chi phí vật liệu quản lý).
- Nợ TK 154 / Có TK 6273: 167.983.000 đ (chi phí công cụ dụng cụ).
- Nợ TK 154 / Có TK 6274: 1.100.000.000 đ (chi phí khấu hao TSCĐ).
4. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154)
- Phương pháp tính giá thành: Do không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ($D_đ = 0, D_c = 0$), công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp):
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí NVLTT} + \text{Chi phí NCTT} + \text{Chi phí SXC}$$
$$\text{Giá thành đơn vị} = \frac{\text{Tổng giá thành sản xuất thực tế}}{\text{Số lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành}}$$
- Quy trình tính giá thành: Toàn bộ chi phí trực tiếp (NVLTT, NCTT) được hạch toán thẳng vào từng đối tượng tính giá thành. Chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp được phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức số lượng sản phẩm nhập kho.
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Costech Vina
Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các nhận xét đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán rõ ràng; quản lý chứng từ nhập - xuất kho nghiêm ngặt; việc theo dõi chi tiết TK 621, TK 622 theo từng loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí trực tiếp.
- Nhược điểm: Việc phân bổ toàn bộ chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và chi phí sản xuất chung hoàn toàn theo tiêu thức số lượng sản phẩm hoàn thành có thể chưa phản ánh chính xác mức tiêu hao kỹ thuật giữa các quy cách sản phẩm khác nhau; công tác xây dựng định mức chi phí và kiểm soát chênh lệch định mức chưa được tự động hóa sâu.
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện phân bổ chi phí gián tiếp: Đề xuất nghiên cứu bổ sung tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu theo định mức kinh tế kỹ thuật thay vì chia đều theo sản lượng đơn thuần.
- Hoàn thiện công tác trích lập và theo dõi khấu hao TSCĐ: Theo dõi chi tiết giá trị hao mòn cho từng dây chuyền sản xuất riêng biệt (dây chuyền uốn ống, dây chuyền mạ kẽm) để tính đúng chi phí SXC cho từng công đoạn.
- Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và phần mềm kế toán: Tăng cường kết nối dữ liệu giữa bộ phận kỹ thuật, phân xưởng sản xuất và phòng kế toán, tự động hóa khâu lập bảng phân bổ và trích chuyển số liệu.
- Điều kiện thực hiện: Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ, nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên và tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả hạch toán chi phí thực tế: Chuyên đề phản ánh toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế phát sinh trong tháng 01/2017 tại Công ty TNHH Costech Vina:
- Tổng hợp chính xác đơn giá xuất kho nguyên vật liệu chính (thép cuộn) đạt 9.970,37 đ/kg.
- Tập hợp chi phí NVL chính xuất cho sản phẩm ống thép cao tần 0.6 ly đạt 10.320.000.000 đ; chi phí NVL phụ và nhiên liệu phân bổ cho sản phẩm 0.6 ly đạt 22.985.678 đ.
- Hạch toán quỹ lương và các khoản trích theo lương tháng 01/2017 khối sản xuất đạt 571.900.000 đ (trong đó sản phẩm 0.6 ly chiếm 183.008.000 đ).
- Phản ánh đầy đủ các khoản mục chi phí sản xuất chung (khấu hao TSCĐ 1.100.000.000 đ, công cụ dụng cụ 167.983.000 đ, nhân viên phân xưởng 80.607.000 đ, vật liệu quản lý 45.678.900 đ).
- Đóng góp của chuyên đề:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh sơ đồ luân chuyển chứng từ từ khâu kho, phân xưởng đến phòng kế toán (Sơ đồ 2-1 đến Sơ đồ 2-5).
- Làm rõ cơ chế tính lương theo sản phẩm kết hợp hệ số hoàn thành công việc ($h$) tại doanh nghiệp sản xuất ống thép.
- Đưa ra các kiến nghị sát thực tế về tiêu thức phân bổ chi phí nhằm nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát và minh họa trong chuyên đề chỉ tập trung trong phạm vi một kỳ kế toán (tháng 01 năm 2017) và đi sâu vào nhóm sản phẩm ống thép cao tần (0.6 ly, 0.7 ly, 0.8 ly), chưa bao quát toàn bộ các biến động chi phí theo mùa vụ của cả năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống kế toán chi phí theo định mức (standard costing), phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán và áp dụng kế toán quản trị chi phí chuyên sâu để tối ưu hóa giá thành trong dài hạn.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập chuyên ngành này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng có quy trình liên tục theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên doanh nghiệp sản xuất cơ khí, luyện kim: Tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ (biên bản giao nhận vật tư, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ chi phí sản xuất chung) và cách thức thiết lập tài khoản chi tiết (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) trên phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty TNHH Costech Vina không xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Do đặc thù công nghệ sản xuất ống thép cao tần là dây chuyền công nghiệp liên tục, khép kín và chu kỳ sản xuất rất ngắn. Hết mỗi ngày làm việc, toàn bộ nguyên vật liệu đưa vào đều hoàn thành thành phẩm nhập kho; các sản phẩm hỏng, lỗi đều được đưa vào tái chế ngay trong ngày làm việc. Vì vậy, cuối kỳ kế toán không phát sinh chi phí sản phẩm dở dang ($D_c = 0$).
2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả tháng. Đơn giá bình quân được phần mềm kế toán tính toán tự động vào cuối tháng dựa trên giá trị và số lượng vật liệu tồn đầu kỳ cộng với giá trị và số lượng nhập trong kỳ. Ví dụ trong tháng 01/2017, đơn giá bình quân thép cuộn xuất kho được tính là 9.970,37 đ/kg.
3. Tiêu thức nào được sử dụng để phân bổ chi phí NVL phụ, nhiên liệu và chi phí sản xuất chung?
Doanh nghiệp sử dụng tiêu thức số lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho thực tế trong tháng của từng loại sản phẩm để phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ (hóa chất), nhiên liệu (than, dầu) và chi phí sản xuất chung.
4. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí sản xuất tại công ty là bao nhiêu?
Theo số liệu hạch toán tháng 01/2017, tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: BHXH là 18%, BHYT là 3%, BHTN là 1% và KPCĐ là 2% trên tổng quỹ lương cơ bản của công nhân viên chính thức.
Kết luận
Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Nguyễn Tùng Linh đã phản ánh trung thực, rõ ràng và chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Costech Vina. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm công nghệ sản xuất ống thép liên tục, phương pháp luân chuyển chứng từ và hạch toán các khoản mục chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các giải pháp hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí và luân chuyển dữ liệu kế toán được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp.