Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân" do sinh viên Vương Trung Chính (MSSV: 1811545381, Lớp 18DKT1C) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nga tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành vào năm 2021. Đề tài thuộc ngành Kế toán, loại hình nghiên cứu trường hợp kết hợp mô tả thực hành nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp thương mại.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, bán hàng là khâu then chốt, quyết định sự tồn tại và lợi nhuận của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng không chỉ dừng lại ở chức năng ghi chép, lưu trữ mà đóng vai trò là hệ thống thông tin đo lường, xử lý dữ liệu kinh tế kịp thời, hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh. Tác giả thực hiện kỳ thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn Doanh Nghiệp Hoàng Phát – một đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán – và được sự chấp thuận sử dụng số liệu kế toán thực tế của khách hàng là Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân để hoàn thành khóa luận.

Theo văn bản, mục tiêu của đề tài bao gồm 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thâm nhập vào môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp.
  2. Áp dụng và thực hành thành thạo các kiến thức đã học vào nghiệp vụ kế toán phát sinh.
  3. Tìm hiểu và nắm bắt quy trình làm việc thực tế của doanh nghiệp.
  4. Rèn luyện phong cách làm việc, giao tiếp và ứng xử trong các mối quan hệ với đồng nghiệp và khách hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tư vấn Doanh Nghiệp Hoàng Phát thông qua số liệu khách hàng là Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng kế toán Công ty TNHH Tư vấn Doanh Nghiệp Hoàng Phát (số 86/15 Đường số TX 38, phường Thạnh Xuân, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2020 của Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân (tập trung vào các tháng 1, 2 và 4 năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản luật: Luật Kế toán số 88/2015/QH13; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Thông tư hướng dẫn số 161/2007/TT-BTC; hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành qua các đợt theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC, Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC, Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC và Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, trọng tâm là Điều 78 quy định 7 nguyên tắc kế toán bán hàng và doanh thu.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào việc làm rõ các khái niệm căn bản: kế toán bán hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và giá vốn hàng bán. Đồng thời, tác giả hệ thống hóa các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn không qua kho, bán lẻ thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán tự động) cùng kết cấu tài khoản kế toán phản ánh (TK 511, TK 521, TK 632, TK 131, TK 111, TK 112, TK 911).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp định tính trong thực hành kế toán:

  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi luồng chứng từ, quy trình giao nhận đơn hàng, lập chứng từ và xử lý dữ liệu của kế toán viên tại đơn vị.
  • Phương pháp đọc tài liệu: Nghiên cứu các quy chế tài chính, chế độ kế toán, hợp đồng kinh tế và cẩm nang hướng dẫn hạch toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tập hợp các chứng từ kế toán thực tế gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc và dữ liệu kết xuất từ phần mềm kế toán UNESCO của Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân trong năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về công tác bán hàng và kế toán tiêu thụ trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và đặc điểm: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền; phân biệt giá vốn hàng bán ở các giai đoạn mua hàng, kinh doanh thương mại và sản xuất gia công.
  • Nguyên tắc kế toán theo Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phân tích 7 nguyên tắc ghi nhận doanh thu, bao gồm: ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý; tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; xác định doanh thu chưa thực hiện khi còn nghĩa vụ tương lai; loại trừ các khoản thuế gián thu và tiền thu hộ; phân định sự khác biệt giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế; xử lý doanh thu luân chuyển nội bộ; nguyên tắc khóa sổ không để số dư cuối kỳ trên các tài khoản loại 5.
  • Hệ thống tài khoản và chứng từ: Trình bày chi tiết kết cấu và nội dung kinh tế của TK 511 (4 tiểu khoản: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (3 tiểu khoản: 5211, 5212, 5214), TK 632; phân tích danh mục chứng từ bán hàng nội địa (Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ, Biên bản thừa thiếu hàng) và chứng từ xuất khẩu. Tác giả đồng thời mô tả 4 sơ đồ hạch toán tổng hợp chữ T tương ứng với các phương thức: bán hàng trực tiếp, gửi bán đại lý, bán trả góp/trả chậm và bán trao đổi hàng.

Chương 2: Công việc kế toán bán hàng đã quan sát và thực hành tại Công ty TNHH Tư vấn Doanh Nghiệp Hoàng Phát, Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân

Chương 2 mô tả thực trạng công tác kế toán bán hàng tại đơn vị thông qua các dữ kiện thực tế:

  • Thông tin doanh nghiệp:
    • Công ty TNHH Tư vấn Doanh Nghiệp Hoàng Phát: Thành lập ngày 21/01/2015; MST 0313103652; Người đại diện pháp luật: Bùi Đức Ái; vốn điều lệ theo văn bản ghi nhận là 100.000 đồng; trụ sở tại Quận 12, TP.HCM; hoạt động chính là tư vấn quản lý và dịch vụ kế toán.
    • Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân: Thành lập ngày 02/10/2007; MST 0305234997; Người đại diện pháp luật: Phạm Hoàng Quân; vốn điều lệ theo văn bản ghi nhận là 100.000 đồng; địa chỉ tại Quận Gò Vấp, TP.HCM; ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, gia công băng keo, băng dính và màng PE.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (Bùi Đức Ái phụ trách báo cáo thuế, quyết toán và kiểm tra lưu trữ); Kế toán thuế (Võ Thị Tuyết Nhung lập tờ khai môn bài, thuế GTGT, TNCN, TNDN và lập BCTC năm); Kế toán bán hàng (Phan Thị Duyên ghi chép thành phẩm xuất bán, tính giá vốn, chi phí, đồng thời kiêm nhiệm kế toán tiền, mua hàng và kho cho Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VND; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; phần mềm kế toán sử dụng là phần mềm UNESCO (phiên bản UNESCO Accounting Software 2.04A của Trung tâm UNESCO Phát triển Tin học Văn hóa); phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp định giá xuất kho là bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ:
    • Quy trình bán hàng: Gồm 9 bước: (1) Khách hàng liên hệ yêu cầu báo giá -> (2) Phòng kinh doanh lập và gửi báo giá -> (3) Khách hàng xác nhận đặt hàng -> (4) Lập "Đơn hàng bán" (2 liên) và nhập liệu lên phần mềm UNESCO -> (5) Bộ phận kho nhận đơn hàng, lập "Phiếu xuất kho" trên phần mềm -> (6) Kế toán bán hàng lập "Hóa đơn bán hàng" -> (7) Khách hàng nhận chứng từ -> (8) Thanh toán tiền mặt (kế toán lập Phiếu thu) hoặc chuyển khoản (lập Giấy báo Có) -> (9) Chuyển Phiếu thu sang thủ quỹ.
    • Quy trình công việc của kế toán bán hàng: Gồm 8 bước: Nhận chứng từ trên phần mềm UNESCO; kiểm tra thông tin khách hàng và đơn giá; lập hóa đơn bán hàng 3 liên (hoặc hóa đơn điện tử gửi PDF qua Gmail/Zalo rồi in bản cứng lưu trữ); hạch toán nghiệp vụ vào phần mềm; đối chiếu hóa đơn liên 3 với sổ Cái, sổ chi tiết cuối tháng; lập bảng kê bán ra; Kế toán trưởng kiểm tra; lưu trữ chứng từ theo tháng và năm.
  • Hạch toán 4 nghiệp vụ bán hàng thực tế năm 2020: Tác giả trích dẫn trực tiếp hình ảnh hóa đơn, phiếu xuất kho và các dòng định khoản trên Sổ Nhật ký chung thực tế.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân

Chương 3 đưa ra đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp cụ thể:

  • Ưu điểm: Phần mềm UNESCO dễ thao tác, hỗ trợ kết xuất sổ sách và báo cáo quản lý; quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ nên khối lượng tài khoản không quá phức tạp; hệ thống chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu) được lập đầy đủ, hợp pháp, có chữ ký và con dấu theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Việc chỉ bố trí 1 kế toán bán hàng kiêm nhiệm toàn bộ các mảng kế toán tiền, mua hàng và kho dẫn đến tình trạng quá tải, dễ phát sinh sai sót, tiềm ẩn nguy cơ thiếu kiểm soát nội bộ. Khi nhân sự này nghỉ phép đột xuất, hoạt động ghi nhận dữ liệu bị đình trệ, gián đoạn.
    • Công ty chưa hạch toán tách biệt chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp mà gộp chung, khiến việc phân tích, kiểm soát chi phí của nhà quản trị gặp khó khăn.
    • Danh mục hàng hóa bị trùng tên (do gia công nhiều quy cách từ cùng một nhóm hàng băng keo nhưng không mã hóa riêng biệt), gây nhầm lẫn khi tổng hợp và tra cứu số liệu.
    • Công tác thị trường thụ động, thiếu chính sách quảng bá và ưu đãi; kết quả kinh doanh năm 2020 của công ty bị lỗ (lợi nhuận âm) do quản lý chi phí chưa hiệu quả.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Tuyển dụng thêm nhân viên kế toán nhằm phân chia nhiệm vụ, hạn chế tình trạng kiêm nhiệm quá mức và tránh gián đoạn công việc khi có biến động nhân sự.
    • Thực hiện hạch toán tách riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định rõ trách nhiệm chi phí theo từng bộ phận.
    • Rà soát, chuẩn hóa lại danh mục tên gọi và mã số hàng hóa kinh doanh nhằm phục vụ chính xác công tác quản lý kho và báo cáo doanh thu.
    • Nghiên cứu điều chỉnh nâng nhẹ giá bán sản phẩm do mức giá hiện tại khá thấp so với mặt bằng thị trường, đồng thời đẩy mạnh xúc tiến thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân trong năm tài chính 2020. Nghiên cứu cung cấp minh chứng chi tiết về việc kết hợp giữa dịch vụ kế toán thuê ngoài (Công ty Tư vấn Hoàng Phát) và doanh nghiệp sản xuất thương mại thực tế.

Dưới đây là bảng tổng hợp 4 nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong năm 2020 được trích xuất từ Sổ Nhật ký chung và chứng từ gốc của công ty:

Nghiệp vụ Ngày CT Số hóa đơn / Số PXK Khách hàng Mặt hàng kinh doanh Số lượng Doanh thu chưa thuế (VND) Thuế GTGT 10% (VND) Tổng giá trị thanh toán (VND) Giá vốn hàng bán (VND) Định khoản chính trên Nhật ký chung
Nghiệp vụ 1 03/01/2020 0000111 Công ty TNHH SX TM Nội Thất Inox Hoàng Mỹ Băng keo Đang cập nhật trên HĐ Không ghi nhận số liệu lẻ Thuế 10% Thanh toán tiền mặt Không tách dòng GV trên trích lục Nợ TK 1311 / Có TK 5111, Có TK 333111
Nghiệp vụ 2 16/01/2020 0000143 Công ty TNHH Saphoche Băng keo 12 cuộn 35.400.000 3.541.440 38.941.440 (chuyển khoản) 30.685.535 Nợ TK 1311: 38.941.440
Có TK 5111: 35.400.000
Có TK 333111: 3.541.440
Nợ TK 632 / Có TK 1561: 30.685.535
Nghiệp vụ 3 14/02/2020 0000172 Công ty TNHH MTV SX TM Thiết Bị và Hóa Chất TE CO Long An Băng keo Opp 48mm * 45m 350 cuộn 17.500.000 1.750.000 19.250.000 (tiền mặt) 16.200.000 Nợ TK 1111: 19.250.000
Có TK 5111: 17.500.000
Có TK 333111: 1.750.000
Nợ TK 632 / Có TK 1561: 16.200.000
Nghiệp vụ 4 14/04/2020 0000257 Công ty TNHH MTV Cơ Khí SX TM DV Nguyên Huỳnh Màng pe 3,3Kg (Quấn công nghiệp) 20 cuốn 2.467.000 246.700 2.713.700 (tiền mặt) 1.709.000 Nợ TK 1111: 2.713.700
Có TK 5111: 2.467.000
Có TK 333111: 246.700
Nợ TK 632 / Có TK 1561: 1.709.000

Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác quản lý:

  1. Phát hiện tình trạng kiêm nhiệm quá nhiều vị trí (bán hàng, thu chi tiền, mua hàng, kho) ở 1 kế toán viên duy nhất, làm tăng nguy cơ sai sót và thiếu kiểm soát chéo.
  2. Nêu bật thực trạng chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa được tách bạch, góp phần dẫn đến việc lợi nhuận năm 2020 của doanh nghiệp bị âm.
  3. Đề xuất các giải pháp xuất phát trực tiếp từ hạn chế của đơn vị: tách tài khoản chi phí, đổi tên và mã hóa hàng hóa, tuyển thêm nhân sự và xem xét lại chính sách định giá bán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự nhận định trong văn bản:

  • Thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế của người thực hiện còn hạn chế, dẫn đến việc khảo sát số liệu chủ yếu dừng lại ở các chứng từ mẫu trong một số tháng đầu năm 2020, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm.
  • Dữ liệu nghiên cứu được tiếp cận gián tiếp thông qua công ty dịch vụ kế toán (Công ty Hoàng Phát) thay vì làm việc trực tiếp tại trụ sở chính của đơn vị khách hàng (Công ty Phạm Hoàng Quân), do đó chưa đánh giá sâu được khâu vận hành kho bãi và giao nhận thực tế tại nhà xưởng.
  • Báo cáo chưa đi sâu phân tích cơ cấu giá thành sản phẩm băng keo gia công mà chỉ phản ánh giá vốn theo giá mua và xuất kho thương mại thông thường.

Từ các hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Nghiên cứu hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm gia công và phân bổ chi phí sản xuất chung cho mặt hàng băng keo, màng PE.
  • Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và phân quyền chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho và kế toán nhằm phòng ngừa rủi ro sai sót, gian lận khi doanh nghiệp gia tăng quy mô hoạt động.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nguồn tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp hệ đại học; tham khảo cách mô tả quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 9 bước và quy trình thao tác nghiệp vụ kế toán 8 bước.
  • Người làm kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME): Cung cấp tư liệu thực tế về việc tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm UNESCO (phiên bản 2.04A), cách lưu trữ chứng từ theo tháng, theo niên độ kế toán và kinh nghiệm quản lý luồng chứng từ hóa đơn giấy kết hợp hóa đơn điện tử.
  • Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán: Minh họa thực tiễn việc tổ chức nhân sự và quản lý hồ sơ sổ sách kế toán của khách hàng tại các công ty tư vấn kế toán - thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (theo diện doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu trong báo cáo), áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và xử lý số liệu bằng phần mềm kế toán UNESCO.

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để hạch toán và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất bán cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Khấu hao tài sản cố định trích theo phương pháp đường thẳng.

3. Cơ cấu nhân sự kế toán phục vụ khách hàng Phạm Hoàng Quân tại công ty dịch vụ Hoàng Phát gồm những ai và ai phụ trách kế toán bán hàng? Phòng kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng là ông Bùi Đức Ái (kiểm tra, lập báo cáo thuế, BCTC); Kế toán thuế là bà Võ Thị Tuyết Nhung; Kế toán bán hàng là bà Phan Thị Duyên. Nhân sự kế toán bán hàng này kiêm nhiệm luôn công việc kế toán tiền, kế toán mua hàng và kế toán kho cho Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân.

4. Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty Nguyên Huỳnh ngày 14/04/2020 có số liệu doanh thu và giá vốn cụ thể ra sao? Theo Hóa đơn GTGT số 0000257 và Sổ Nhật ký chung ngày 14/04/2020: bán 20 cuốn Màng pe 3,3Kg (Quấn công nghiệp), đơn giá chưa thuế tạo ra doanh thu 2.467.000 đồng (Có TK 5111); thuế GTGT 10% là 246.700 đồng (Có TK 333111); tổng tiền thanh toán bằng tiền mặt là 2.713.700 đồng (Nợ TK 1111). Giá vốn hàng bán được ghi nhận là 1.709.000 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 1561).

5. Vì sao kết quả kinh doanh năm 2020 của Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân bị lỗ và tác giả kiến nghị giải pháp trọng tâm nào? Văn bản nêu rõ nhược điểm lớn nhất của công ty trong năm 2020 là kết quả kinh doanh bị âm do quản lý chi phí chưa tốt và lượng tiêu thụ hàng hóa không cao vì thụ động trong quảng bá. Tác giả kiến nghị công ty cần hạch toán riêng rẽ chi phí bán hàng với chi phí quản lý doanh nghiệp, tuyển thêm kế toán để tránh kiêm nhiệm sai sót, chuẩn hóa danh mục tên sản phẩm bị trùng lặp và nghiên cứu điều chỉnh nâng nhẹ giá bán sản phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Trung Chính đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14. Nghiên cứu phản ánh sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn và hạch toán sổ Nhật ký chung trên phần mềm UNESCO tại Công ty TNHH Phạm Hoàng Quân thông qua đơn vị dịch vụ Hoàng Phát. Các hạn chế về tổ chức nhân sự kiêm nhiệm, quản lý chi phí chưa tách bạch và tình trạng kinh doanh thua lỗ trong năm 2020 đã được chỉ rõ cùng hệ thống giải pháp khắc phục cụ thể. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.