Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, quá trình sản xuất kinh doanh là sự kết hợp và tiêu hao đồng thời các yếu tố lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động nhằm tạo ra thành phẩm. Tổng giá trị các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra cấu thành nên chỉ tiêu chi phí sản xuất. Khả năng tồn tại, phát triển và tái sản xuất mở rộng của một doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào việc giá trị thu hồi có đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra và mang lại lợi nhuận hay không. Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính đúng giá thành sản phẩm là yêu cầu quản lý khách quan, cấp thiết trong cơ chế kinh tế thị trường. Xét ở tầm vĩ mô, do nguồn lực sản xuất còn hạn chế, tiết kiệm chi phí sản xuất là mục tiêu quan trọng hàng đầu. Ở góc độ vi mô, việc kiểm soát tốt ba khoản mục cấu thành giá thành gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung giúp doanh nghiệp hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, tăng vòng quay vốn và cung cấp dữ liệu tin cậy cho nhà quản trị ra quyết định. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Ngô Thị Diệu Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài nghiên cứu về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được quy định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (địa chỉ: 61 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Cựu, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian và nội dung: Đề tài thu thập, phân tích số liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018. Về phần hành kế toán chuyên sâu, do giới hạn thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu, khóa luận đi sâu nghiên cứu quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành cho mặt hàng sữa chua phát sinh trong tháng 10 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành. Cụ thể, tác giả sử dụng các căn cứ pháp lý và lý luận gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết kế toán chi phí từ Giáo trình Kế toán chi phí do Tiến sĩ Huỳnh Lợi (Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh) biên soạn.

Các nội dung lý thuyết trọng tâm được hệ thống hóa bao gồm:

  • Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất: Là sự suy giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu; đồng thời là biểu hiện bằng tiền của số tư bản đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa.
  • Phân loại chi phí sản xuất theo 5 tiêu thức: theo nội dung kinh tế ban đầu (chi phí nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chi phí khác); theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ); theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp).
  • Bản chất và phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu (giá thành định mức, giá thành kế hoạch/dự toán, giá thành thực tế); mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
  • Ba chức năng kinh tế của giá thành: Thước đo bù đắp chi phí, căn cứ lập giá và đòn bẩy kinh tế.
  • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương (phân biệt chi phí nhóm 1 bỏ vào từ đầu và chi phí nhóm 2 bỏ dần theo tiến độ chế biến), và theo chi phí định mức/kế hoạch.
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm truyền thống: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, thu thập và đối chiếu thông tin từ giáo trình kế toán chi phí, các thông tư của Bộ Tài chính, hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết và tổng hợp tại công ty cùng các công trình nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp quan sát thực tiễn: Tiếp cận hiện trường tại đơn vị để tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình sản xuất thực tế tại phân xưởng, đường luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành để làm rõ cách thức xử lý nghiệp vụ, hình thức sổ kế toán và việc vận dụng chính sách kế toán tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Áp dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động về các chỉ tiêu lao động, quy mô tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016 - 2018.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính các năm 2016, 2017, 2018 (Bảng cân đối kế toán Mẫu B 01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B 02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B 03-DN, Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B 09-DN); số liệu hồ sơ tổ chức nhân sự của Phòng Tổ chức hành chính.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 10/2019 tại công ty như Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Bảng tổng hợp hàng nhập kho, Phiếu đề xuất vật tư, Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Sổ Nhật ký chung trích xuất từ phần mềm kế toán Fast Accounting.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo quy chuẩn của kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Tác giả làm rõ mối quan hệ toán học và kinh tế giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thông qua công thức cân đối chi phí:

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Tác giả hệ thống hóa quy trình luân chuyển tài khoản và phương pháp hạch toán 3 khoản mục chi phí sản xuất chính:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm. Cuối kỳ, tài khoản này không có số dư và được kết chuyển sang TK 154 (hoặc kết chuyển phần vượt định mức vào TK 632).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ vào Nợ TK 154 (hoặc phần chi phí vượt mức bình thường vào TK 632), tài khoản không có số dư.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí phục vụ và quản lý sản xuất tại phân xưởng, được theo dõi chi tiết qua 6 tiểu khoản: TK 6271 (nhân viên phân xưởng), TK 6272 (vật liệu), TK 6273 (dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao tài sản cố định), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác). Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào giá thành theo công suất bình thường; phần không phân bổ kết chuyển vào TK 632; phần hợp lý kết chuyển vào TK 154.
  • Tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Tập hợp chi phí từ bên Nợ (nhận kết chuyển từ TK 621, 622, 627) và phản ánh bên Có các khoản làm giảm giá thành, giá thành thành phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán thẳng (TK 632). Số dư bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Về phương pháp tính giá thành, chương 1 phân tích chi tiết kỹ thuật tính toán của 4 phương pháp:

  1. Phương pháp giản đơn: Áp dụng khi quy trình sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành.
  2. Phương pháp hệ số: Dùng trong quy trình công nghệ cùng sử dụng một loại vật tư, thiết bị nhưng tạo ra nhiều sản phẩm có tỷ lệ kết cấu chi phí ổn định, quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi.
  3. Phương pháp tỷ lệ: Dùng khi sản xuất nhiều quy cách sản phẩm cùng loại không có hệ số chi phí cố định; tính giá thành thực tế dựa trên tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch/định mức của nhóm sản phẩm.
  4. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Lấy tổng chi phí sản xuất trừ đi giá trị ước tính của sản phẩm phụ (xác định theo giá bán trừ chi phí ngoài sản xuất và lợi nhuận ước tính) để ra giá thành sản phẩm chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu

Chương 2 phản ánh chi tiết về bối cảnh đơn vị, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp.

Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty có tiền thân là Nhà máy Bia Huế (thành lập năm 1990, sản xuất bia Huda Beer). Năm 1994, Nhà máy Bia Huế liên doanh với Tập đoàn Carlsberg (Đan Mạch) thành lập Công ty Bia Huế với tỷ lệ góp vốn 50%. Năm 2005, nhà máy đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất: Sữa chua, kem các loại, trái cây sấy khô, thạch rau câu và dây chuyền sản xuất nắp chai phục vụ đóng chai thủy tinh. Năm 2009, phần vốn liên doanh chuyển giao cho Công ty TNHH NN MTV Xổ số Kiến thiết tỉnh Thừa Thiên Huế nắm giữ; phần vốn sản xuất kinh doanh còn lại thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/03/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300101526. Ngành nghề kinh doanh bao gồm sản xuất sữa chua, kem, trái cây sấy (mít, chuối, dứa, vải, khoai lang), thạch rau câu và nắp chai (nắp ken).

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Giám đốc điều hành chung và hai khối trực thuộc: Khối sản xuất (Phân xưởng sữa chua, Phân xưởng kem, Phân xưởng chíp, Phân xưởng nắp chai, Tổ cơ điện) và Khối hành chính (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư).

Tình hình lao động (2016 - 2018): Quy mô lao động có xu hướng gia tăng nhẹ nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường.

Chỉ tiêu Năm 2016 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2017 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 78 100,00 78 100,00 80 100,00 0,00 +2,56
Phân theo tính chất:
- Lao động hành chính 26 33,33 26 33,33 26 32,50 0,00 0,00
- Lao động trực tiếp 52 66,67 52 66,67 54 67,50 0,00 +3,85
Phân theo trình độ:
- Lao động phổ thông 35 44,88 35 43,59 37 45,00 0,00 +5,71

Cơ cấu lao động cho thấy lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn tại các phân xưởng sản xuất, đảm nhận các khâu giản đơn như bốc xếp, kiểm hàng, đóng thùng; nhân sự có trình độ đại học (12 người) tập trung tại khối hành chính; lao động nữ chiếm 43,75% tổng số lao động toàn công ty.

Tình hình tài sản và nguồn vốn (2016 - 2018): Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng thu hẹp qua các năm (tổng tài sản năm 2016 là trên 31 tỷ đồng, năm 2017 là 30,524 tỷ đồng). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2016 chiếm 23,62% tổng tài sản; năm 2018 tài sản ngắn hạn còn 14,724 tỷ đồng, chiếm 55,89% tổng tài sản do công ty đầu tư mua sắm tài sản cố định làm tỷ trọng tài sản cố định tăng lên 11,11%). Về nguồn vốn, nợ phải trả giảm dần qua các năm (năm 2018 còn 6,938 tỷ đồng); vốn chủ sở hữu năm 2018 đạt 19,596 tỷ đồng, giảm nhẹ so với các năm trước.

Kết quả hoạt động kinh doanh (2016 - 2018):

  • Giai đoạn 2016 - 2017: Tổng doanh thu tăng gần 1.400 triệu đồng (tương ứng tăng 2,58%), trong đó doanh thu thuần sản xuất kinh doanh tăng 1.429 triệu đồng (+2,58%); doanh thu tài chính giảm hơn 38 triệu đồng (-84,75%). Tổng chi phí tăng hơn 2.600 triệu đồng, trong đó giá vốn hàng bán tăng hơn 3%, chi phí bán hàng tăng 23,84%, chi phí lãi vay tăng hơn 621 triệu đồng do công ty vay vốn phục vụ sản xuất. Lãi cơ bản trên cổ phiếu tăng từ 322 đồng (2016) lên 400 đồng (2017).
  • Giai đoạn 2017 - 2018: Hoạt động kinh doanh gặp nhiều áp lực cạnh tranh. Doanh thu giảm mạnh gần 12.000 triệu đồng (-21%), cụ thể doanh thu kinh doanh giảm gần 11.890 triệu đồng (-20%). Tổng chi phí giảm hơn 11.500 triệu đồng (gần -21%), trong đó giá vốn hàng bán giảm xấp xỉ 21% theo sản lượng, tuy nhiên chi phí bán hàng giảm chậm hơn tốc độ giảm doanh thu. Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2018 giảm xuống còn 260 đồng.

Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:

  • Bộ máy kế toán: Gồm 5 nhân sự được chuyên môn hóa: Kế toán trưởng (Lê Thị Thủy Ngân - phụ trách chung, tổng hợp BCTC, quản lý TSCĐ), Kế toán thanh toán và doanh thu (Phạm Thị Xuân Diệu), Kế toán lương và thuế (Hồ Thị Hoài Phương), Kế toán vật tư (Nguyễn Thị Kim Phượng - theo dõi chi phí vật liệu, tính giá thành sản phẩm), Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
  • Hình thức sổ kế toán: Kế toán trên máy tính sử dụng phần mềm Fast Accounting (thiết kế dựa trên hình thức Nhật ký chứng từ).
  • Các chính sách kế toán chủ yếu: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành cho mặt hàng Sữa chua (tháng 10/2019):

  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định theo từng mã sản phẩm cụ thể (sản phẩm sữa chua).
  • Kỳ tính giá thành: Xác định định kỳ hàng tháng (khóa luận khảo sát kỳ tháng 10 năm 2019).
  • Phương pháp tính giá thành: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp giản đơn.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sữa chua. Bao gồm nguyên liệu chính (đường RS sữa chua, sữa NXMP, Whey U, dầu bơ NZMP...) và vật liệu phụ (men FD, màng sữa chua...). Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu đề xuất vật tư, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho nội bộ, Bảng tổng hợp hàng nhập kho, Sổ Nhật ký chung.
  • Quản lý định mức tồn trữ và quy trình sản xuất: Sản phẩm sữa chua hoàn thành được bảo quản trong kho lạnh. Công ty quy định hạn mức dự trữ thành phẩm theo mùa: mùa hè duy trì 100 thùng, mùa đông duy trì 20 thùng. Khi lượng tồn kho thực tế giảm xuống dưới hạn mức, phân xưởng mới tiến hành sản xuất mẻ mới để tránh tồn ứ và gián đoạn lưu thông.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu

Chương này tập trung đánh giá tổng thể công tác kế toán chi phí, chỉ ra các ưu điểm và tồn tại trong khâu hạch toán thực tế, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá việc tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting giúp tăng tốc độ xử lý chứng từ và tổng hợp số liệu. Tuy nhiên, vẫn còn những mặt hạn chế trong phân công kiêm nhiệm và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận.
  • Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Quy trình tập hợp chi phí rõ ràng theo mã sản phẩm sữa chua, nhưng việc kiểm soát chi phí thực tế so với định mức kinh tế kỹ thuật chưa thật chặt chẽ (được thể hiện qua biến động chi phí trong kết quả kinh doanh năm 2018).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chung: Nâng cao hiệu quả khai thác các phân hệ chuyên sâu của phần mềm kế toán Fast Accounting; chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc giữa các phân xưởng sản xuất và phòng kế toán.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành: Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu; kiểm soát chặt chẽ hao hụt nguyên vật liệu chính (sữa, bơ, đường) trong quá trình pha chế; cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm đảm bảo tính chính xác và phản ánh sát thực tế giá thành đơn vị từng sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Diệu Linh đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và tổ chức lao động tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu trong giai đoạn biến động 2016 - 2018: số lượng lao động tăng từ 78 lên 80 người; doanh thu đạt đỉnh năm 2017 (tăng 2,58%) nhưng sụt giảm mạnh trong năm 2018 (giảm xấp xỉ 20% do cạnh tranh gay gắt); cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch tăng tỷ trọng tài sản cố định (chiếm 11,11% năm 2018) để phục vụ hiện đại hóa dây chuyền.
  • Mô tả chi tiết việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một doanh nghiệp chế biến thực phẩm tại địa phương, từ khâu lựa chọn phần mềm Fast Accounting, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền đến phương pháp tính giá thành giản đơn.
  • Ghi nhận chi tiết quy trình kiểm soát vật tư và bảo quản lạnh đối với sản phẩm sữa chua (định mức duy trì 100 thùng vào mùa hè và 20 thùng vào mùa đông) và hệ thống danh mục nguyên vật liệu đặc thù (đường RS, sữa NXMP, Whey U, dầu bơ NZMP, men FD, màng sữa chua).
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành, đối chiếu trực tiếp với quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại một doanh nghiệp thực phẩm cụ thể; chỉ ra các điểm chưa tối ưu trong kiểm soát chi phí sản xuất và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cho phòng kế toán công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các điểm hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn lực cá nhân, nghiên cứu thực tế tại Chương 2 chỉ tập trung thu thập số liệu chi tiết đối với một sản phẩm đơn lẻ là sữa chua trong phạm vi một tháng (tháng 10 năm 2019), chưa thể bao quát hết toàn bộ các dòng sản phẩm đa dạng khác của công ty (như kem các loại, trái cây sấy dứa/mít/chuối/khoai lang, thạch rau câu và nắp chai ken).
  • Hạn chế về chiều sâu phân tích: Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế chuyên môn và kiến thức còn hạn hẹp nên việc phân tích biến động chi phí chuyên sâu và đánh giá hiệu quả kinh tế chưa thật sự toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí và tính giá thành cho toàn bộ các danh mục sản phẩm của doanh nghiệp qua nhiều chu kỳ kinh doanh khác nhau.
  • Đi sâu nghiên cứu việc tích hợp kế toán chi phí tài chính với hệ thống kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ công tác lập dự toán và phân tích biến phí, định phí tại đơn vị sản xuất thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn trong các trường hợp:

  • Tài liệu học tập cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp bài mẫu khảo sát thực tế về phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; minh họa cách thức tổ chức bộ máy kế toán và luân chuyển chứng từ trên phần mềm Fast Accounting.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình quản lý định mức tồn kho gắn với chu kỳ mùa vụ, các loại chứng từ quản lý kho lạnh và kỹ thuật hạch toán chi phí nguyên vật liệu đặc thù ngành sữa, thực phẩm đóng hộp.
  • Các nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Cung cấp khung đối chiếu số liệu và phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) về hạch toán kế toán chi phí sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tiền thân của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu là đơn vị nào và được chuyển đổi thành công ty cổ phần từ thời điểm nào? Trả lời: Tiền thân của công ty là Nhà máy Bia Huế, một doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1990 (từng liên doanh sản xuất bia Huda Beer với Carlsberg năm 1994). Năm 2009, doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty cổ phần kể từ ngày 01/03/2011 (mã số 3300101526).

Câu hỏi 2: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán, phương pháp tính thuế và phần mềm kế toán nào? Trả lời: Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; và sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting trên nền tảng máy vi tính.

Câu hỏi 3: Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu được phân công nhiệm vụ cụ thể ra sao? Trả lời: Phòng Kế toán gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (chị Lê Thị Thủy Ngân - điều hành chung, tổng hợp BCTC, quản lý TSCĐ); Kế toán thanh toán, doanh thu (chị Phạm Thị Xuân Diệu - quản lý thu chi, thanh toán và tạm ứng); Kế toán lương, thuế (chị Hồ Thị Hoài Phương - tính lương, trích bảo hiểm và kê khai thuế); Kế toán vật tư (chị Nguyễn Thị Kim Phượng - theo dõi hao phí vật liệu, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm); và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt tại quỹ).

Câu hỏi 4: Khóa luận đi sâu nghiên cứu công tác tính giá thành cho đối tượng và mốc thời gian cụ thể nào? Trả lời: Khóa luận tập trung nghiên cứu đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là mã sản phẩm sữa chua, với kỳ tính giá thành được khảo sát trong tháng 10 năm 2019, áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn.

Câu hỏi 5: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm sữa chua tại công ty gồm những loại nguyên liệu, phụ liệu nào và được quản lý dự trữ ra sao? Trả lời: Nguyên vật liệu trực tiếp gồm nguyên liệu chính (đường RS sữa chua, sữa NXMP, Whey U, dầu bơ NZMP...) và vật liệu phụ (men FD, màng sữa chua...). Thành phẩm sữa chua sau sản xuất được đưa vào bảo quản kho lạnh với hạn mức dự trữ theo mùa: mùa hè duy trì hạn mức 100 thùng, mùa đông duy trì hạn mức 20 thùng; khi lượng tồn thực tế thấp hơn hạn mức này thì công ty mới lập kế hoạch sản xuất mẻ tiếp theo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Diệu Linh đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận chuẩn mực về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời mô tả chi tiết thực tế hạch toán tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu. Thông qua việc phân tích thực trạng hạch toán mặt hàng sữa chua trong tháng 10/2019 và biến động tài chính giai đoạn 2016 - 2018, công trình làm rõ sự vận hành của phần mềm Fast Accounting và phương pháp tính giá thành giản đơn trong môi trường sản xuất thực tế. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật và kiểm soát chi phí, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp chế biến thực phẩm.