Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp vận hành với mức độ độc lập và tự chủ ngày càng cao, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất kinh doanh. Trong chu trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng giữ vai trò quyết định, trực tiếp tạo ra nguồn thu bù đắp các chi phí đã bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh, công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng trở thành công cụ quản lý thiết yếu, cung cấp thông tin kịp thời, trung thực và chính xác giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Hà Huyền Anh (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Giang) đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Kế toán bán mặt hàng dầu, mỡ nhờn tại công ty TNHH TM Kim Mã".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng dầu, mỡ nhờn tại Công ty TNHH Thương mại Kim Mã; chỉ rõ những kết quả đã đạt được, những điểm tồn tại và vướng mắc trong việc vận dụng chế độ kế toán vào thực tiễn.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và quản trị bán hàng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng đối với nhóm mặt hàng dầu, mỡ nhờn – ngành hàng kinh doanh chủ lực của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Kim Mã.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu và tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng được thu thập trong năm 2013 và các hồ sơ chứng từ nghiệp vụ phát sinh trong tháng 03 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên việc vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:

  • Luật Kế toán Việt Nam ban hành ngày 17/06/2003 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2004).
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; nguyên tắc xác định doanh thu thuần thông qua việc trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại; hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định về xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, phù hợp, hoạt động liên tục, nhất quán và thận trọng.
  • Chuẩn mực kế toán số 28 (VAS 28) – "Báo cáo bộ phận" (Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Định nghĩa và phương pháp xác định doanh thu bộ phận, chi phí bộ phận và kết quả kinh doanh bộ phận.
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết kế và phát phiếu điều tra trắc nghiệm đến ban lãnh đạo và nhân viên phòng kế toán nhằm tìm hiểu cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và thực tế công tác kế toán bán hàng tại công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng câu hỏi mở phỏng vấn trực tiếp ban giám đốc và nhân viên kế toán thông qua quy trình 3 bước:
    1. Bước 1: Xác định thông tin cần thu thập và đối tượng cần phỏng vấn tại Công ty TNHH TM Kim Mã.
    2. Bước 2: Khảo sát thực tế kế toán bán hàng tại đơn vị.
    3. Bước 3: Phân tích, xử lý dữ liệu thu được.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp tiếp cận các hoạt động tác nghiệp tại doanh nghiệp; thu thập, đối chiếu hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có), hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê để phân loại kết quả khảo sát; phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa dữ liệu; phương pháp phân tích, so sánh nhằm đối chiếu chính sách kế toán tại đơn vị với các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát, phỏng vấn nhân sự quản lý và kế toán; dữ liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ các tập chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái, sổ nhật ký chung và báo cáo tài chính của Công ty TNHH TM Kim Mã trong giai đoạn 2013-2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và hệ thống hóa lý luận về bán hàng cùng các quy định hạch toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm cơ bản: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền, hoàn thành quá trình thu hồi vốn và hình thành doanh thu. Xác định rõ khái niệm giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán).
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán: Hệ thống hóa phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp hoặc gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba hoặc gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, trực tiếp, tự phục vụ), bán đại lý ký gửi và bán trả góp; phân loại phương thức thanh toán trực tiếp và trả chậm.
  • Nội dung kế toán theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC):
    • Quy định chứng từ: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, bảng kê bán lẻ...
    • Quy định tài khoản: Hướng dẫn kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111, TK 112, TK 3331, TK 642...
    • Sơ đồ hạch toán kế toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, bán hàng trả góp, bán hàng gửi đại lý và các khoản giảm trừ theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Phân tích đặc trưng, quy trình ghi sổ của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán dầu, mỡ nhờn tại công ty TNHH Thương mại Kim Mã

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và phản ánh quy trình hạch toán kế toán bán hàng thực tế tại đơn vị:

  • Đánh giá tổng quan thực tế kế toán tại các doanh nghiệp thương mại qua nghiên cứu trước: Nêu các hạn chế thường gặp tại Công ty TNHH Thoan Sở (chưa áp dụng phần mềm, thiếu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ), Công ty TNHH Humana Việt Nam (chưa hạch toán tách biệt doanh thu bán buôn và bán lẻ), Công ty TNHH An Lộc (theo dõi luân chuyển hàng tồn kho thiếu chặt chẽ).
  • Đặc điểm môi trường và tổ chức tại Kim Mã: Phân tích ảnh hưởng của môi trường pháp lý bên ngoài (Luật Kế toán 2003, VAS, Quyết định 48) và các nhân tố bên trong (bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng tài chính kế toán, Phòng kỹ thuật, Phòng hành chính; bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền mặt - ngân hàng, Kế toán vật tư - hàng hóa, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương).
  • Chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
    • Thuế: Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); thuế TNDN tính theo mức thuế suất 25%.
    • Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền xác định vào cuối tháng.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Accounting.
    • Phương thức bán hàng: Bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp; thanh toán trực tiếp và trả chậm.
  • Quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 03/2014:
    • Nghiệp vụ bán buôn xuất kho nợ tiền ngày 05/03/2014: Xuất 1.500 lít dầu thủy lực Apoil AW46 cho Công ty TNHH XD Nam Thắng theo PXK 09-03 và HĐ GTGT số 0001120. Ghi nhận doanh thu TK 511 là 54.000 đồng, thuế GTGT TK 3331 là 5.000 đồng, phải thu khách hàng TK 131 là 59 đồng; ghi nhận giá vốn TK 632 và giảm hàng tồn kho TK 156 số tiền 45.000 đồng (đơn giá vốn 30/lít).
    • Nghiệp vụ bán buôn xuất kho nợ tiền ngày 08/03/2014: Xuất 1.800 lít dầu thủy lực Apoil AW68 cho Công ty Tập đoàn Hải Lý theo PXK 13-03 và HĐ GTGT số 0001124. Ghi nhận doanh thu TK 511 là 68.000 đồng, thuế GTGT TK 3331 là 6.000 đồng, phải thu khách hàng TK 131 là 72 đồng; giá vốn TK 632 và TK 156 là 57.000 đồng (đơn giá vốn 32/lít).
    • Nghiệp vụ thu hồi công nợ ngày 15/03/2014: Công ty Nam Thắng chuyển khoản thanh toán qua Ngân hàng NN&PTNT Thanh Liêm theo Giấy báo có số 01026 số tiền 59.000 đồng, ghi Nợ TK 112 / Có TK 131.
    • Nghiệp vụ phát sinh chi phí bán hàng ngày 15/03/2014: Xuất bán 2.000 lít Apoil AW46 cho Công ty Quang Minh theo PXK 20-03, HĐ GTGT số 0001129 (doanh thu TK 511: 72.000 đồng, thuế GTGT TK 3331: 7.000 đồng, Nợ TK 131: 79; giá vốn TK 632/156: 60.000 đồng). Doanh nghiệp chịu chi phí vận chuyển đến kho bên mua theo HĐ vận chuyển số 0001010 của Công ty Thành Phát: ghi Nợ TK 642 là 1.000 đồng, Nợ TK 133 là 100.000 đồng, Có TK 331 là 1 đồng.
    • Nghiệp vụ có chiết khấu thương mại ngày 18/03/2014: Xuất bán 1.200 lít dầu Valvoline fleet premium 20W50 cho Công ty XD Đồng Tâm theo PXK 25-03, HĐ GTGT số 0001133 (giá bán cả thuế: 48, giá vốn: 33; giá vốn TK 632/156: 40.000 đồng). Doanh nghiệp chiết khấu thương mại 5%: ghi tăng chiết khấu Nợ TK 5211 số tiền 2.000 đồng, giảm thuế GTGT Có TK 3331 số tiền 264 đồng, giảm trừ công nợ Có TK 131 số tiền 2.000 đồng.
    • Nghiệp vụ bán lẻ ngày 20/03/2014: Nhân viên lập Bảng kê bán lẻ và PXK 28-03, xuất HĐ GTGT số 0001145 cho Khách vãng lai và lập Phiếu thu PT 27-03 thu tiền mặt. Ghi nhận doanh thu TK 511 là 14.800 đồng, thuế GTGT TK 3331 là 1.880 đồng, tiền mặt Nợ TK 111 là 16 đồng.
    • Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản 131, 156, 511, 632.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng dầu, mỡ tại công ty TNHH Thương mại Kim Mã

Chương này đúc kết kết quả đánh giá thực trạng và đưa ra phương hướng giải quyết:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Công tác kế toán tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán Accounting theo hình thức Nhật ký chung giúp cập nhật dữ liệu kịp thời; phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho bình quân gia quyền phù hợp với đặc thù bán buôn của doanh nghiệp.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Về chính sách bán hàng: Chưa triển khai phương thức bán hàng qua đại lý ký gửi hưởng hoa hồng làm hạn chế mạng lưới phân phối; chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán; thời hạn tín dụng nợ yêu cầu quá ngắn (5 đến 10 ngày) làm giảm khả năng cạnh tranh với khách hàng lớn.
    • Về phương pháp kế toán: TK 511 phản ánh doanh thu tổng hợp mà không hạch toán chi tiết theo từng nhóm hàng hay mặt hàng; chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn từ 1-2 năm; chưa mở sổ kế toán chi tiết doanh thu bán hàng cho từng loại sản phẩm (dầu Apoil AW46, Apoil AW68, Valvoline 20W50...).
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đa dạng hóa phương thức bán hàng qua kênh đại lý; xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán và giãn kỳ hạn nợ linh hoạt; mở tài khoản chi tiết doanh thu theo mặt hàng; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; hoàn thiện mở sổ chi tiết doanh thu nhằm phục vụ công tác quản trị kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực số liệu các nghiệp vụ bán hàng thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Kim Mã trong kỳ thực tập, được tổng hợp tại bảng dưới đây:

Ngày Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ liên quan Mặt hàng / Đối tác Doanh thu (TK 511) Thuế GTGT (TK 3331) Giá vốn (TK 632) Ghi chú hạch toán
05/03/2014 Bán buôn chưa thu tiền PXK 09-03, HĐ 0001120 1.500 lít Apoil AW46 / Cty Nam Thắng 54.000 đ 5.000 đ 45.000 đ Nợ TK 131: 59 đ; Đơn giá bán có thuế: 39.600 đ/lít, giá vốn: 30
08/03/2014 Bán buôn chưa thu tiền PXK 13-03, HĐ 0001124 1.800 lít Apoil AW68 / Tập đoàn Hải Lý 68.000 đ 6.000 đ 57.000 đ Nợ TK 131: 72 đ; Đơn giá bán có thuế: 41.800 đ/lít, giá vốn: 32
15/03/2014 Thu hồi nợ bán buôn Giấy báo có 01026 Ngân hàng Agribank / Cty Nam Thắng - - - Nợ TK 112 / Có TK 131: 59.000 đ
15/03/2014 Bán buôn chịu cước vận chuyển PXK 20-03, HĐ 0001129, HĐ 0001010 2.000 lít Apoil AW46 / Cty Quang Minh 72.000 đ 7.000 đ 60.000 đ Nợ TK 131: 79 đ. Chi phí cước xe: Nợ TK 642: 1.000 đ, Nợ TK 133: 100.000 đ, Có TK 331: 1 đ
18/03/2014 Bán buôn có chiết khấu 5% PXK 25-03, HĐ 0001133 1.200 lít Valvoline 20W50 / Cty Đồng Tâm 52.000 đ 5.000 đ 40.000 đ Chiết khấu: Nợ TK 5211: 2.000 đ, Nợ TK 131 giảm 2.000 đ, giảm thuế Có TK 3331: 264 đ
20/03/2014 Bán lẻ thu tiền mặt Bảng kê, PXK 28-03, HĐ 0001145, PT 27-03 Bán lẻ trong ngày / Khách vãng lai 14.800 đ 1.880 đ Theo giá bình quân Thu tiền mặt Nợ TK 111: 16 đ; HĐ lưu liên 2

Đóng góp và đề xuất của tác giả:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa phương pháp hạch toán kế toán bán hàng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Đóng góp so sánh với nghiên cứu trước: Tác giả chỉ ra tính tương đồng và những bài học rút ra từ hạn chế của các doanh nghiệp thương mại khác (như việc thiếu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tại Công ty Thoan Sở, thiếu tài khoản tách biệt doanh thu tại Công ty Humana, hay việc kiểm soát lỏng lẻo khâu luân chuyển kho tại Công ty An Lộc), từ đó khẳng định việc Kim Mã áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm là phù hợp nhưng cần khắc phục triệt để lỗ hổng quản trị công nợ và chi tiết hóa tài khoản.
  • Về giải pháp thực tiễn:
    • Đề xuất hoàn thiện chính sách bán hàng bằng cách xây dựng hệ thống đại lý ký gửi và ban hành tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả sớm.
    • Đề xuất mở tài khoản cấp 2 cho TK 511 theo từng nhóm sản phẩm dầu, mỡ nhằm cung cấp thông tin quản trị biên lợi nhuận cho ban giám đốc.
    • Đề xuất trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính đối với các khoản nợ quá hạn 1-2 năm nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào nhóm hàng dầu, mỡ nhờn tại Công ty TNHH Thương mại Kim Mã, chưa mở rộng ra các mặt hàng kinh doanh phụ trợ khác của doanh nghiệp.
  • Dữ liệu và chứng từ hạch toán minh họa tập trung chủ yếu vào các số liệu thu thập trong năm 2013 và các nghiệp vụ phát sinh của tháng 03/2014 trong thời gian tác giả thực tập.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc phân tích chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến từng kênh phân phối.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả tài chính của toàn bộ danh mục mặt hàng kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  • Nghiên cứu chu kỳ kế toán dài hạn qua nhiều năm tài chính để đánh giá biến động công nợ và rủi ro tín dụng khách hàng.
  • Xây dựng quy chế quản trị nội bộ kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho hệ thống phân phối đại lý.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo về quy trình thu thập số liệu, khảo sát thực tế và phương pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị phân phối dầu mỡ nhờn, phụ tùng và vật tư kỹ thuật, tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ bán buôn qua kho, phương pháp lập bảng kê bán lẻ xuất hóa đơn chung, và xử lý các khoản chiết khấu thương mại, chi phí vận chuyển phát sinh.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống sơ đồ hạch toán, bộ chứng từ thực tế (Phụ lục từ 01 đến 32) và phân tích các trường hợp phát sinh chi phí vận chuyển do bên bán chịu cùng quy trình trích xuất sổ sách trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương mại Kim Mã áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
    Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán Accounting.

  2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất bán tại công ty được thực hiện như thế nào?
    Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Giá vốn hàng hóa xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền xác định vào thời điểm cuối tháng căn cứ trên bảng tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.

  3. Kế toán xử lý như thế nào đối với nghiệp vụ bán buôn xuất kho có phát sinh chi phí vận chuyển do công ty chi trả ngày 15/03/2014?
    Căn cứ PXK 20-03 và HĐ GTGT số 0001129 xuất 2.000 lít Apoil AW46 cho Công ty Quang Minh, kế toán ghi nhận doanh thu vào TK 511 (72.000 đồng), thuế GTGT vào TK 3331 (7.000 đồng), nợ khách hàng vào TK 131 (79 đồng), giá vốn vào TK 632 và TK 156 (60.000 đồng). Căn cứ hóa đơn vận chuyển số 0001010 của Công ty Thành Phát, kế toán ghi tăng chi phí kinh doanh vào TK 642 (1.000 đồng), thuế GTGT được khấu trừ vào TK 133 (100.000 đồng) và ghi nhận nợ phải trả người bán vào TK 331 (1 đồng).

  4. Khi bán lẻ hàng hóa thu tiền ngay mà khách hàng không nhận hóa đơn riêng, quy trình kế toán tại công ty diễn ra như thế nào?
    Tại cửa hàng, nhân viên bán lẻ ghi nhận số lượng xuất bán trong ngày vào Bảng kê bán lẻ hàng hóa và nộp tiền bán cho thủ quỹ. Căn cứ vào Bảng kê và Phiếu xuất kho (như PXK 28-03 ngày 20/03/2014), kế toán xuất một Hóa đơn GTGT chung (HĐ số 0001145) ghi tên Khách vãng lai, lưu liên 2 tại cuống hóa đơn, lập Phiếu thu (PT 27-03) để ghi tăng tiền mặt TK 111 (16 đồng), đồng thời ghi nhận doanh thu TK 511 (14.800 đồng) và thuế GTGT đầu ra TK 3331 (1.880 đồng).

  5. Những mặt hạn chế nổi bật trong công tác kế toán bán hàng tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
    Tài khoản doanh thu TK 511 chưa được theo dõi chi tiết theo từng mặt hàng/nhóm hàng; doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cho các khoản công nợ quá hạn từ 1 đến 2 năm; chưa mở sổ kế toán chi tiết doanh thu cho từng loại sản phẩm; chính sách bán hàng còn đơn điệu khi chưa áp dụng bán hàng đại lý ký gửi hưởng hoa hồng và chưa có chính sách chiết khấu thanh toán kích thích khách hàng trả nợ sớm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Hà Huyền Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán đối với mặt hàng dầu, mỡ nhờn tại Công ty TNHH Thương mại Kim Mã thông qua các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 03/2014. Trên cơ sở chỉ rõ những điểm mạnh về vận dụng kế toán máy cũng như các hạn chế về chi tiết hóa tài khoản doanh thu và trích lập dự phòng nợ khó đòi, khóa luận đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính thực tế cho công tác quản trị và kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.