Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp thương mại. Việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, trang trải chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và tạo ra lợi nhuận. Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế, kế toán bán hàng là bộ phận cung cấp các thông tin định lượng kịp thời về doanh thu, giá vốn, công nợ và lượng hàng xuất bán, làm căn cứ để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.
Tuy nhiên, việc vận dụng các văn bản pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán tại mỗi doanh nghiệp thường có sự khác biệt do đặc thù tổ chức hoạt động, dẫn đến những vướng mắc và sai sót nhất định trong quá trình hạch toán. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO, tác giả đã thực hiện đề tài "Kế toán bán hàng thiết bị máy nông nghiệp tại công ty CP Dịch Vụ Ngoại Thương WCO".
Nghiên cứu tập trung giải quyết 2 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng thiết bị máy nông nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO; chỉ rõ các kết quả đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng đối với nhóm mặt hàng thiết bị máy nông nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO (địa chỉ: Số 35, ngõ 35, đường Kim Giang, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 07/01/2013 đến ngày 20/04/2013; dữ liệu khảo sát và chứng từ minh họa được thu thập trong tháng 03 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành:
- Khung pháp lý và chuẩn mực:
- Luật Kế toán Việt Nam năm 2003 (đặc biệt là Điều 21 về việc sử dụng hóa đơn chứng từ).
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc tính giá trị hàng tồn kho theo giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được; 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO); nguyên tắc lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; quy tắc xác định giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán); nguyên tắc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Chuẩn mực Kế toán số 21 (VAS 21) – "Trình bày báo cáo tài chính": Quy tắc phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán.
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình "Kế toán thương mại và dịch vụ" của ThS. Nguyễn Phú Giang cùng các bài viết nghiên cứu của TS. Lê Văn Liên, ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân, ThS. Lê Thúy Hằng và PGS.TS. Nguyễn Văn Công về ghi nhận doanh thu, chiết khấu thương mại và bán hàng đại lý.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận thực tế tại phòng kế toán công ty, thu thập chứng từ gốc phát sinh (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có), bảng kê và sổ kế toán liên quan đến phần hành bán hàng.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại.
- Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối để phân tích, đối chiếu thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp với lý thuyết.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ hệ thống tài liệu, hồ sơ kế toán thực tế tháng 03/2013 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng ở trong doanh nghiệp thương mại
Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về bán hàng và kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (DNTM):
- Khái niệm cơ bản: Làm rõ bản chất của bán hàng (chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa lấy tiền tệ hoặc quyền đòi tiền); doanh thu bán hàng; giá vốn hàng bán; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán).
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại chi tiết các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm nhận hàng trực tiếp hoặc gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao hàng trực tiếp tay ba hoặc gửi hàng), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ), phương thức bán hàng trả chậm, trả góp và phương thức gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng. Về thanh toán, chia thành phương thức thanh toán trực tiếp và thanh toán chậm trả.
- Nội dung hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01-3LL), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03PXK-3LL), Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số 06-GTGT), Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT).
- Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng thiết bị máy nông nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO
Chương 2 tập trung phân tích môi trường hoạt động, mô hình tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO thành lập ngày 15/03/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104515003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Ngành hàng kinh doanh chủ lực bao gồm các thiết bị máy nông nghiệp (máy gặt liên hợp, máy cày thương hiệu Yanmar).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và thanh toán, Kế toán vốn bằng tiền và công nợ, Kế toán hàng hóa và TSCĐ, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12); Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán MISA.
- Quy trình kế toán bán hàng thực tế: Khóa luận phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, tài khoản và ghi sổ thông qua các nghiệp vụ điển hình trong tháng 03/2013:
- Nghiệp vụ bán buôn (ngày 05/03/2013): Bán 2 máy gặt liên hợp Yanmar model EC575G cho Công ty TNHH Thành Trung theo Hợp đồng số 20130305/HĐMB và Hóa đơn GTGT số 000216. Đơn giá bán chưa thuế là 180.881.000 VNĐ/chiếc (tổng doanh thu chưa thuế: 361.762.000 VNĐ; thuế GTGT 5%: 18.088.100 VNĐ; tổng giá trị thanh toán: 379.850.100 VNĐ). Khách hàng chuyển khoản trả trước 50% (190.000.000 VNĐ) qua ngân hàng có Giấy báo Có 00333; số còn lại 189.850.100 VNĐ ghi nhận công nợ TK 131. Giá vốn xuất kho theo Phiếu xuất kho số 00103 là 161.626.000 VNĐ/chiếc (tổng giá vốn: 323.252.000 VNĐ).
- Nghiệp vụ bán lẻ (ngày 12/03/2013): Xuất bán 1 máy gặt liên hợp Yanmar model CA155 cho khách hàng cá nhân (ông Nguyễn Công Thành - Phú Thọ) theo Hóa đơn GTGT số 000217 và Phiếu xuất kho số 00104. Giá bán chưa thuế là 66.667.000 VNĐ, thuế GTGT 5% là 3.333.350 VNĐ, tổng số tiền thanh toán 70.000.350 VNĐ thu ngay bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 00098. Giá vốn xuất kho theo giá đích danh là 59.810.000 VNĐ.
- Kế toán công nợ và thuế GTGT: Công nợ TK 131 được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng trên phần mềm; thuế GTGT đầu ra (TK 33311) và đầu vào (TK 133) được tổng hợp định kỳ vào 10 ngày đầu tháng để lập Tờ khai thuế GTGT và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng thiết bị máy nông nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO
Dựa trên phân tích thực tế, chương này đánh giá toàn diện công tác kế toán tại công ty và đưa ra giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho thực tế đích danh phản ánh chính xác giá trị thiết bị nông nghiệp có giá trị lớn; ứng dụng phần mềm MISA giúp giảm tải việc ghi chép thủ công; kiểm soát chất lượng hàng hóa chặt chẽ nên hạn chế phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá.
- Các mặt tồn tại, hạn chế:
- Về chứng từ ban đầu: Chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi) tập hợp về phòng kế toán lưu chung vào một tập chứng từ theo nghiệp vụ, chưa được phân loại riêng theo từng loại chứng từ và thời gian, gây tốn thời gian khi tra cứu, đối chiếu số liệu và kiểm tra thuế.
- Về kế toán chi tiết hàng tồn kho: Công ty chưa xây dựng hệ thống danh mục mã hóa hàng hóa thống nhất cho từng loại máy móc thiết bị, gây khó khăn cho việc đối chiếu giữa kho và phòng kế toán.
- Về trích lập dự phòng: Công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các thiết bị tồn kho lâu ngày và chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ khách hàng mua chịu (50% giá trị hợp đồng), dẫn đến rủi ro trong việc bảo toàn vốn kinh doanh.
- Về hệ thống sổ kế toán: Chưa mở các sổ nhật ký đặc biệt (Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền) theo hình thức Nhật ký chung; Báo cáo bán hàng và Báo cáo nhập xuất tồn chỉ lập vào cuối tháng nên khó kiểm soát chi tiết nghiệp vụ phát sinh hàng ngày; chưa lập Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua.
- Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện:
- Kiến nghị 1 - Hoàn thiện luân chuyển và lưu trữ chứng từ: Thực hiện phân loại riêng biệt các tập chứng từ gốc (tập Hóa đơn GTGT, tập Phiếu thu, tập Phiếu chi), trong mỗi tập chia nhỏ theo từng tháng để phục vụ đối chiếu và lưu trữ khoa học.
- Kiến nghị 2 - Xây dựng hệ thống mã danh mục hàng hóa: Thiết lập bảng mã hàng hóa thống nhất toàn công ty, gắn mã với tên loại máy, thông số kỹ thuật, quy cách để quản lý tự động trên phần mềm kế toán.
- Kiến nghị 3 - Hoàn thiện kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện trích lập dự phòng vào cuối niên độ kế toán thông qua TK 139 (Dự phòng phải thu khó đòi) và tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Khi xử lý xóa nợ, hạch toán giảm TK 139, ghi giảm TK 131 và theo dõi tiếp ngoài bảng cân đối kế toán trên TK 004 ("Nợ khó đòi đã xử lý") trong thời hạn 5 năm.
- Kiến nghị 4 - Hoàn thiện kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Áp dụng công thức tính mức dự phòng dựa trên chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được:
$$\text{Mức dự phòng giảm giá HTK} = \text{Số lượng HTK} \times (\text{Giá gốc HTK} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được})$$
Hạch toán trích lập ghi tăng giá vốn hàng bán (Nợ TK 632) và tăng dự phòng (Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho); hoàn nhập ghi ngược lại khi giá thị trường phục hồi.
- Kiến nghị 5 - Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Thiết kế và mở thêm Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền, Bảng tổng hợp công nợ khách hàng để kiểm soát kịp thời biến động bán hàng và công nợ thường xuyên trong kỳ.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp dữ liệu hạch toán thực tế tháng 03/2013 tại Công ty WCO
| Tiêu chí |
Nghiệp vụ 1: Bán buôn (05/03/2013) |
Nghiệp vụ 2: Bán lẻ (12/03/2013) |
| Đối tượng khách hàng |
Công ty TNHH Thành Trung |
Khách hàng cá nhân Nguyễn Công Thành |
| Mặt hàng xuất bán |
02 Máy gặt liên hợp Yanmar model EC575G |
01 Máy gặt liên hợp Yanmar model CA155 |
| Doanh thu chưa thuế (TK 5111) |
361.762.000 VNĐ (180.881.000 VNĐ/chiếc) |
66.667.000 VNĐ |
| Thuế suất & Thuế GTGT (TK 33311) |
Thuế suất 5% = 18.088.100 VNĐ |
Thuế suất 5% = 3.333.350 VNĐ |
| Tổng thanh toán |
379.850.100 VNĐ |
70.000.350 VNĐ |
| Hình thức thanh toán |
Chuyển khoản 50% (TK 112: 190.000.000 VNĐ); nhận nợ 50% (TK 131) |
Tiền mặt 100% (TK 111: 70.000.350 VNĐ) |
| Giá vốn hàng bán (TK 632 / TK 156) |
323.252.000 VNĐ (161.626.000 VNĐ/chiếc) |
59.810.000 VNĐ |
| Chứng từ kế toán liên quan |
HĐMB số 20130305, HĐ GTGT số 000216, PXK số 00103, Giấy báo Có 00333 |
HĐ GTGT số 000217, PXK số 00104, Phiếu thu số 00098 |
Đóng góp và giải pháp của đề tài
- Khái quát thực trạng: Khóa luận đã mô tả đầy đủ toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản, ghi sổ chi tiết và sổ cái đối với các giao dịch bán buôn, bán lẻ thiết bị máy nông nghiệp trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa.
- Hệ thống hóa các bất cập thực tế: Chỉ rõ khoảng cách giữa việc tuân thủ chế độ kế toán và thực tế vận hành tại đơn vị, đặc biệt là sự thiếu sót trong công tác lập dự phòng rủi ro tài chính (dự phòng nợ khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho) cùng sự thiếu đồng bộ trong mã hóa danh mục vật tư.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra phương án phân loại chứng từ theo tháng, quy trình mã hóa sản phẩm, quy trình định khoản trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng (TK 139, TK 159, TK 004) kèm công thức tính toán cụ thể, phù hợp với điều kiện hạch toán trên phần mềm kế toán máy tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Số liệu khảo sát và chứng từ minh họa thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 03 năm 2013) do giới hạn về thời gian thực tập của tác giả, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm của doanh nghiệp.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính (hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ) mà chưa đi sâu nghiên cứu phần hành kế toán quản trị bán hàng và phân tích chi tiết hiệu quả kinh doanh của từng dòng máy nông nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu trọn vẹn một niên độ kế toán (12 tháng) để đánh giá biến động doanh thu, giá vốn và phân tích công nợ khách hàng theo từng mùa vụ nông nghiệp.
- Nghiên cứu cập nhật các chính sách kế toán mới thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (như Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các chuẩn mực kế toán liên quan.
- Phát triển hướng nghiên cứu về xây dựng hệ thống kế toán quản trị bán hàng và phân tích điểm hòa vốn cho từng danh mục thiết bị máy nông nghiệp tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; phương pháp đối chiếu giữa hệ thống chuẩn mực kế toán (VAS 02, VAS 14, VAS 21), chế độ kế toán (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh máy móc, thiết bị kỹ thuật: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp xuất kho theo giá thực tế đích danh và quy trình định khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159), dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139) khi áp dụng phần mềm kế toán MISA.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ. Hình thức kế toán ghi sổ là hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
2. Công ty WCO áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh (căn cứ vào số lượng và đơn giá thực tế của từng lô thiết bị máy nông nghiệp khi nhập kho để tính giá xuất).
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty WCO gồm những bộ phận nào?
Phòng kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 6 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán tổng hợp, 01 Kế toán tiền lương và thanh toán, 01 Kế toán vốn bằng tiền và công nợ, 01 Kế toán hàng hóa và TSCĐ, cùng 01 Thủ quỹ.
4. Trong giao dịch bán buôn ngày 05/03/2013 cho Công ty TNHH Thành Trung, số liệu doanh thu và giá vốn được ghi nhận như thế nào?
Giao dịch xuất bán 02 máy gặt liên hợp Yanmar model EC575G có giá bán chưa thuế là 180.881.000 VNĐ/chiếc, tổng doanh thu ghi nhận (TK 5111) là 361.762.000 VNĐ, thuế GTGT 5% (TK 33311) là 18.088.100 VNĐ, tổng tiền thanh toán là 379.850.100 VNĐ. Giá vốn hàng bán (TK 632) xuất kho theo giá đích danh là 161.626.000 VNĐ/chiếc, tổng giá vốn ghi nhận là 323.252.000 VNĐ.
5. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại chủ yếu nào trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty WCO?
Các tồn tại chính gồm: (1) Lưu trữ chứng từ bán hàng chung một tập, chưa phân loại theo loại chứng từ và thời gian; (2) Chưa xây dựng hệ thống danh mục mã hóa hàng hóa thống nhất; (3) Chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; (4) Chưa mở các sổ nhật ký đặc biệt (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền) và chưa lập Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Diệu Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 02, VAS 14, VAS 21) và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO với số liệu tháng 03/2013, đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, định khoản và ghi sổ kế toán bán buôn, bán lẻ thiết bị máy nông nghiệp trên phần mềm MISA. Trên cơ sở phân tích các hạn chế về lưu trữ chứng từ, mã hóa danh mục vật tư và trích lập dự phòng rủi ro tài chính, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện có căn cứ lý luận và giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp.