CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG GIA THUYET 1. Cấu trúc tài chính 1. Khái niệm cấu trúc tài chính Cấu trúc tài chính là sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu dé doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. (2005), “cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là tỷ lệ toàn bộ nợ ké cả khoản nợ trong kinh doanh và nợ vốn chủ sở hữu được tính từ bảng cân đối kế toán”.
Hay nói cách khác, cau trúc tài chính là cơ cau các loại nguồn vốn dé xây dựng và hình thành các tài sản của một doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp có thể cân đối cấu trúc nguồn vốn một cách hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các chi phí vốn cũng như đòn bây tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển 6n định, bền vững. Theo Stephen và cộng sự (2010), “ Cấu trúc tài chính tối ưu đạt được khi giá trị doanh nghiệp được tối đa hóa, đồng thời chi phi sử dụng vốn là tối thiêu”. Mục đích việc xây dựng cấu trúc tài chính là dé tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, nên cấu trúc tài chính cũng phan ánh thực trạng cau trúc tài sản và mỗi quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
Thành phần cấu trúc tài chính Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Theo Eugene và Joel (2014), cấu trúc tài chính được cấu thành từ nguồn vốn dai hạn bao gồm nợ dai hạn, cô phần ưu đãi, cổ phần thường và các khoản vay ngắn han của ngân hàng. Tại Việt Nam, trong báo cáo tình hình tài chính của các doanh nghiệp, cấu trúc tài chính thường được làm rõ và chi tiết các khoản mục theo yêu cầu của từng doanh nghiệp sao cho thống nhất và hợp lý.1: Các khoản mục chỉ tiết của cấu trúc tài chính NO PHAI TRA (300 = 310 + 330) Phải tra người bán ngăn han Người mua trả tiền trước Thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước Phải trả người lao động Chi phí phải trả Doanh thu chưa thực hiện Phải trả ngăn hạn khác Dự phòng phải trả Quỹ khen thưởng và phúc lợi Phải trả dài hạn khác Vay dài hạn Thuế thu nhập hoãn lại phải trả VÓN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410) Km mm Vốn cổ phần Thang dư vốn cổ phan Vốn khác của chủ sở hữu Chênh lệch quy đổi tiền tệ Quỹ đầu tư phát triển Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - LNST chưa phân phối lity kế đến cuối kỳ trước LNST chưa phân phối kỳ này TONG NGUON VON (440 = 300 + 400) Cấu trúc tài chính được phân chia thành hai loại: nguồn vốn vay từ bên ngoài và nguồn vốn huy động từ nội bộ (vốn chủ sở hữu). Trong đó, nguồn vốn vay nên được được xem xét và đánh giá ở cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, hay còn gọi là nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thường xuyên.
Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính Đề đánh giá cau trúc tài chính của một doanh nghiệp, các nhà quản lý can quan tâm đến những chỉ số sau đây: Tỷ suất nợ trên tông tài sản và tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu. a) Ty suat no trén tong tai san ¬ ow No phai tra Ty suất nợ = >—————— X 100% Tổng tài sàn Tỷ suất nợ hay còn gọi là đòn bẩy tài chính là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa nợ phải trả và tổng tài sản. Nó cho biết mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp băng các khoản nợ, nghĩa là cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng nợ phải trả. Tỷ suất nợ càng cao chứng tỏ mức độ đòn bay càng cao, và mức độ rủi ro tài chính càng lớn nhưng cũng có thé mang lại lợi nhuận lớn.
Dé đo lường cụ thé hơn về tỷ suất nợ, các nha quản lý cần xem xét thêm về tỷ suất nợ ngắn hạn trên tổng tài sản và tỷ suất nợ dài hạn trên tổng tài sản, với mục đích nắm rõ phần trăm tài sản được tài trợ từ khoản nợ ngắn hạn hay dài hạn, từ đó so sánh với trung bình ngành để đánh giá doanh nghiệp đã quản lý các khoản nợ một cách hợp lý hay chưa. b) Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu ow ne ¬ Nợ phải trả Tỷ suất nợ trên uốn chủ sở hữu = —————————— X 100% Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu hay còn gọi là đòn cân nợ thể hiện nguồn vốn của doanh nghiệp được huy động từ nguồn vay bên ngoài hoặc chủ sở hữu bỏ ra. Chỉ tiêu phản ánh tính tự chủ tài chính, năng lực tài chính và khả năng chủ động của doanh nghiệp về nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 1.
Khái niệm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động là mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của một doanh nghiệp, khi hoạt động lành mạnh sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu các khoản chi phí không cần thiết đồng thời gia tăng doanh thu. ? Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được đánh giá qua kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả hoạt động, rằng một đồng vốn kinh đoanh có thé mang lại bao nhiêu phần trăm lợi nhuận và hiệu quả của việc huy động, sử dụng và quản lý vốn trong doanh nghiệp. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp a) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ? https://luatduonggia.vn/hieu-qua-hoat-dong-la-gi-dac-diem-va-vi-du-trong-thi-truong-dau-tu/ 10 ROA = Loi nhuan sau thuê TNDN Tổng tài san Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu ROA có thể giúp các nhà quản trị đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do tài sản được hình thành từ nguồn vốn của doanh nghiệp, ROA càng cao chứng tỏ lợi nhuận thu được càng lớn với lượng đầu tư thấp hơn. b) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế TNDN Vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu được các cổ đông quan tâm nhất, thể hiện khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu. Tỷ số ROE càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng hiệu quả và hợp lý nguồn vốn từ cô đông, lợi nhuận thu được lớn. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp a) Đặc điểm nên kinh tế Đặc điểm của nền kinh tế là nhân tố đầu tiên cần phải kể đến có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Việc một nên kinh tế đang trên đà tăng trưởng nhanh, có tính ồn định trong một giai đoạn sẽ cần hoạch định một cấu trúc tài chính khác với khi nền kinh tế đang tăng trưởng chậm lại, không 6n định như trong bối cảnh đại dịch Covid - 19. Như vậy, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp cần được xây dựng gan liền với dự báo về triển vọng và những thách thức của nền kinh tế trong thời gian tới. b) Đặc điểm từng ngành nghề, lĩnh vực Mỗi ngành nghé, lĩnh vực đều có tốc độ và mức độ phát triển khác nhau dù trong cùng một nền kinh tế. Tại Việt Nam với nền kinh tế đang phát triển, ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và du lịch là những ngành trọng điểm, đóng góp nhiều cho ngân sách của Nhà nước, trong đó ngành lâm nghiệp, thủy sản và xây dựng tuy có 11 phát triển nhưng không dat được hiệu quả hoạt động mạnh mẽ như các nhóm ngành khác.
c) Quy mô hoạt động Quy mô của doanh nghiệp thường tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, rằng công ty có quy mô càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả, có rủi ro phá sản thấp. Tuy nhiên cũng cần cân nhắc tới cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có quy mô lớn, cấu trúc tài sản lớn nhưng các khoản nợ đầu tư còn lớn hơn, rủi ro doanh nghiệp không thanh toán được nợ và phá sản là có thé xảy ra. d) Cấu trúc tải chính Việc cân nhắc sử dung và điều chỉnh cấu trúc tài của doanh nghiệp dé có thé tối ưu các chi phi, tận dụng được tối đa đòn bay tài chính dé thu được lợi nhuận cao là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả tai chính của doanh nghiệp. Thông thường, đối với các doanh nghiệp đang phát triển tốt, họ sẽ ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội tại dé tài trợ cho các hoạt động của mình, hạn chế huy động vốn chủ sở hữu dé tránh bi phân chia quyền lực.
Cùng với việc bat cân xứng trong thông tin giữa người trong doanh nghiệp và người bên ngoài (theo Lý thuyết trật tự phân hạng POT), đặc biệt là tại Việt Nam, các nhà quản lý thường có xu hướng tận dụng nguồn von nội bộ từ lợi nhuận giữ lại trước khi sử dụng tới các nguồn vay vốn bên ngoài. e) Đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp Ngoài ra, với một số doanh nghiệp có sự đặc thù trong sản phẩm kinh doanh cũng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, hoặc doanh nghiệp kinh doanh tốt với sự độc đáo của mình, hoặc doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong quá trình phát triển do sự khan hiếm hang hóa, nguyên vật liệu hay máy móc, thiết bị sản xuât. Tổng quan một số lý thuyết và nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 1. Các lý thuyết có liên quan Lý thuyết cấu trúc tài chính tối ưu theo quan điểm truyền thống cho rằng việc doanh nghiệp thực hiện vay nợ để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh sẽ mang lại chi phí sử dụng vốn thấp do có “lá chắn thuế”, giúp chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền giảm, đồng thời sẽ mang về lợi nhuận cho công ty.
Tuy nhiên, khi có quá nhiều nợ vay thì tỷ lệ rủi ro tài chính tăng, rằng lợi nhuận sinh ra không đủ dòng tiền đáp ứng để trả các khoản nợ, các chủ nợ cũng đòi hỏi một mức lãi suất cao hơn đề bù đắp phan rủi ro nên chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền tăng.