Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất. Chi phí sản xuất là căn cứ cung cấp thông tin phục vụ quá trình ra quyết định của nhà quản trị, trong khi giá thành sản phẩm phản ánh tổng hợp trình độ tổ chức kỹ thuật, công nghệ và quản lý của đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thái Bình" được thực hiện nhằm khảo sát, đánh giá và đề xuất giải pháp cho công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí xây dựng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:

  1. Tìm hiểu đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất và công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thái Bình.
  2. Khảo sát thực trạng hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. So sánh, đối chiếu thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với chế độ kế toán hiện hành nhằm phát hiện các điểm khác biệt, ưu điểm và tồn tại.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù sản xuất của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho các dòng sản phẩm thép hộp và xà gồ.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thái Bình (CPTM & SX Thái Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trọng tâm trong niên độ kế toán năm 2009 (minh họa chi tiết qua kỳ kế toán tháng 11 năm 2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng bao gồm: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), Tài khoản 155 (Thành phẩm) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác). Hình thức sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức Nhật ký chứng từ, sử dụng Nhật ký chứng từ số 7 và Bảng kê số 4 để tập hợp chi phí sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ kế toán gốc (Phiếu yêu cầu xuất hàng, Phiếu xuất kho mẫu số 02-VT, Bảng chấm công, Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu chi) và hệ thống sổ sách kế toán (Sổ chi tiết vật liệu mẫu S10-DN, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh mẫu S36-DN, Sổ cái các tài khoản mẫu S05-DN).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán từng khoản mục chi phí, tổng hợp số liệu chi phí và giá thành theo từng quy cách sản phẩm.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh thực tế hạch toán tại đơn vị với các quy định trong chuẩn mực, chế độ kế toán của Bộ Tài chính nhằm xác định mức độ tuân thủ và những điểm sai lệch.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ hồ sơ kế toán, định mức kỹ thuật, báo cáo sản xuất và bảng tính giá thành thực tế phát sinh tại phân xưởng và phòng kế toán của Công ty CPTM & SX Thái Bình trong tháng 11 năm 2009.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thái Bình

Chương này trình bày tổng quan về hệ thống sản phẩm, quy trình công nghệ và cơ chế quản lý chi phí tại công ty:

  • Đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm chính là xà gồ và thép hộp. Thép hộp có chiều dài chuẩn 6 mét, kích thước tiết diện và độ dày ký hiệu $A \times B \times C$ (từ $20 \times 40 \times 0,7$ mm đến $40 \times 80 \times 1,5$ mm). Xà gồ gồm loại chữ U (U80, U100, U120) và chữ C có thêm 2 móc dài 15 mm (C80, C100, C120) với độ dày từ 1,8 mm trở lên.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật và nguyên liệu: Phôi thép đầu vào chủ yếu là thép cuộn cán nóng tuân thủ tiêu chuẩn Nhật Bản CT3 (hàm lượng Carbon từ 0,14% đến 0,22%, tính hàn không giới hạn, không nhạy cảm điểm trắng) và tôn cuộn mạ kẽm tiêu chuẩn SPCC-1B (mạ cứng), SPCC-SD (mạ mềm). Nguồn cung cấp chính từ Công ty TNHH POSVINA, CTCP Thép Nam Kim; khách hàng tiêu thụ lớn gồm CTCP Lắp máy Cơ khí LILAMA, CTCP Thép Vật tư.
  • Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất: Quy trình sản xuất liên tục, khép kín, thời gian chế tạo ngắn (trong vài giờ), gồm 4 công đoạn: Chuẩn bị nguyên liệu $\rightarrow$ Xẻ băng $\rightarrow$ Định hình sản phẩm $\rightarrow$ Khâu thành phẩm cuối cùng. Toàn bộ hoạt động diễn ra tại một phân xưởng chia làm 3 tổ sản xuất:
    • Tổ xẻ băng: 3 người (1 người căn chỉnh dao cắt, 1 người vận hành máy, 1 người điều chỉnh tang thu cuộn và hố bù).
    • Tổ sản xuất thép hộp: 5 người (1 người vận hành máy cán ống, 1 người cấp và nối nguyên liệu, 1 máy trưởng kỹ thuật điều chỉnh lô nắn và ngọn lửa hàn, 1 người điều chỉnh lô nắn tạo hình hộp, 1 nhân viên KCS nghiệm thu).
    • Tổ sản xuất xà gồ: 3 người (1 người cấp liệu và căn chỉnh quả lô, 1 người vận hành máy, 1 nhân viên KCS).
  • Công tác quản lý chi phí: Phòng kinh doanh lập kế hoạch sản xuất (3 liên). Phòng kế toán lập hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính, định mức chi phí nhân công và định mức chi phí sản xuất chung (tách định phí và biến phí). Cuối tháng, kế toán lập báo cáo kiểm soát chi phí đối chiếu giữa thực tế với định mức để tìm nguyên nhân chênh lệch.

Bảng quy cách và trọng lượng tham chiếu thép hộp của công ty:

Quy cách ($A \times B \times C$, mm) Trọng lượng tiêu chuẩn (kg/cây 6m)
$20 \times 40 \times 0,7$ 3,85
$20 \times 40 \times 0,8$ 4,38
$20 \times 40 \times 0,9$ 4,90
$20 \times 40 \times 1,0$ 5,43
$20 \times 40 \times 1,1$ 5,94
$20 \times 40 \times 1,2$ 6,46
$20 \times 40 \times 1,4$ 7,47
$20 \times 40 \times 1,5$ 7,97

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thái Bình

Chương II phản ánh chi tiết thực tế hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chiếm tỷ trọng lớn nhất (xấp xỉ 90% tổng chi phí sản xuất). Giá xuất kho nguyên liệu được tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Kế toán mở chi tiết TK 621 theo từng quy cách sản phẩm và hạch toán trực tiếp, không qua phân bổ trung gian vì tại mỗi thời điểm dây chuyền chỉ chạy một lô sản phẩm cụ thể.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chiếm khoảng 4,5% tổng chi phí sản xuất. Các khoản trích theo lương được thực hiện: BHXH 20% (15% tính vào chi phí, 5% trừ lương), BHYT 3% (2% tính vào chi phí, 1% trừ lương), KPCĐ 2% (tính toàn bộ vào chi phí). Tài khoản 622 không mở chi tiết mà tập hợp chung, sau đó phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức số lượng sản phẩm hoàn thành. Tác giả phát hiện đơn vị đang tập hợp cả lương và trích theo lương của nhân viên quản lý, kỹ thuật phân xưởng vào TK 622 (sai quy định chế độ kế toán).
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Chiếm khoảng 3,5% đến 4% tổng chi phí sản xuất. Bao gồm chi phí công cụ dụng cụ (dàn tang xả cuộn, máy mài, quạt công nghiệp...), chi phí khấu hao tài sản cố định (trích theo phương pháp đường thẳng cho nhà xưởng, xe nâng 10 tấn, cẩu trục 10 tấn, máy là tôn...), chi phí điện nước và chi phí bằng tiền khác. Chi phí SXC được tập hợp chung và phân bổ theo tiêu thức số lượng sản phẩm hoàn thành.
  • Kế toán tổng hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang (TK 154, TK 155): Cuối tháng, chi phí từ TK 621, 622, 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154. Sản phẩm dở dang cuối kỳ là thép đã xẻ băng nhưng chưa uốn thành hình, được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính dựa trên khối lượng cân thực tế. Phế liệu thu hồi (đầu mẩu thép, bavia) không được hạch toán giảm trừ giá thành mà theo dõi riêng để ghi nhận vào TK 711 khi bán.
  • Đối tượng và phương pháp tính giá thành: Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành theo từng quy cách. Công ty áp dụng phương pháp hệ số nhưng lại quy ước toàn bộ hệ số tính giá thành của tất cả các quy cách sản phẩm bằng 1 để đơn giản hóa quá trình phân bổ chi phí chế biến (NCTT và SXC).

Công thức phân bổ chi phí chế biến đang áp dụng tại công ty:

$$\text{Chi phí NCTT phân bổ cho thép X} = \text{Tổng CP NCTT phân xưởng} \times \frac{\text{Số lượng nhập kho thép X}}{\text{Tổng số lượng thép nhập kho}}$$

$$\text{Chi phí SXC phân bổ cho thép X} = \text{Tổng CP SXC phân xưởng} \times \frac{\text{Số lượng nhập kho thép X}}{\text{Tổng số lượng thép nhập kho}}$$

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPTM & SX Thái Bình

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương II, tác giả xác định các nội dung cần hoàn thiện:

  • Tách bạch các khoản chi phí nhân công: Chuyển toàn bộ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, cán bộ kỹ thuật phân xưởng từ TK 622 sang TK 627 theo đúng quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành.
  • Khắc phục nhược điểm của việc cào bằng hệ số giá thành bằng 1: Xây dựng hệ số tính giá thành thực tế phản ánh đúng mức độ phức tạp, tiêu hao nhân công và máy móc cho từng quy cách sản phẩm thép hộp và xà gồ khác nhau.
  • Xử lý kế toán phế liệu thu hồi: Đề xuất theo dõi và hạch toán giảm trừ trực tiếp giá trị phế liệu thu hồi vào chi phí sản xuất/giá thành sản phẩm thay vì ghi nhận vào thu nhập khác (TK 711) khi bán.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã ghi nhận và tổng hợp các số liệu, quy trình thực tế về cơ cấu chi phí và thực hành kế toán tại doanh nghiệp:

Chỉ tiêu / Khoản mục Thực trạng tại Công ty CPTM & SX Thái Bình
Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) Chiếm ~90% tổng chi phí sản xuất; hạch toán trực tiếp cho từng quy cách; xuất kho theo FIFO.
Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622) Chiếm ~4,5% chi phí; trích theo lương (BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2% vào chi phí); hạch toán gộp cả lương quản lý/kỹ thuật xưởng.
Chi phí Sản xuất chung (TK 627) Chiếm 3,5% - 4% chi phí; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; phân bổ theo sản lượng sản phẩm hoàn thành.
Đánh giá sản phẩm dở dang Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính dựa trên khối lượng thực tế của thép cuộn đã xẻ băng.
Hệ số tính giá thành Quy ước tất cả hệ số sản phẩm bằng 1 để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Xử lý phế liệu thu hồi Không ghi giảm chi phí sản xuất trong kỳ mà ghi nhận vào thu nhập khác (TK 711) khi xuất bán.

Đóng góp của chuyên đề thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập kế hoạch đến khâu tính giá thành tại doanh nghiệp cơ khí cán thép; chỉ ra các điểm bất cập sai lệch chuẩn mực (gộp chi phí quản lý xưởng vào TK 622, cào bằng hệ số tính giá thành bằng 1, hạch toán phế liệu thu hồi vào TK 711) và đề xuất phương hướng khắc phục cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi một phân xưởng sản xuất của Công ty CPTM & SX Thái Bình với chuỗi dữ liệu tập trung vào tháng 11 năm 2009. Tác giả là sinh viên thực tập tiếp cận thực tế lần đầu nên việc lượng hóa các tác động tài chính khi thay đổi hệ số giá thành chưa được triển khai toàn diện trên tất cả các chủng loại sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán qua nhiều quý/năm; xây dựng bảng hệ số quy đổi định mức kỹ thuật chi tiết cho từng nhóm sản phẩm thép hình chữ U, chữ C và từng nhóm thép hộp theo độ dày ($C$) và tiết diện ($A \times B$).

Giá trị tham khảo

Chuyên đề cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là những người nghiên cứu đề tài kế toán chi phí trong ngành gia công kim loại, cán tôn, sản xuất xà gồ và ống thép. Phần mô tả quy trình luân chuyển chứng từ (từ Phiếu yêu cầu xuất hàng, Phiếu xuất kho đến Sổ chi phí sản xuất kinh doanh và Nhật ký chứng từ số 7) và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo cân nặng nguyên vật liệu chính là những nội dung có tính ứng dụng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu và được công ty theo dõi ra sao?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm xấp xỉ 90% tổng chi phí sản xuất. Kế toán xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và theo dõi trực tiếp chi phí phát sinh cho từng quy cách sản phẩm trên TK 621 do dây chuyền chỉ sản xuất một mẻ sản phẩm nhất định tại một thời điểm.

2. Điểm chưa phù hợp với chế độ kế toán trong việc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại đơn vị là gì?
Công ty tập hợp cả tiền lương, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, cán bộ kỹ thuật phân xưởng vào TK 622 thay vì hạch toán vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung) theo quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.

3. Công ty Thái Bình áp dụng phương pháp nào để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Sản phẩm dở dang (là thép đã xẻ băng nhưng chưa uốn định hình) được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, xác định dựa trên việc ước lượng hoặc cân thực tế khối lượng dở dang nhân với đơn giá nguyên vật liệu ban đầu.

4. Phế liệu thu hồi phát sinh trong quá trình sản xuất được công ty hạch toán như thế nào?
Phế liệu thu hồi (đầu mẩu thép, bavia cắt) không được tính giảm trừ vào chi phí sản xuất hay giá thành sản phẩm mà được thống kê riêng và ghi nhận vào Tài khoản 711 (Thu nhập khác) khi công ty xuất bán.

5. Việc quy ước hệ số tính giá thành bằng 1 tại công ty có đặc điểm gì?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo hệ số nhưng quy ước hệ số của tất cả các loại sản phẩm đều bằng 1 nhằm đơn giản hóa việc tính toán. Điều này dẫn đến việc chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung được phân bổ bình quân theo số lượng sản phẩm hoàn thành mà chưa phản ánh đúng mức hao phí lao động và máy móc khác nhau giữa các quy cách sản phẩm.

Kết luận

Chuyên đề thực tập đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thái Bình theo quy trình công nghệ cán thép hộp và xà gồ. Nghiên cứu đã làm rõ ưu điểm trong việc theo dõi trực tiếp chi phí nguyên vật liệu chính (chiếm 90% chi phí) và phương pháp đánh giá dở dang theo khối lượng thực tế. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong việc tập hợp chi phí nhân công quản lý vào TK 622, hạch toán phế liệu vào TK 711 và việc cào bằng hệ số giá thành bằng 1, từ đó xác lập các định hướng hoàn thiện công tác kế toán cho doanh nghiệp.