Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả sản xuất kinh doanh và mục tiêu lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược quản lý và tiếp cận thị trường phù hợp. Hoạt động buôn bán hàng hóa trên thị trường diễn ra đa dạng, phong phú với nguồn cung trong và ngoài nước. Trong cơ chế vận hành đó, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý đắc lực phục vụ việc thu thập, xử lý thông tin kịp thời để hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh. Đặc biệt, kế toán bán hàng có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ chi phí và thu nhập nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống, tác giả nhận thấy thực tế công tác kế toán bán hàng tại đơn vị còn bộc lộ một số hạn chế: mô hình tổ chức kế toán bán hàng chưa thực sự khoa học và hợp lý; trình độ nhân lực kế toán chưa đáp ứng toàn diện yêu cầu thực tế; việc sử dụng và luân chuyển chứng từ còn tồn tại bất cập (sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng kiêm phiếu xuất kho, thiếu chữ ký hợp lệ); doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc phân loại và nhận biết các mặt hàng thực sự đem lại lợi nhuận, dẫn tới tình trạng sản lượng bán ra lớn nhưng doanh thu những năm gần đây thiếu tính ổn định. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Kế toán bán nhóm hàng Vật liệu chịu lửa tại Công ty cổ phần Vật liệu chịu lửa Viglacera" mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất thương mại; tìm hiểu mô hình tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán nghiệp vụ bán nhóm hàng vật liệu chịu lửa theo các quy định hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng vật liệu chịu lửa tại Công ty cổ phần Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống thông qua chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, chính sách bán hàng và công tác theo dõi các khoản nợ phải thu khó đòi.
  3. Về mặt giải pháp: Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán nhóm hàng vật liệu chịu lửa tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán bán nhóm hàng vật liệu chịu lửa cả về mặt lý luận và thực tiễn tại Công ty cổ phần Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống; minh họa thông qua Báo cáo tài chính năm 2018 và một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán bán nhóm hàng vật liệu chịu lửa của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần Vật liệu chịu lửa Viglacera - Chi nhánh Cầu Đuống (địa chỉ: Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập dữ liệu từ ngày 02/01/2019 đến ngày 29/03/2019; số liệu nghiên cứu, chứng từ và báo cáo tài chính được thu thập trong niên độ kế toán năm 2018.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành chi phối nghiệp vụ bán hàng:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính): Chi phối việc ghi nhận nghiệp vụ kinh tế thông qua 4 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu và chi phí tại thời điểm phát sinh giao dịch, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền), Phù hợp (khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận khoản chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó), Thận trọng (không lập dự phòng quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu nhập, ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn) và Nhất quán (áp dụng thống nhất chính sách và phương pháp kế toán trong một kỳ kế toán năm).
  • Chuẩn mực kế toán số 02 "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hoặc bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập).
  • Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; hướng dẫn hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và nguyên tắc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không được ghi giảm doanh thu trực tiếp.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư sửa đổi, bổ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính.
  • Nguồn tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ của Trường Đại học Thương mại do TS. Nguyễn Tuấn Duy chủ biên (năm 2014).

Phương pháp nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tác giả lập Bảng câu hỏi điều tra (Phụ lục số 01) và tiến hành phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thị Thúy) cùng các nhân viên phòng kế toán của công ty về chế độ kế toán áp dụng, mô hình tổ chức bộ máy, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), hình thức ghi sổ và phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình thực hiện nghiệp vụ bán hàng, các thao tác lập chứng từ, luân chuyển và ghi chép sổ sách của kế toán bán hàng trong suốt thời gian thực tập.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán thực tế liên quan đến tiêu thụ nhóm hàng vật liệu chịu lửa tại công ty năm 2018, bao gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Biên bản giao nhận hàng hóa và hệ thống sổ kế toán.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các tài liệu kế toán nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan), phương pháp tổng hợp số liệu và phương pháp toán học để phân tích, đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bán hàng và tổ chức hạch toán kế toán bán hàng:

  • Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ: Định nghĩa bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh, chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa sang người mua để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền; định nghĩa doanh thu, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích các phương thức bán hàng trực tiếp tại kho, bán hàng đại lý ký gửi (bên giao và bên nhận đại lý), bán hàng trả chậm hoặc trả góp; các phương thức thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản), trả tiền trước và trả chậm.
  • Nội dung hạch toán kế toán: Hệ thống hóa chứng từ kế toán ban đầu (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có). Trình bày kết cấu và nội dung kinh tế của các tài khoản chủ yếu: Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (gồm 6 tài khoản cấp 2), Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211, TK 5212, TK 5213), Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán, Tài khoản 156 - Hàng hóa (gồm 3 tài khoản cấp 2) cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 131, TK 3331, TK 641, TK 635.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày chi tiết đặc trưng, hệ thống sổ và trình tự luân chuyển chứng từ của 5 hình thức kế toán gồm: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Chứng từ, Hình thức Nhật ký - Sổ cái và Hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG VẬT LIỆU CHỊU LỬA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU CHỊU LỬA VIGLACERA CẦU ĐUỐNG

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty cổ phần Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống (tên giao dịch quốc tế: Viglacera Cau Duong Refactory joint-stock company), trụ sở tại Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội; mã số thuế 0100106560; tài khoản số 1509.001 mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Chương Dương (chủ tài khoản: ông Nguyễn Dương); nguồn vốn sản xuất kinh doanh gồm 5.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại gạch chịu lửa (gạch samốt, gạch cao nhôm, gạch chịu axit, gạch xốp nhẹ cách nhiệt), các loại vữa chịu lửa và thi công xây đắp lò nung công nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Tổ chức quản lý theo mô hình một cấp đứng đầu là Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách trực tiếp Nhà máy VLCL Tam Tầng, cùng các phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng KT-KCS, Phòng TCLĐ, Phòng Vật tư, Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 01 Kế toán trưởng và 04 Kế toán viên (Kế toán vật tư và thống kê; Kế toán thanh toán - tiêu thụ - theo dõi công nợ; Kế toán tổng hợp - ngân hàng; Thủ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast Accounting 2003.
  • Hạch toán nghiệp vụ thực tế năm 2018:
    • Nghiệp vụ bán hàng thông thường: Ngày 06/12/2018, công ty xuất bán cho Công ty cổ phần Sông Đà 25 (mã khách hàng: KDCTC104) các mặt hàng gồm Gạch MG300, 360, 120; Gạch GH 4 (lát kênh 650, 185, 70) và Vữa Samot B với tổng số lượng 8.000 tấn, tổng giá bán chưa thuế là 64.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 6.400.000 đồng. Khách hàng thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng cùng ngày (Giấy báo Có). Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho số 0001828 được lập. Ngày 31/12/2018, kế toán xác định giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ của lô hàng xuất bán là 41.558.000 đồng.
    • Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại: Ngày 22/01/2018, Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Gốm Đại Thắng xuất trả lại lô hàng Gạch GH 5 và Gạch Samot B do không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo Hóa đơn GTGT số 0000001 và biên bản giao nhận hàng hóa; giá bán chưa thuế bị trả lại là 16.880.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.688.000 đồng (tổng tiền thanh toán giảm trừ công nợ là 18.568.000 đồng). Giá vốn của lô hàng nhập lại kho thành phẩm được tính theo giá bình quân xuất kho tháng 1/2018 gồm Gạch GH 5 là 11.460.000 đồng và Gạch Samot B là 2.871.000 đồng (tổng giá vốn hạch toán giảm là 11.731.000 đồng trên tài khoản 15502).
Tiêu chí Nghiệp vụ 1: Bán hàng cho Công ty CP Sông Đà 25 Nghiệp vụ 2: Hàng bán bị trả lại từ Công ty CP Gốm Đại Thắng
Ngày phát sinh 06/12/2018 22/01/2018
Chứng từ gốc Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho số 0001828; Giấy báo Có Hóa đơn GTGT số 0000001; Biên bản giao nhận hàng; Phiếu nhập kho
Mặt hàng Gạch MG300, 360, 120; Gạch GH 4; Vữa Samot B (8.000 tấn) Gạch GH 5; Gạch Samot B
Doanh thu / Giảm trừ Ghi nhận doanh thu: 64.000.000 đồng; Thuế GTGT: 6.400.000 đồng Giảm trừ doanh thu (TK 5212): 16.880.000 đồng; Thuế GTGT: 1.688.000 đồng
Giá vốn hạch toán 41.558.000 đồng (xác định ngày 31/12/2018) Nhập kho lại thành phẩm (TK 15502): 11.731.000 đồng
Định khoản chính Nợ TK 1311: 70.400.000 / Có TK 511: 64.000.000, Có TK 3331: 6.400.000; Nợ TK 1121 / Có TK 1311: 70.400.000; Nợ TK 632 / Có TK 155: 41.558.000 Nợ TK 5212: 16.880.000, Nợ TK 3331: 1.688.000 / Có TK 131: 18.568.000; Nợ TK 15502 / Có TK 632: 11.731.000
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành mô hình tập trung hiệu quả; áp dụng phần mềm Fast Accounting 2003 giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu; tuân thủ các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC; tổ chức theo dõi chi tiết công nợ phải thu theo từng mã khách hàng thống nhất; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định.
    • Hạn chế: Việc sử dụng chứng từ "Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho" tiềm ẩn sai sót do giá trên hóa đơn là giá bán còn giá trên phiếu xuất kho là giá vốn; chứng từ luân chuyển còn thiếu chữ ký hợp lệ (thiếu chữ ký Kế toán trưởng trên phiếu xuất kho, thiếu chữ ký Thủ kho trên hóa đơn GTGT); quy trình luân chuyển chứng từ chưa quy định rõ trách nhiệm cá nhân; tài khoản doanh thu mới mở chi tiết cấp 2 (TK 5111) và tài khoản giá vốn chỉ dừng ở cấp 1 (TK 632), chưa mở chi tiết cho từng nhóm sản phẩm vật liệu chịu lửa; chính sách bán hàng còn mang tính truyền thống, thiếu các chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt và chưa triển khai kênh bán hàng qua website.

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU CHỊU LỬA VIGLACERA CẦU ĐUỐNG

Chương này đề xuất các biện pháp cụ thể dựa trên ba quan điểm hoàn thiện: tính tuân thủ pháp lý, tính phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh và tính hiệu quả kinh tế:

  • Hoàn thiện chứng từ kế toán: Đề xuất tách riêng Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho theo đúng Mẫu số 02-VT ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; phân loại và lưu trữ chứng từ gốc thành các tập riêng biệt theo từng nội dung kinh tế và theo trình tự ngày, tháng, năm; ban hành văn bản quy định rõ quy trình luân chuyển, trách nhiệm và kiểm soát đầy đủ chữ ký của các chức danh có thẩm quyền (Kế toán trưởng, Thủ kho).
  • Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Đề xuất mở tài khoản doanh thu cấp 3 theo từng nhóm mặt hàng vật liệu chịu lửa cụ thể (ví dụ chi tiết doanh thu cho gạch samot, gạch cao nhôm, vữa chịu lửa...) để theo dõi chính xác biến động doanh thu và giá vốn từng mặt hàng, phục vụ công tác quản trị và định hướng sản xuất.
  • Đổi mới chính sách bán hàng và hạch toán chiết khấu: Đề xuất xây dựng chính sách chiết khấu thương mại cụ thể cho khách hàng truyền thống và khách hàng mua số lượng lớn; bổ sung chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ nhanh, hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán vào chi phí tài chính (Nợ TK 635 / Có TK 111, TK 112, TK 131); nâng cấp kênh bán hàng trực tuyến thông qua trang web công ty.
  • Các giải pháp tổ chức và điều kiện thực hiện: Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn rút kinh nghiệm; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường; đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Nhà máy Tam Tầng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ toàn bộ bức tranh tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống trong niên độ tài chính 2018:

Nội dung kế toán Thực trạng tại đơn vị năm 2018 Đóng góp và đề xuất của tác giả
Mô hình và phần mềm Tổ chức tập trung (1 Kế toán trưởng, 4 kế toán viên); dùng phần mềm Fast Accounting 2003 Khẳng định tính hiệu quả của mô hình; đề xuất tổ chức họp định kỳ để rút kinh nghiệm sai sót chuyên môn
Hệ thống chứng từ Dùng Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho; thiếu chữ ký KTT trên phiếu xuất kho và Thủ kho trên HĐ Tách riêng Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho mẫu 02-VT theo TT 200; chuẩn hóa quy trình ký duyệt và lưu trữ
Hệ thống tài khoản Doanh thu dùng TK 5111; Giá vốn dùng TK 632 tổng hợp Mở chi tiết TK doanh thu cấp 3 theo từng nhóm mặt hàng VLCL để kiểm soát biến động tiêu thụ
Chính sách bán hàng Bán buôn qua kho là chủ yếu; chỉ có chiết khấu thương mại ghi nhận trực tiếp Bổ sung chính sách chiết khấu thanh toán (hạch toán TK 635); phát triển bán hàng qua website công ty

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa phương pháp luận kế toán bán hàng gắn liền với đặc thù sản xuất vật liệu chịu lửa; chỉ ra chính xác các điểm nghẽn trong kiểm soát chứng từ và quản lý tài khoản doanh thu; cung cấp bộ giải pháp có tính khả thi kỹ thuật cao, phù hợp với chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn do điều kiện khách quan và chủ quan được tác giả nêu rõ:

  • Giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi dữ liệu: Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 02/01/2019 đến 29/03/2019, các minh chứng hạch toán và phân tích tài chính chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ và báo cáo tài chính của năm 2018, chưa theo dõi được chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp.
  • Giới hạn về kinh nghiệm thực tiễn: Những nhận định, đánh giá về tổ chức bộ máy và định hướng thị trường còn mang tính chất ban đầu từ góc độ sinh viên thực tập.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu sang các niên độ tài chính tiếp theo nhằm đánh giá tính ổn định của doanh thu nhóm hàng vật liệu chịu lửa.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa chi phí sản xuất tại Nhà máy Tam Tầng và việc xác định giá vốn hàng bán, tiến tới xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm nghiên cứu tham khảo về phương pháp xây dựng bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn chuyên sâu (Phụ lục số 01) và kỹ thuật đối chiếu giữa chuẩn mực VAS với thực tế doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật liệu xây dựng, đặc biệt là các đơn vị áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting 2003, trong việc chuẩn hóa luân chuyển chứng từ và thiết kế tài khoản chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty cổ phần Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và thực hiện công tác hạch toán kế toán trên phần mềm Fast Accounting 2003.

  2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho của công ty được quy định ra sao? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá trị vật liệu chịu lửa xuất kho.

  3. Hạn chế chủ yếu trong việc sử dụng chứng từ bán hàng tại đơn vị là gì? Công ty sử dụng mẫu "Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho", dễ gây nhầm lẫn giữa giá bán và giá vốn; đồng thời chứng từ còn thiếu chữ ký của Kế toán trưởng trên phiếu xuất kho và thiếu chữ ký của Thủ kho trên hóa đơn GTGT.

  4. Trong nghiệp vụ bán hàng ngày 06/12/2018 cho Công ty CP Sông Đà 25, doanh thu và giá vốn được hạch toán như thế nào? Doanh thu bán 8.000 tấn vật liệu chịu lửa chưa có thuế được ghi nhận là 64.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 6.400.000 đồng (khách hàng thanh toán qua ngân hàng vào ngày 06/12/2018). Đến ngày 31/12/2018, kế toán tính và hạch toán giá vốn xuất kho bình quân cả kỳ của lô hàng này là 41.558.000 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 155).

  5. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với hệ thống tài khoản doanh thu của công ty? Tác giả đề xuất công ty cần mở tài khoản doanh thu cấp 3 theo từng nhóm mặt hàng vật liệu chịu lửa cụ thể (thay vì chỉ dừng ở tài khoản cấp 2 là TK 5111) nhằm theo dõi và kiểm soát chi tiết biến động tiêu thụ của từng chủng loại sản phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Nga đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng kế toán bán nhóm hàng vật liệu chịu lửa tại Công ty cổ phần Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống trong năm tài chính 2018. Công trình đã chỉ rõ những điểm mạnh về việc vận dụng chuẩn mực kế toán, quản lý công nợ tập trung, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế trong quản lý chứng từ và chi tiết hóa tài khoản doanh thu. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phù hợp với thực tiễn hoạt động của công ty.