Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn các sản phẩm nhập khẩu. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và kiểm soát giá thành sản phẩm trở thành công tác trọng yếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vương Mỹ Thanh (chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học An Giang) lựa chọn nghiên cứu thực tế tại Xí nghiệp Phân bón An Lạc thuộc Công ty Phân bón Miền Nam nhằm đánh giá quy trình hạch toán và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tìm hiểu toàn bộ quá trình sản xuất, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm tại đơn vị, từ đó đưa ra các biện pháp góp phần kiểm soát và quản lý chi phí hợp lý. Để đạt được mục tiêu này, nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành 5 nội dung chính:

  1. Tìm hiểu quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm phân bón NPK tại xí nghiệp.
  2. Khảo sát thực trạng kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  3. Khảo sát thực trạng kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
  4. Khảo sát thực trạng kế toán chi phí sản xuất chung.
  5. Nghiên cứu phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành các loại sản phẩm phân bón. Phạm vi không gian được giới hạn tại Xí nghiệp Phân bón An Lạc (địa chỉ: 538 Kinh Dương Vương, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh) trực thuộc Công ty Phân bón Miền Nam. Phạm vi thời gian tập trung vào việc thu thập, xử lý và phân tích số liệu kế toán phát sinh trong tháng 03 năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo Chế độ Kế toán Việt Nam:

  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; mối quan hệ biện chứng giữa chi phí và giá thành; phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo chức năng hoạt động (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (trực tiếp, gián tiếp); và phân loại theo cách ứng xử của chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm xác định (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo nội dung cấu thành (giá thành sản xuất/phân xưởng, giá thành toàn bộ).
  • Tài khoản và phương pháp hạch toán: Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí bao gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung với 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), và Tài khoản 155 (Thành phẩm) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo 50% chi phí chế biến, hoặc theo định mức; các phương pháp tính giá thành bao gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp phân bước và phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ; xử lý các khoản thiệt hại trong sản xuất (sản phẩm hỏng, ngừng sản xuất).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua quan sát trực tiếp quy trình công nghệ, phỏng vấn nhân viên kế toán; thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao, hóa đơn dịch vụ), sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và các báo cáo tài chính tháng 03/2007 do Phòng Kế toán - Tài vụ cung cấp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân loại và đối chiếu số liệu kế toán thực tế với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Nguồn dữ liệu chính thức phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ Phòng Kế toán - Tài vụ của Xí nghiệp Phân bón An Lạc và các tài liệu chuyên ngành kế toán chi phí, kế toán tài chính của các nhà xuất bản Thống kê, Tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế khi Việt Nam hội nhập quốc tế. Tác giả khẳng định chi phí sản xuất và giá thành là thước đo tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động quản lý, kỹ thuật và tài chính của doanh nghiệp. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, 5 nhiệm vụ cụ thể, phương pháp thu thập/xử lý số liệu và giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Xí nghiệp Phân bón An Lạc trong tháng 03/2007.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Chương 2 trình bày toàn diện khung lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

  • Làm rõ bản chất kinh tế và sự khác biệt giữa chi phí sản xuất (gắn với thời kỳ phát sinh chi phí) và giá thành sản phẩm (gắn với khối lượng sản phẩm/lao vụ hoàn thành).
  • Phân tích chi tiết 5 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất và 2 tiêu thức phân loại giá thành.
  • Trình bày quy trình hạch toán qua các tài khoản chi phí: Tài khoản 621, Tài khoản 622 (bao gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội 20% với 15% tính vào chi phí và 5% trừ lương, Bảo hiểm y tế 3% với 2% tính vào chi phí và 1% trừ lương, Kinh phí công đoàn 2% tính vào chi phí), và Tài khoản 627 (với 6 tiểu khoản từ 6271 đến 6278).
  • Mô tả 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, 6 phương pháp tính giá thành sản phẩm, và các nguyên tắc hạch toán thiệt hại do sản phẩm hỏng (trong/ngoài định mức) và ngừng sản xuất (trong/ngoài kế hoạch) theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Chương 3: Tổng quan về Xí nghiệp Phân bón An Lạc

Chương 3 giới thiệu lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và quy trình công nghệ của đơn vị nghiên cứu:

  • Công ty Phân bón Miền Nam thành lập theo Quyết định số 426/HC-QĐ ngày 19/4/1976 thuộc Tổng công ty Hóa chất Việt Nam (Bộ Công nghiệp nặng). Xí nghiệp Phân bón An Lạc là đơn vị trực thuộc công ty, đóng tại số 538 Kinh Dương Vương, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Năng lực tiêu thụ của xí nghiệp đạt từ 14.000 đến 15.000 tấn/năm, lợi nhuận hàng năm đạt 400 - 500 triệu đồng.
  • Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kinh doanh Kế hoạch Đầu tư, Phòng Tổ chức Hành chính, Bộ phận Cơ điện) và 3 tổ sản xuất chính cùng 1 tổ sản xuất phụ dưới sự điều hành của đội ngũ đốc công.
  • Quy trình sản xuất phân NPK khép kín: Nguyên liệu đưa vào máy nghiền (kích thước < 1 mm) -> chuyển sang máy trộn phối liệu theo công thức -> băng tải đưa qua máy vò viên kết hợp vòi phun nước tạo hạt -> máy sấy làm khô bằng khí dầu FO -> sàng phân loại hạt (hạt đạt kích thước 2 - 4 mm được làm nguội, đóng bao, cân và nhập kho; hạt không đạt tiêu chuẩn được quay vòng chế biến lại).
  • Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Mặt bằng chật hẹp (1.620 m², vừa làm nơi sản xuất vừa làm kho), máy móc thiết bị cũ, chi phí nguyên liệu DAP nhập khẩu biến động; bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán tiêu thụ thành phẩm, Kế toán vật tư - công nợ - tiền lương và Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ trên phần mềm máy vi tính và phương pháp kê khai thường xuyên.

Chương 4: Kế toán CPSX và tính giá thành tại Xí nghiệp Phân bón An Lạc

Chương 4 phản ánh thực tế số liệu kế toán tại xí nghiệp trong tháng 03/2007:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm dựa trên phiếu xuất kho và bảng tổng hợp sử dụng vật tư. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp toàn xí nghiệp phát sinh trong tháng là 18.947.244.xxx đồng (riêng sản phẩm Phân bón NPK 23-23-0 là 1.618.xxx.xxx đồng). Nhiên liệu (dầu FO, dầu Diesel) dùng chạy máy sấy đang được hạch toán vào Tài khoản 621 thay vì chi phí sản xuất chung.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương công nhân trực tiếp được tính theo đơn giá lương khoán nhân với sản lượng hoàn thành; các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) được tập hợp chung theo phân xưởng và phân bổ cho từng sản phẩm theo khối lượng thành phẩm hoàn thành nhập kho. Tổng chi phí nhân công trực tiếp toàn xí nghiệp trong tháng là 654.200.xxx đồng (sản phẩm NPK 23-23-0 là 48.xxx.xxx đồng).
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp theo phân xưởng và phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức sản lượng thành phẩm hoàn thành nhập kho. Chi phí sản xuất chung tháng 03/2007 toàn xí nghiệp là 319.503.xxx đồng (sản phẩm NPK 23-23-0 là 20.395.xxx đồng), bao gồm chi phí ăn giữa ca (TK 6271: 54.540.xxx đồng), vật liệu sửa chữa TSCĐ (TK 6272: 43.918.xxx đồng), khấu hao TSCĐ (TK 6274: 55.000.000 đồng, trích từ mức phân bổ quý 1 là 165.000.000 đồng chia đều cho 3 tháng), dịch vụ mua ngoài điện nước (TK 6277: 92.137.xxx đồng), và chi phí khác bằng tiền gồm tiếp khách, công tác phí (TK 6278: 73.531.xxx đồng).
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Do chu kỳ sản xuất mỗi mẻ chỉ kéo dài 5 - 6 giờ (trong khi ca làm việc là 8 giờ), sản phẩm dở dang được quay vòng xử lý ngay trong ca và toàn bộ sản phẩm hoàn thành được nhập kho trong ngày. Do đó, xí nghiệp không đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{đk} = 0$, $D_{ck} = 0$). Xí nghiệp tính giá thành theo phương pháp giản đơn (trực tiếp). Tổng giá thành nhập kho tháng 03/2007 của sản phẩm Phân bón NPK 23-23-0 (sản lượng hoàn thành 688 tấn) là 1.686.xxx.xxx đồng, tương ứng với giá thành đơn vị là 2.451.xxx đồng/tấn. Phế liệu thu hồi từ quá trình tạo hạt được nhập lại kho nguyên vật liệu nhưng xí nghiệp hạch toán ghi giảm chi phí sản xuất chung (Nợ TK 152 / Có TK 627) thay vì ghi giảm chi phí sản xuất dở dang (TK 154).

Chương 5: Nhận xét và kết luận

Chương 5 đánh giá toàn diện ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức kế toán tinh gọn, ứng dụng máy vi tính xử lý số liệu nhanh chóng, thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức nhật ký chứng từ khoa học.
  • Hạn chế và kiến nghị: Phát hiện 7 điểm bất cập trong công tác kế toán và đề xuất các bút toán điều chỉnh cụ thể nhằm phản ánh đúng bản chất chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và số liệu thực tế

Khóa luận đã mô tả và tổng hợp chi tiết cơ cấu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Phân bón An Lạc trong tháng 03/2007 theo bảng số liệu sau:

Khoản mục chi phí Toàn Xí nghiệp (VNĐ) Sản phẩm NPK 23-23-0 (VNĐ) Tỷ trọng bình quân (%)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) 18.947.244.xxx 1.618.xxx.xxx ~95,1%
- Nguyên vật liệu chính 18.xxx.xxx.xxx 1.xxx.xxx.xxx ~82,0%
- Chi phí nhiên liệu (dầu FO, Diesel) 3.xxx.xxx.xxx xxx.xxx.xxx ~13,1%
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 654.200.xxx 48.xxx.xxx ~3,3%
- Tiền lương công nhân xxx.xxx.xxx xxx.xxx.xxx -
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ 22.xxx.xxx 1.xxx.xxx -
Chi phí sản xuất chung (TK 627) 319.503.xxx 20.395.xxx ~1,6%
- Chi phí phân xưởng (ăn ca - TK 6271) 54.540.xxx 3.xxx.xxx -
- Chi phí vật liệu sửa chữa (TK 6272) 43.918.xxx 2.xxx.xxx -
- Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274) 55.000.000 3.xxx.xxx -
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277) 92.137.xxx 6.xxx.xxx -
- Chi phí khác bằng tiền (TK 6278) 73.531.xxx 4.xxx.xxx -
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành (TK 154) 19.920.947.xxx 1.686.xxx.xxx 100,0%
Sản lượng hoàn thành nhập kho - 688 tấn -
Giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành - ~2.451.xxx VNĐ/tấn -

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng tổng hợp chi phí tạo thành sản phẩm tháng 03/2007 của xí nghiệp).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất 7 giải pháp điều chỉnh nghiệp vụ kế toán nhằm chuẩn hóa công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí:

  1. Hạch toán phế liệu thu hồi: Chuyển từ hạch toán giảm chi phí sản xuất chung (Nợ TK 152 / Có TK 627) sang hạch toán giảm trừ trực tiếp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo đúng chế độ kế toán: $$\text{Nợ TK 152 / Có TK 154}$$
  2. Phân loại chi phí nhiên liệu: Tách chi phí dầu FO và dầu Diesel dùng chạy máy sấy ra khỏi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) để đưa vào chi phí sản xuất chung do nhiên liệu không tham gia cấu thành thực thể sản phẩm: $$\text{Nợ TK 627 (tiểu khoản 6272) / Có TK 1523}$$
  3. Thay thế nguyên vật liệu đầu vào: Đề xuất nghiên cứu dùng Super Lân sản xuất trong nước để thay thế một phần nguyên liệu DAP nhập khẩu có giá thành cao và biến động lớn, giúp xí nghiệp chủ động nguồn vật tư và bình ổn giá thành.
  4. Bóc tách chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Chấm dứt việc hạch toán toàn bộ lương của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý vào Tài khoản 622. Thực hiện bóc tách theo đúng đối tượng chịu phí:
    • Công nhân trực tiếp sản xuất: $\text{Nợ TK 622 / Có TK 334, 338}$
    • Nhân viên phân xưởng: $\text{Nợ TK 627 / Có TK 334, 338}$
    • Nhân viên bán hàng: $\text{Nợ TK 641 / Có TK 334, 338}$
    • Nhân viên quản lý doanh nghiệp: $\text{Nợ TK 642 / Có TK 334, 338}$
  5. Hạch toán và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ: Trích khấu hao đúng theo mục đích sử dụng của từng bộ phận (bán hàng đưa vào TK 641, quản lý đưa vào TK 642, chỉ có TSCĐ phục vụ sản xuất mới đưa vào TK 627), đồng thời ghi nhận giảm giá trị hao mòn qua Tài khoản 214 thay vì ghi tăng phải trả nội bộ qua Tài khoản 336.
  6. Bóc tách chi phí quản lý và chi phí bán hàng: Loại bỏ các chi phí tiếp khách, công tác phí phát sinh ngoài phân xưởng khỏi Tài khoản 627 (tiểu khoản 6278) và hạch toán đúng vào Tài khoản 642 hoặc Tài khoản 641 để tránh làm sai lệch và tăng khống giá thành sản xuất đơn vị.
  7. Thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung từ "khối lượng sản phẩm hoàn thành" sang "chi phí nguyên vật liệu chính" vì nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng chi phối (khoảng 82% giá thành), giúp phản ánh mức tiêu hao chi phí chính xác hơn giữa các chủng loại phân bón có hàm lượng phối trộn khác nhau.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại một xí nghiệp nhà nước trực thuộc công ty mẹ, chỉ ra được các điểm xung đột giữa thực hành kế toán nội bộ (do áp đặt hạn mức từ công ty cấp trên) với quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi kỹ thuật cao về mặt định khoản và phân bổ chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trong 01 tháng (tháng 03 năm 2007) tại một đơn vị sản xuất phân bón hỗn hợp NPK. Do đó, các kết luận chưa phản ánh được tính chất biến động chi phí theo chu kỳ mùa vụ nông nghiệp của cả năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu xuyên suốt nhiều quý trong năm; nghiên cứu áp dụng các phương pháp tính giá thành tiên tiến như chi phí định mức kết hợp phân tích biến động chi phí thực tế so với kế hoạch; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chi tiết cho từng dòng sản phẩm phân khoáng hữu cơ và phân bón lá chuyên dùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp và Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, mẫu biểu kế toán chi phí sản xuất công nghiệp, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư, bảng phân bổ tiền lương và khấu hao TSCĐ.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất phân bón, hóa chất: Tham khảo quy trình phân tích và bóc tách các khoản mục chi phí bị tính nhầm giữa chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627) và chi phí thời kỳ (TK 641, 642) để xác định giá vốn chính xác, nâng cao năng lực cạnh tranh giá bán.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Xí nghiệp Phân bón An Lạc không thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Do đặc thù quy trình công nghệ chế tạo phân bón NPK là quy trình đơn giản, liên tục, khép kín với chu kỳ mỗi mẻ chỉ mất từ 5 đến 6 giờ (trong khi một ca làm việc là 8 giờ). Toàn bộ sản phẩm chưa đạt chuẩn hoặc tồn đọng được đưa quay vòng sản xuất lại ngay trong ca và thành phẩm hoàn thành nhập kho toàn bộ trong ngày, do đó chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đều bằng không ($D_{đk} = 0$, $D_{ck} = 0$).

2. Xí nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm trong tháng 03/2007?
Xí nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp). Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bằng đúng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng trên Tài khoản 154.

3. Phế liệu thu hồi trong quá trình tạo hạt phân bón đang được xí nghiệp xử lý kế toán như thế nào và tác giả đề xuất điều chỉnh ra sao?
Xí nghiệp đang hạch toán giá trị phế liệu thu hồi làm giảm chi phí sản xuất chung qua bút toán $\text{Nợ TK 152 / Có TK 627}$. Tác giả kiến nghị phải hạch toán giảm trừ trực tiếp vào chi phí sản xuất dở dang qua bút toán $\text{Nợ TK 152 / Có TK 154}$ để tính đúng tổng giá thành sản phẩm theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Điểm bất cập lớn nhất trong việc hạch toán chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung tại xí nghiệp là gì?
Xí nghiệp hạch toán gộp toàn bộ tiền lương của công nhân trực tiếp, nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý vào Tài khoản 622; đồng thời đưa toàn bộ khấu hao TSCĐ, chi phí tiếp khách, công tác phí vào Tài khoản 627. Cách hạch toán này làm tăng giá thành sản xuất của sản phẩm một cách bất hợp lý do tính cả chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng và chi phí quản lý) vào giá thành phân xưởng.

5. Sản phẩm Phân bón NPK 23-23-0 đạt sản lượng bao nhiêu và có tổng giá thành là bao nhiêu trong tháng 03/2007?
Trong tháng 03/2007, sản phẩm Phân bón NPK 23-23-0 sản xuất hoàn thành nhập kho đạt 688 tấn với tổng giá thành sản xuất thực tế là 1.686.xxx.xxx đồng, tương ứng giá thành đơn vị khoảng 2.451.xxx đồng/tấn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vương Mỹ Thanh đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp Phân bón An Lạc trong tháng 03/2007. Bằng việc phân tích sâu các chứng từ và sổ cái thực tế, đề tài đã chỉ rõ những điểm chưa chuẩn hóa trong phân loại tài khoản chi phí (như việc dồn chi phí bán hàng, chi phí quản lý và nhiên liệu vào giá thành sản xuất). Các giải pháp điều chỉnh hạch toán và thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí do tác giả đề xuất có cơ sở lý luận vững chắc, góp phần cung cấp thông tin giá thành chính xác phục vụ công tác quản trị và định giá sản phẩm của doanh nghiệp.