Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Minh Tú tập trung nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương mại và Sản xuất Nhật Quang – một đơn vị hoạt động thương mại chuyên ngành với mặt hàng kinh doanh chủ đạo là sắt thép.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng giữ vị trí trung tâm trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, đánh dấu thời điểm chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ, thu hồi vốn và tạo lập lợi nhuận. Đối với các đơn vị phân phối thép, giá trị từng hợp đồng thường rất lớn, biến động giá nguyên vật liệu diễn ra liên tục, do đó yêu cầu kiểm soát giá vốn, theo dõi công nợ khách hàng và ghi nhận doanh thu chính xác là điều kiện tiên quyết để bảo toàn vốn và đánh giá hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, giai đoạn nghiên cứu ghi nhận sự chuyển đổi quan trọng trong khuôn khổ pháp lý kế toán tại Việt Nam, bao gồm Luật Kế toán năm 2015, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa).

Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhật Quang, tác giả nhận diện nhiều tồn tại trong hệ thống kế toán: công ty không thể hiện chiết khấu thương mại và giảm giá trên hóa đơn, không hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi. Bên cạnh đó, đội ngũ kế toán viên (ngoại trừ kế toán trưởng) có tuổi đời còn trẻ, kinh nghiệm thực tế hạn chế, dẫn tới sai sót trong việc ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại; tìm hiểu các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và quy định pháp luật liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
  2. Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhật Quang; đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tế tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận chung và thực tiễn công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại. Do công ty không phát sinh hoạt động tài chính và hoạt động khác, kết quả kinh doanh được nghiên cứu trên cơ sở kết quả của hoạt động bán hàng.
  • Phạm vi lý luận: Nghiên cứu nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại văn phòng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhật Quang (nơi đặt bộ máy kế toán, xử lý sổ sách, chứng từ và vận hành phần mềm kế toán). Kho Dốc Văn của công ty chỉ thực hiện các thủ tục xuất và giao hàng nên không thuộc trọng tâm phân tích hạch toán.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Đề tài được thực hiện từ ngày 10/02/2018 đến ngày 15/05/2018. Dữ liệu khảo sát thu thập trong giai đoạn năm 2016 và năm 2017; các dẫn chứng hạch toán, chứng từ và sổ kế toán minh họa chi tiết được trích xuất trong tháng 03 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và tham chiếu chuẩn mực kế toán quốc tế:

  • Chuẩn mực kế toán quốc tế: Chuẩn mực IAS 18 "Doanh thu" (Revenue), phân tích định nghĩa doanh thu là dòng tiền vào làm gia tăng vốn chủ sở hữu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và nguyên tắc đo lường theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc phải thu có tính đến chiết khấu dòng tiền tương lai (đồng thời liên hệ tới sự ra đời của IFRS 15).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam:
    • VAS 01 "Chuẩn mực chung": Các nguyên tắc kế toán chi phối nghiệp vụ bán hàng gồm Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Nhất quán và Thận trọng (đòi hỏi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và doanh thu).
    • VAS 02 "Hàng tồn kho": Nguyên tắc xác định giá gốc hàng xuất kho, nguyên tắc tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được khi giá thị trường thấp hơn giá gốc; các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho gồm phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
    • VAS 14 "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cách xác định doanh thu thuần sau khi trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tác giả chỉ ra điểm khác biệt giữa VAS 14 và IAS 18 trong việc ghi nhận theo giá trị danh nghĩa so với giá trị hợp lý chiết khấu dòng tiền.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và đối chiếu với Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133:
    • Nhóm tài khoản doanh thu và giảm trừ: Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (gồm 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 521 "Các khoản giảm trừ doanh thu" (gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Nhóm tài khoản chi phí và kết quả: Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán"; Tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh" (gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp; đây là điểm đặc thù của Thông tư 133 khi gộp chi phí bán hàng và quản lý vào tài khoản 642 thay vì tách riêng tài khoản 641 như Thông tư 200); Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
    • Các tài khoản liên quan: Tài khoản 156 "Hàng hóa", Tài khoản 157 "Hàng gửi đi bán", Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng", Tài khoản 3331 "Thuế GTGT phải nộp".
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình làm việc và luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán; phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán phụ trách phần hành; phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc lên sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhật Quang, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao hàng kiêm giấy nhận nợ, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có), sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 511, 632, 131, 642, 911 trên phần mềm kế toán FAST và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về bán hàng và tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái quát bản chất hoạt động bán hàng: Phân tích khái niệm bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích sang khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Yêu cầu quản lý bao gồm quản lý doanh thu thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần, quản lý giá vốn hàng bán và theo dõi thu hồi công nợ.
  • Phân loại phương thức bán hàng và hình thức thanh toán:
    • Bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho (hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (hình thức giao trực tiếp "giao tay ba" hoặc gửi hàng).
    • Bán lẻ: Phân loại theo hình thức thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp và bán hàng tự phục vụ.
    • Phương thức bán hàng đại lý ký gửi và phương thức bán hàng trả chậm, trả góp (hạch toán doanh thu theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch đưa vào tài khoản 3387 "Doanh thu chưa thực hiện" và ghi nhận định kỳ vào tài khoản 515).
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Quy định nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh trên tài khoản 642 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công thức xác định kết quả kinh doanh thuần túy:

$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$

  • Hình thức kế toán: Trình bày nguyên tắc ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và quy trình ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính, phản ánh mối quan hệ đối ứng từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết.

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhật Quang

Chương II phân tích chi tiết tình hình tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhật Quang thành lập năm 2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101384634 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp (đăng ký lần đầu ngày 26/06/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 08/09/2016). Ngành nghề kinh doanh chuyên biệt là buôn bán các loại thép: thép xây dựng từ các nhà máy cán thép lớn, thép tấm, thép lá, thép hình (I, H, U, V, Hộp, Vuông, Ống, Cọc cừ), thép tròn trơn, thép gai, thép cuộn mua trong nước và nhập khẩu.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các phòng ban: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Cửa hàng bán lẻ và Kho Dốc Văn. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Phó phòng kế toán kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ kiêm thanh toán, và Thủ quỹ.
  • Thực trạng công tác kế toán bán hàng:
    • Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên máy tính qua phần mềm kế toán FAST. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Giá vốn hàng xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao hàng kiêm giấy nhận nợ, Giấy báo Có, Báo cáo bán hàng.
    • Quy trình ghi nhận: Khi phát sinh bán hàng, kế toán lập hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho trên phần mềm FAST, ghi nhận doanh thu (Có TK 511), thuế GTGT đầu ra (Có TK 3331), công nợ (Nợ TK 131) hoặc tiền (Nợ TK 111, 112). Đồng thời ghi nhận giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156). Minh họa thực tế được trích dẫn chi tiết qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 03/2017.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển giá vốn (Nợ TK 911 / Có TK 632), kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý (Nợ TK 911 / Có TK 642), kết chuyển doanh thu thuần (Nợ TK 511 / Có TK 911) để xác định lợi nhuận trước thuế.
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn; áp dụng phần mềm FAST giúp tự động hóa quá trình lên sổ và lập báo cáo; hạch toán giá vốn và doanh thu cơ bản kịp thời.
    • Hạn chế: Công ty không sử dụng tài khoản 521 để theo dõi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán; không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù giá thép trên thị trường biến động mạnh; không lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dẫn tới số liệu công nợ trên bảng cân đối kế toán chưa phản ánh đúng giá trị thực tế có thể thu hồi; trình độ nhân viên trẻ dẫn đến một số bút toán ghi nhận doanh thu sai kỳ kế toán.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhật Quang

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và yêu cầu tuân thủ chuẩn mực kế toán, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  1. Hoàn thiện kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Đề xuất mở và sử dụng tài khoản 521 (chi tiết 5211 - Chiết khấu thương mại, 5213 - Giảm giá hàng bán) theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hướng dẫn kế toán ghi nhận riêng biệt các khoản giảm trừ phát sinh trước khi kết chuyển sang tài khoản 511 vào cuối kỳ để phản ánh chính xác doanh thu thuần, tránh việc trừ trực tiếp không rõ ràng trên chứng từ bán hàng.
  2. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Xây dựng quy chế kiểm kê định kỳ tại kho Dốc Văn vào cuối niên độ kế toán; so sánh giá gốc với giá trị thuần có thể thực hiện được của từng chủng loại thép. Thiết kế mẫu "Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho" và hướng dẫn hạch toán ghi nhận chi phí giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 2294) hoặc hoàn nhập dự phòng khi giá thép phục hồi.
  3. Tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi: Đề xuất theo dõi chi tiết công nợ khách hàng trên tài khoản 131 theo tuổi nợ (dưới 6 tháng, từ 6 tháng đến 1 năm, từ 1 năm đến 2 năm, từ 2 năm đến 3 năm và trên 3 năm). Hướng dẫn lập bảng phân tích tuổi nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đưa vào chi phí quản lý kinh doanh (Nợ TK 6422 / Có TK 2293) theo tỷ lệ quy định của Bộ Tài chính.
  4. Hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm kế toán FAST: Chuẩn hóa quy trình nhập liệu chứng từ; khai thác triệt để các phân hệ quản lý bán hàng và kho hàng; thiết lập tự động hóa các bút toán kết chuyển cuối kỳ (kết chuyển tài khoản 511, 521, 632, 642 sang tài khoản 911) nhằm hạn chế sai sót do thao tác thủ công của nhân viên mới.
  • Đề xuất các kiến nghị: Đối với công ty, cần tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên và siết chặt kiểm tra luân chuyển chứng từ; đối với Nhà nước, tiếp tục hoàn thiện và ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc áp dụng chế độ kế toán cho các phân ngành thương mại đặc thù.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân ngành kim khí trong giai đoạn chuyển giao chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Bảng tổng hợp đối chiếu giữa quy định kế toán hiện hành và thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhật Quang:

Nội dung kế toán Quy định chế độ kế toán (Thông tư 133/2016/TT-BTC) Thực tế tại Công ty Nhật Quang Giải pháp tác giả đề xuất
Theo dõi giảm trừ doanh thu Sử dụng TK 521 (5211, 5212, 5213) để phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511. Không hạch toán qua TK 521; không thể hiện chiết khấu thương mại và giảm giá trên hóa đơn bán hàng. Mở sổ chi tiết TK 521, hạch toán riêng biệt các khoản chiết khấu, giảm giá trước khi kết chuyển xác định doanh thu thuần.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Cuối kỳ kế toán năm, trích lập dự phòng nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc: ghi Nợ TK 632 / Có TK 2294. Không tiến hành đánh giá và trích lập dự phòng giảm giá đối với các mặt hàng thép tồn kho. Lập Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ; xác định mức trích lập hoặc hoàn nhập cụ thể theo Thông tư hướng dẫn.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi Phân loại tuổi nợ các khoản phải thu quá hạn, trích lập dự phòng đưa vào chi phí: ghi Nợ TK 6422 / Có TK 2293. Không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dù phát sinh các khoản nợ khách hàng thanh toán chậm. Lập Bảng phân loại công nợ theo thời gian quá hạn trên TK 131; trích lập dự phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Hạch toán chi phí kinh doanh Sử dụng TK 642 "Chi phí quản lý kinh doanh", phân chia TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp). Đã áp dụng TK 642 theo Thông tư 133, theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh tại công ty. Chuẩn hóa quy trình hạch toán tự động trên phần mềm FAST, phân bổ chính xác chi phí cho từng kỳ kế toán.
Cơ sở xác định kết quả Tổng hợp từ doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Kết quả kinh doanh chỉ phản ánh thuần túy từ hoạt động bán thép (không có doanh thu tài chính và hoạt động khác). Tiếp tục hoàn thiện việc ghi nhận doanh thu và chi phí bán hàng để phản ánh trung thực lợi nhuận thực tế.

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện qua việc đánh giá trung thực các thiếu sót trong hạch toán tại doanh nghiệp thực tế, đưa ra giải pháp gắn liền với thiết kế biểu mẫu (Bảng kê trích lập dự phòng) và các bước định khoản cụ thể, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ đúng nguyên tắc Thận trọng và Phù hợp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Do tính bảo mật thông tin và khả năng tiếp cận chứng từ tại doanh nghiệp thực tập, số liệu minh họa chi tiết về chứng từ, sổ sách và màn hình phần mềm kế toán chỉ giới hạn trong tháng 03 năm 2017; các phân tích tổng hợp dừng lại ở báo cáo tài chính năm 2016 và 2017.
  • Giới hạn về không gian khảo sát: Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu tại bộ phận kế toán ở văn phòng công ty, chưa đi sâu phân tích đối chiếu với quy trình kiểm kê, quản lý hiện vật và hao hụt thực tế tại kho Dốc Văn.
  • Giới hạn về phạm vi nghiệp vụ: Do đặc thù tại thời điểm nghiên cứu công ty không phát sinh doanh thu tài chính, chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác, nên việc xác định kết quả kinh doanh trong khóa luận chỉ phản ánh kết quả của hoạt động bán hàng, chưa bao quát toàn diện các mặt hoạt động khác của một doanh nghiệp thương mại quy mô lớn hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ và kiểm kê định kỳ đối với hàng hóa tồn kho tại các kho bãi thực tế trong ngành kinh doanh sắt thép.
  • Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kế toán quản trị trong việc phân tích điểm hòa vốn, biên lợi nhuận theo từng nhóm mặt hàng thép và xây dựng chính sách tín dụng thương mại phù hợp với từng nhóm khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh vật liệu xây dựng, sắt thép hoặc hàng hóa kim khí đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán FAST.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:

  • Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo các phương thức (bán buôn qua kho giao trực tiếp, bán buôn chuyển hàng, bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba, bán hàng đại lý, bán trả góp) được trình bày tại Chương I.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao hàng kiêm giấy nhận nợ) và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Chương II.
  • Mẫu Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các định khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Chương III.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhật Quang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
    Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán FAST.

  2. Mặt hàng kinh doanh và đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty Nhật Quang có gì đặc thù?
    Công ty hoạt động chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh thép các loại (thép xây dựng, thép tấm, thép lá, thép hình I/H/U/V, cọc cừ, thép tròn trơn, thép cuộn). Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, độc lập, không có chi nhánh; địa bàn hoạt động gồm văn phòng/cửa hàng và kho Dốc Văn.

  3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
    Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại phòng Kế toán - Tài chính, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm Trưởng phòng Tài chính - Kế toán), Phó phòng kế toán (kiêm Kế toán tổng hợp), Kế toán công nợ kiêm kế toán thanh toán, và Thủ quỹ.

  4. Khóa luận chỉ ra những thiếu sót nổi bật nào trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị?
    Các hạn chế chính gồm: không theo dõi và hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán qua tài khoản 521; không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; đội ngũ kế toán viên trẻ tuổi thiếu kinh nghiệm thực tế dẫn đến ghi nhận doanh thu đôi khi chưa đúng kỳ kế toán.

  5. Vì sao trong khóa luận kết quả kinh doanh của công ty chỉ được tính từ kết quả bán hàng?
    Do trong thực tế hoạt động khảo sát tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhật Quang không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài chính (không có doanh thu, chi phí tài chính) và hoạt động khác (không có thu nhập, chi phí khác), nên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định thuần túy bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Minh Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm kế toán FAST tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhật Quang gắn với mặt hàng kinh doanh đặc thù là sắt thép. Những phát hiện về việc thiếu hụt trích lập dự phòng và chưa theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở thực tiễn vững chắc để tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao cho đơn vị.