Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hường (chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) tập trung vào công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (mã chứng khoán AMV, niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - HNX).
Lý do chọn đề tài xuất phát từ vị trí trung tâm của hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp thương mại - sản xuất. Về mặt thực tiễn, giai đoạn 2019–2021 là khoảng thời gian đặc thù khi đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh mẽ tại Việt Nam, đặt hệ thống y tế trước những thách thức khốc liệt và gia tăng tính cạnh tranh gay gắt trong ngành dược phẩm, trang thiết bị y tế. Trong bối cảnh Công ty Việt Mỹ liên tục mở rộng quy mô, sản xuất và phân phối các sản phẩm sinh phẩm chẩn đoán, xét nghiệm và thiết bị y tế phục vụ phòng chống dịch, việc tổ chức thông tin kế toán bán hàng và tính toán kết quả kinh doanh đòi hỏi tính chuẩn xác và kịp thời cao độ nhằm phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty thực tập giai đoạn 2019–2021; nhận diện các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
- Đưa ra định hướng, nguyên tắc và hệ thống các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, hỗ trợ tối ưu hóa lợi nhuận cho đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (trụ sở chính tại Quận 7, TP. Hồ Chí Minh và chi nhánh tại Hai Bà Trưng, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động và khai thác hệ thống số liệu, chứng từ, báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp: 2019, 2020 và 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở pháp lý và lý luận, nghiên cứu vận dụng khuôn khổ pháp lý hiện hành gồm Luật Kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Tác giả hệ thống hóa các chuẩn mực liên quan đến ghi nhận doanh thu và chi phí:
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Bán buôn (qua kho trực tiếp, qua kho chuyển hàng, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm - trả góp; các hình thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (chuyển khoản, bù trừ công nợ).
- Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO), thực tế đích danh và phương pháp giá bán lẻ.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Phản ánh các tài khoản doanh thu bán hàng (TK 511 và các tài khoản chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, ưu nhược điểm của 5 hình thức sổ theo quy định: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập dữ liệu và kỹ thuật xử lý thông tin định lượng, bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có), sổ kế toán (sổ cái, sổ chi tiết) từ phòng kế toán trong quá trình thực tập; kết hợp trích xuất báo cáo tài chính đã được kiểm toán công bố công khai trên sàn HNX và cổng thông tin Vietstock.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp hạch toán kế toán (đối ứng tài khoản, ghi chép chứng từ), phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian 2019–2021) nhằm phân tích xu hướng biến động doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận.
- Phương pháp lập biểu bảng: Mô hình hóa cơ cấu tổ chức quản trị, bộ máy kế toán và bảng tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh nhiều năm.
Nội dung chính theo từng chương của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này khái quát các khái niệm cơ bản về bán hàng và bản chất của kết quả hoạt động kinh doanh (kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác). Tác giả phân tích cụ thể vai trò cung cấp thông tin của kế toán bán hàng đối với nhà quản trị doanh nghiệp, cơ quan thuế và nhà đầu tư, đồng thời làm rõ bốn nhiệm vụ chính: tập hợp chứng từ, ghi chép kịp thời số lượng và giá trị, phản ánh các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp và định kỳ lập báo cáo quản trị.
Tiểu mục kế toán nghiệp vụ trình bày quy trình hạch toán kế toán chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: kết cấu tài khoản, chứng từ luân chuyển và sơ đồ định khoản cho doanh thu (TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632 theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811), và thủ tục kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ sang tài khoản 911. Phần cuối chương hệ thống hóa quy trình kỹ thuật ghi sổ của 5 hình thức kế toán, phân tích ưu nhược điểm của từng hình thức và nêu bật sự phù hợp của hình thức kế toán trên máy vi tính trong môi trường ứng dụng phần mềm hiện đại.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh Dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ
Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC). Thành lập ngày 26/08/2002 theo Giấy chứng nhận ĐKDN số 3800237998 (đăng ký thay đổi lần thứ 21 ngày 12/04/2021), công ty có vốn điều lệ ban đầu 15 tỷ đồng, qua nhiều lần tăng vốn đã đạt mức 911.088.610.000 đồng vào ngày 12/04/2021. Đến ngày 31/12/2021, cấu trúc doanh nghiệp gồm 1 công ty mẹ, 1 chi nhánh tại Hà Nội và 18 công ty con trực thuộc (phòng khám Medicare, các đơn vị công nghệ và y tế tại các tỉnh). Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất, phân phối trang thiết bị y tế (máy trợ thở, máy xét nghiệm, máy đo điện tim) và hóa chất xét nghiệm, sinh phẩm chẩn đoán (kit test, hộp đựng mẫu, dược phẩm).
Văn bản tổng hợp và phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (VNĐ) |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
44.803.950.079 |
25.534.909.033 |
91.310.690.021 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
32.246.459 |
0 |
0 |
| Doanh thu thuần |
44.771.703.620 |
25.534.909.033 |
91.310.690.021 |
| Giá vốn hàng bán |
38.636.334.683 |
25.972.187.268 |
80.984.472.600 |
| Lợi nhuận gộp |
6.135.368.937 |
(437.278.235) |
10.326.217.421 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
122.978.030.531 |
237.347.827.862 |
172.833.632.537 |
| Chi phí tài chính |
1.978.598.081 |
5.533.160.510 |
17.596.666.328 |
| Chi phí bán hàng |
2.599.962.344 |
182.614.898 |
170.306.732 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
3.698.203.595 |
3.462.651.652 |
4.484.779.792 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
120.836.635.448 |
227.732.122.567 |
160.908.097.106 |
| Lợi nhuận khác |
76.562.939 |
9.920.197.292 |
(559.728.000) |
| Lợi nhuận trước thuế |
120.913.198.387 |
237.652.319.859 |
160.348.369.106 |
Dựa trên bảng xu hướng (chọn năm 2019 làm gốc 100%), tác giả chỉ ra biến động sâu sắc: Năm 2020, doanh thu giảm xuống 57% và giá vốn ở mức 67%, làm lợi nhuận gộp rơi xuống mức âm 437.278.235 đồng. Bước sang năm 2021, doanh thu bán hàng tăng vọt lên 204% so với năm 2019 (gấp khoảng 3,57 lần năm 2020), giá vốn tăng lên mức 210% (80,98 tỷ đồng), đưa lợi nhuận gộp phục hồi mạnh mẽ lên 10,32 tỷ đồng (đạt 168% so với năm 2019). Lợi nhuận trước thuế của công ty duy trì ở mức rất cao (trên 120 tỷ đồng năm 2019, 237,65 tỷ đồng năm 2020 và 160,35 tỷ đồng năm 2021) do doanh thu hoạt động tài chính đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu lợi nhuận.
Về tổ chức công tác kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng Lê Thị Việt Hà và một Phó phòng kế toán, phân công 6 nhóm phần hành: kế toán thành phẩm; kế toán doanh thu - công nợ; kế toán thanh toán - thuế; kế toán tiền lương - bảo hiểm; kế toán tài sản cố định - công cụ dụng cụ; và kế toán tổng hợp. Về chính sách kế toán: áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân tháng. Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA SME kết hợp giải pháp hóa đơn điện tử MISA meInvoice, kết xuất sổ cái và sổ chi tiết theo hình thức Nhật ký chung.
Nghiên cứu mô tả thực tế quy trình bán hàng qua 6 bước: tiếp nhận đơn hàng, duyệt đơn qua kiểm tra tồn kho, kế toán lập hóa đơn và phiếu xuất kho (mỗi loại 2 liên), bàn giao hàng và hóa đơn, thanh toán (áp dụng bắt buộc chuyển khoản với hóa đơn trên 20 triệu đồng; tiền mặt hoặc chuyển khoản với hóa đơn dưới 20 triệu đồng), và kiểm kho cuối ngày. Tác giả minh họa bằng nghiệp vụ phát sinh ngày 23/12/2021 xuất bán cho Bệnh viện Phổi Trung ương theo hợp đồng kinh tế các mặt hàng: 240 que test TRC MTB (đơn giá 286.667 đ/que), 240 que test TRC Pur kit (đơn giá 176.190 đ/que), 240 que test TRCR TIP SET (đơn giá 120.952 đ/que) và 240 que test TRC MB – Lysis. Nghiệp vụ được phản ánh vào phân hệ bán hàng của phần mềm MISA SME, hạch toán Nợ TK 131 / Có TK 511 và Có TK 3331.
Phần đánh giá thực trạng phân tích ưu điểm về việc tuân thủ chế độ kế toán nhà nước, vận dụng phần mềm tin học hóa giúp tiết kiệm thời gian, quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng; đồng thời chỉ rõ các nhược điểm trong khâu phân loại chi phí bán hàng - quản lý doanh nghiệp, công tác theo dõi đôn đốc công nợ và sự đồng bộ số liệu giữa các phần hành.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh Dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ
Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và các nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán (đảm bảo tính hợp pháp, thống nhất, kinh tế và phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh y tế), chương này đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác lập, xử lý và kiểm soát luân chuyển chứng từ bán hàng, tránh tình trạng chậm trễ hoặc thất lạc chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho và kế toán.
- Hoàn thiện kế toán doanh thu và theo dõi chi tiết công nợ phải thu: Thiết lập hạn mức tín dụng và quy trình giám sát tuổi nợ chặt chẽ hơn đối với các khách hàng lớn, các bệnh viện và đại lý mua hàng trả chậm.
- Tối ưu hóa phương pháp tính giá vốn hàng bán và khai thác sâu các tính năng tự động trên phần mềm MISA SME, nâng cao độ chính xác khi tính giá bình quân tháng của vật tư, sinh phẩm y tế nhập khẩu.
- Hoàn thiện kế toán tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, phản ánh đúng bản chất chi phí phát sinh thực tế trong điều kiện quy mô công ty mẹ mở rộng quản lý 18 công ty con.
- Đưa ra các kiến nghị đối với Ban giám đốc Công ty về việc tăng cường đào tạo chuyên môn kế toán, nâng cấp hạ tầng phần mềm và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Cung cấp dữ liệu chi tiết về biến động doanh thu và kết quả kinh doanh 3 năm (2019–2021) của Công ty Việt Mỹ. Dữ liệu chứng minh sự phục hồi mạnh mẽ của hoạt động cốt lõi trong năm 2021 khi doanh thu thuần đạt 91.310.690.021 đồng (tăng 257% so với năm 2020), giá vốn đạt 80.984.472.600 đồng và lợi nhuận gộp đạt 10.326.217.421 đồng.
- Bóc tách cấu trúc thu nhập đặc thù của doanh nghiệp niêm yết: Doanh thu tài chính luôn giữ quy mô rất lớn (đạt đỉnh 237,35 tỷ đồng năm 2020 và 172,83 tỷ đồng năm 2021), giải thích nguyên nhân lợi nhuận trước thuế năm 2020 vẫn đạt 237,65 tỷ đồng dù hoạt động bán hàng ghi nhận lỗ gộp 437,28 triệu đồng.
- Ghi nhận đầy đủ thực trạng luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ thực tế phát sinh (vụ việc bán que test chẩn đoán cho Bệnh viện Phổi Trung ương) và quy trình vận hành phần mềm kế toán MISA SME kết hợp MISA meInvoice.
Về mặt đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước đây (như các nghiên cứu của Phạm Anh Tuấn năm 2021 tại Công ty Dược Minh An; Chử Thị Hồng Yến năm 2017 tại Công ty Dược phẩm Chìa Khóa Vàng; Phùng Thị Vân Anh năm 2021 tại Công ty Thương mại Thiên Phong): Khóa luận đã phản ánh được bức tranh kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô lớn, có cổ phiếu niêm yết trên HNX, sở hữu hệ thống 18 công ty con và chi nhánh phụ thuộc. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tiễn trong giai đoạn cao điểm chống dịch Covid-19 năm 2021, phản ánh sự biến động đột biến về nhu cầu vật tư, sinh phẩm chẩn đoán y tế trong thực tế kế toán Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện được tác giả ghi nhận:
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào số liệu và quy trình tại bộ máy kế toán công ty mẹ giai đoạn 2019–2021; chưa đi sâu phân tích cơ chế giao dịch bán hàng nội bộ và hợp nhất báo cáo kết quả kinh doanh giữa công ty mẹ với hệ sinh thái 18 công ty con.
- Nguồn lực nghiên cứu cá nhân và thời gian thực tập có giới hạn, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa biến động chi phí tài chính (tăng từ 1,98 tỷ năm 2019 lên 17,60 tỷ đồng năm 2021) với hiệu quả bán hàng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh hợp nhất trong mô hình công ty mẹ - con ngành y dược.
- Thiết kế hệ thống thông tin kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng dòng sản phẩm thiết bị y tế và dịch vụ phòng khám liên kết.
- Đánh giá khả năng chuyển đổi hoặc tích hợp phần mềm kế toán độc lập sang hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược phẩm, thiết bị y tế.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và lớn muốn tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý hóa đơn bán hàng và hạch toán trên phần mềm MISA SME kết hợp giải pháp hóa đơn điện tử MISA meInvoice.
- Các nhà phân tích tài chính quan tâm đến chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2019–2021) của mã chứng khoán AMV trên sàn HNX, đặc biệt là cơ cấu đóng góp giữa lợi nhuận gộp bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá vốn nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên và giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp bình quân tháng.
2. Kết quả kinh doanh bán hàng của Công ty Việt Mỹ biến động như thế nào qua 3 năm 2019–2021?
Năm 2019, doanh thu bán hàng đạt 44,80 tỷ đồng, giá vốn 38,64 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt 6,14 tỷ đồng. Năm 2020, doanh thu giảm xuống 25,53 tỷ đồng trong khi giá vốn là 25,97 tỷ đồng, dẫn tới lợi nhuận gộp bị âm 437,28 triệu đồng. Năm 2021, doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ đạt 91,31 tỷ đồng, giá vốn 80,98 tỷ đồng, đưa lợi nhuận gộp tăng lên 10,33 tỷ đồng.
3. Tại sao lợi nhuận trước thuế năm 2020 của công ty đạt tới 237,65 tỷ đồng dù lợi nhuận gộp bán hàng bị âm?
Khoản lợi nhuận trước thuế lớn năm 2020 chủ yếu đến từ hoạt động tài chính với doanh thu hoạt động tài chính đạt 237,35 tỷ đồng (so với chi phí tài chính 5,53 tỷ đồng), cùng với khoản lợi nhuận khác đạt 9,92 tỷ đồng, bù đắp hoàn toàn khoản lỗ gộp từ hoạt động bán hàng thông thường.
4. Quy định về phương thức thanh toán đối với khách hàng mua vật tư y tế tại công ty được quy định ra sao?
Đối với các hóa đơn đầu ra có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, khách hàng bắt buộc phải thanh toán cho công ty bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng. Các hóa đơn có giá trị dưới 20 triệu đồng có thể thanh toán linh hoạt bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
5. Khóa luận ghi nhận công ty sử dụng hình thức sổ kế toán và công cụ phần mềm nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME và phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice. Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết được kết xuất từ phần mềm theo định dạng của hình thức Nhật ký chung.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hường đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ trong giai đoạn biến động 2019–2021. Bằng việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế, chuỗi số liệu tài chính kiểm toán và quy trình xử lý trên phần mềm MISA SME, tác giả đã làm rõ bức tranh tổ chức hạch toán của một doanh nghiệp thiết bị y tế niêm yết trên HNX. Các đánh giá ưu nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và thực hành kế toán doanh nghiệp.