Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp vận hành với tính độc lập và tự chủ cao, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhằm mục tiêu kinh doanh có lãi. Quá trình bán hàng giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là khâu chuyển hóa sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), hoàn thành vòng luân chuyển vốn và tạo nguồn thu bù đắp chi phí cũng như thực hiện nghĩa vụ tài chính với Ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị sản xuất và thương mại hàng tiêu dùng, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ trọng yếu phản ánh hiệu quả kinh tế trong từng thời kỳ, cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành của ban giám đốc.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Khảo sát và làm rõ đặc điểm sản xuất kinh doanh, mặt hàng, thị trường, các phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Khuê Thành.
- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp đối với doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí và doanh thu hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo tính khoa học và tuân thủ chế độ kế toán hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Khuê Thành (địa chỉ: Xóm Chùa Tổng, xã La Phù / xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu, chứng từ và sổ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 10 năm 2015; chuyên đề được hoàn thành vào tháng 01 năm 2016 tại Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Công trình nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chế độ kế toán và phương pháp hạch toán kế toán doanh nghiệp được quy định bởi Bộ Tài chính Việt Nam:
-
Chế độ và văn bản pháp lý áp dụng:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng hệ thống tài khoản chi phí 6421, 6422 và hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán theo mẫu biểu S03b-DN, 01-TT, 02-VT).
- Luật Thuế Giá trị gia tăng (quy định thuế suất GTGT 10% đối với sản phẩm bánh kẹo, hóa đơn Mẫu số 01GTKT3/001 và nghĩa vụ thuế đầu ra đối với phương thức đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).
-
Phương pháp kế toán và nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ gốc gồm Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng.
- Phương pháp tài khoản và ghi kép: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (TK 511, 521, 632, 6421, 6422, 515, 635, 911) để định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh kết hợp phương pháp bình quân tháng để tính trị giá vốn hàng xuất kho.
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Thực hiện theo phương pháp thẻ song song giữa thủ kho (ghi chép thẻ kho về mặt số lượng) và kế toán vật tư/hàng tồn kho (ghi chép sổ chi tiết về cả số lượng và giá trị).
- Phương pháp tổng hợp và đối chiếu: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung; thực hiện đối chiếu định kỳ cuối tháng giữa Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh phục vụ lập Báo cáo tài chính.
-
Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp trích xuất trực tiếp từ hồ sơ chứng từ, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng trích khấu hao tài sản cố định và hệ thống sổ kế toán tháng 10/2015 của Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Khuê Thành.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHUÊ THÀNH
Chương 1 trình bày tổng quan về mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu mặt hàng, mạng lưới phân phối, chính sách bán hàng và quy trình quản trị tiêu thụ của doanh nghiệp.
- Danh mục mặt hàng sản xuất kinh doanh: Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng bánh kẹo tiêu dùng. Bảng danh mục sản phẩm chủ yếu bao gồm:
| STT |
Tên sản phẩm |
Mã hàng |
Đơn vị tính |
| 1 |
Bánh gấc A+ |
GA |
Gói |
| 2 |
Bánh quy Phát Lộc |
PL |
Gói |
| 3 |
Bánh Cosy A |
CS |
Gói |
| 4 |
Bánh vừng |
BV |
Gói |
| 5 |
Bánh xốp fruit |
XF |
Gói |
| 6 |
Kẹo mềm |
KM |
Gói |
| 7 |
Bánh bạc Vuông |
BV |
Gói |
| 8 |
Kẹo Beemilk |
BM |
Gói |
| 9 |
Kẹo lạc điều thập cẩm |
LV |
Gói |
| 10 |
Kẹo cốm |
KC |
Gói |
-
Đặc điểm thị trường và kênh phân phối: Công ty thực hiện phân phối sản phẩm rộng khắp toàn quốc, chú trọng phát triển thị trường nông thôn, vùng sâu và miền núi thông qua việc nghiên cứu thị hiếu đặc thù (như cung cấp sản phẩm mang hương vị hoa quả cho các khu vực khan hiếm cây trái tự nhiên). Kênh tiêu thụ chủ đạo là hệ thống đại lý, chiếm tỷ trọng từ 60% đến 65% tổng khối lượng hàng hóa bán ra nhờ ưu thế về năng lực tài chính, khả năng thanh toán ngay và địa điểm thuận lợi.
-
Chính sách bán hàng và mức chiết khấu: Để thúc đẩy tiêu thụ qua đại lý, công ty áp dụng chính sách chiết khấu giá theo hình thức và thời hạn thanh toán:
| Hình thức thanh toán |
Mức chiết khấu Bánh |
Mức chiết khấu Kẹo |
Phạm vi áp dụng |
| 1. Thanh toán ngay |
2% |
3% |
Khách hàng Hà Nội và ngoại tỉnh |
| 2. Thanh toán chậm |
1% |
2% |
Đại lý được hưởng chính sách trả chậm |
-
Các phương thức bán hàng và thanh toán áp dụng:
- Bán hàng trực tiếp: Giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc phân xưởng, quyền sở hữu chuyển giao ngay khi giao nhận.
- Gửi hàng đi cho khách hàng: Giao hàng theo địa điểm hợp đồng, hàng vẫn thuộc sở hữu công ty cho đến khi khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Bán hàng trả chậm, trả góp: Thu tiền nhiều lần, tính lãi suất theo tỷ lệ thỏa thuận cho các kỳ tiếp theo.
- Bán hàng đại lý ký gửi: Xuất giao đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, công ty chịu toàn bộ thuế GTGT đầu ra trên doanh thu bán hàng.
- Hàng đổi hàng: Trao đổi sản phẩm bánh kẹo lấy vật tư, hàng hóa khác theo giá thị trường hiện hành.
- Hình thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng (Techcombank) hoặc bán chịu.
-
Tổ chức quản lý bán hàng: Quá trình tiêu thụ đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, có sự phối hợp giữa Phòng Kinh doanh (nghiên cứu thị trường, đàm phán hợp đồng, lập kế hoạch giao hàng, kiểm soát đơn đặt hàng và lượng hàng tồn kho) và Phòng Kỹ thuật (kiểm tra quy cách, chất lượng sản phẩm trước khi xuất kho).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP KHUÊ THÀNH
Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế hạch toán các phần hành kế toán liên quan đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong tháng 10/2015.
-
Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511, TK 521):
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001), Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Giấy báo Có ngân hàng Techcombank.
- Tài khoản kế toán: TK 511 (mở chi tiết cho từng loại bánh kẹo), TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
- Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu:
- Ngày 08/10/2015: Xuất bán 1.500 gói Bánh Gấc A+ cho Công ty CP PICENZA Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0000855. Đơn giá chưa VAT 10% là 21.000 đồng/gói. Doanh thu: 31.500.000 đồng, thuế GTGT: 3.150.000 đồng, tổng tiền thanh toán: 34.650.000 đồng (Định khoản: Nợ TK 131: 34.650.000 / Có TK 511: 31.500.000, Có TK 3331: 3.150.000). Đến ngày 10/10/2015, khách hàng thanh toán qua Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Đào Tấn theo Giấy báo Có (Định khoản: Nợ TK 112: 34.650.000 / Có TK 131: 34.650.000).
- Ngày 10/10/2015: Xuất bán 400 gói Bánh quy Phát Lộc cho Công ty Liên Hợp Thực Phẩm theo Hóa đơn GTGT số 0000856. Đơn giá chưa thuế: 21.000 đồng/gói. Doanh thu: 8.400.000 đồng, thuế GTGT: 840.000 đồng, tổng thanh toán: 9.240.000 đồng (Định khoản: Nợ TK 131: 9.240.000 / Có TK 511: 8.400.000, Có TK 3331: 840.000). Ngày 11/10/2015, thu tiền mặt theo Phiếu thu số 00058 (Định khoản: Nợ TK 111: 9.240.000 / Có TK 131: 9.240.000).
-
Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):
- Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Hóa đơn GTGT.
- Cách thức xác định giá vốn: Công ty xác định giá vốn theo phương pháp thực tế đích danh / bình quân tháng.
- Bánh Gấc A+: Đơn giá vốn nhập kho ngày 02/10 và 08/10 là 18.025 đồng/gói. Ngày 08/10 xuất kho 1.500 gói theo Phiếu xuất kho số 0810, giá vốn ghi nhận: 1.500 x 18.025 = 27.037.500 đồng (Nợ TK 632: 27.037.500 / Có TK 156: 27.037.500).
- Bánh quy Phát Lộc: Đơn giá vốn nhập kho ngày 04/10 là 19.088 đồng/gói. Ngày 10/10 xuất kho 400 gói theo Phiếu xuất kho số 0811, giá vốn ghi nhận: 400 x 19.088 = 7.635.200 đồng (Nợ TK 632: 7.635.200 / Có TK 156: 7.635.200).
- Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Thực hiện theo phương pháp thẻ song song; thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng, kế toán theo dõi Sổ chi tiết TK 156 theo số lượng và giá trị, cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu Sổ Cái.
-
Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635):
- Hoạt động tài chính trong kỳ chủ yếu là thu lãi tiền gửi ngân hàng và trả phí dịch vụ tài khoản ngân hàng Techcombank.
- Doanh thu tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi ngân hàng ngày 15/10/2015 là 1.163 đồng (Giấy báo Có số 00159472), ngày 25/10/2015 là 3.264 đồng. Tổng phát sinh Có TK 515 trong tháng là 8.000 đồng (Nợ TK 112 / Có TK 515).
- Chi phí tài chính (TK 635): Phí quản lý tài khoản ngân hàng ngày 01/10/2015 là 11.000 đồng (Giấy báo Nợ số 00159473), phí chuyển tiền 110.000 đồng, phí kiểm đếm tiền 120.000 đồng. Tổng phát sinh Nợ TK 635 trong kỳ là 2.685.000 đồng (Nợ TK 635 / Có TK 112).
-
Kế toán chi phí bán hàng (TK 6421):
- Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty sử dụng TK 6421 với 6 tài khoản cấp 3: TK 64211 (Chi phí nhân viên), TK 64212 (Chi phí vật liệu), TK 64213 (Chi phí dụng cụ), TK 64214 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 64217 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 64218 (Chi phí bằng tiền khác).
- Chứng từ làm căn cứ hạch toán: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận bán hàng, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ vận chuyển, Phiếu chi.
-
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422):
- Sử dụng TK 6422 để tập hợp chi phí quản lý chung của văn phòng công ty, chi tiết qua các tài khoản: TK 64221 (Lương và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ nhân viên quản lý), TK 64223 (Dụng cụ văn phòng), TK 64224 (Khấu hao TSCĐ), TK 64227 (Dịch vụ mua ngoài), TK 64228 (Chi phí bằng tiền khác).
-
Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911):
- Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển:
- Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ từ TK 511 sang bên Có TK 911.
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính từ TK 515 sang bên Có TK 911.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán từ TK 632 sang bên Nợ TK 911.
- Kết chuyển chi phí tài chính từ TK 635 sang bên Nợ TK 911.
- Kết chuyển chi phí bán hàng từ TK 6421 sang bên Nợ TK 911.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp từ TK 6422 sang bên Nợ TK 911.
- Số liệu trên TK 911 là cơ sở xác định lợi nhuận trước thuế và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu biểu 44).
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHUÊ THÀNH
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với quy mô; quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng chặt chẽ; phương pháp thẻ song song giúp kiểm soát tốt số lượng tồn kho giữa thủ kho và phòng kế toán; việc mở chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng bánh kẹo giúp theo dõi sát sao cơ cấu tiêu thụ.
- Tồn tại: Việc tính giá vốn xuất kho đôi khi còn chậm trễ; công tác theo dõi công nợ khách hàng mua chịu cần được phân loại theo tuổi nợ; việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện định kỳ theo đúng quy định.
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm kiểm soát chặt chẽ giá thành tiêu thụ.
- Tăng cường kiểm soát và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các đại lý chậm thanh toán.
Kết quả và đóng góp
- Tổng hợp hệ thống số liệu hạch toán thực tế:
Bảng tổng hợp một số nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu phát sinh trong tháng 10/2015 tại đơn vị:
| Nghiệp vụ kinh tế |
Chứng từ gốc |
Tài khoản Nợ |
Tài khoản Có |
Số tiền (VNĐ) |
| Xuất bán 1.500 gói Bánh Gấc A+ cho Công ty CP PICENZA VN |
HĐ GTGT 0000855 |
131 |
511 3331 |
31.500.000 3.150.000 |
| Giá vốn xuất bán 1.500 gói Bánh Gấc A+ (18.025 đ/gói) |
Phiếu XK 0810 |
632 |
156 |
27.037.500 |
| PICENZA VN thanh toán tiền mua hàng qua ngân hàng |
Giấy báo Có Techcombank |
112 |
131 |
34.650.000 |
| Xuất bán 400 gói Bánh quy Phát Lộc cho Cty Liên Hợp Thực Phẩm |
HĐ GTGT 0000856 |
131 |
511 3331 |
8.400.000 840.000 |
| Giá vốn xuất bán 400 gói Bánh quy Phát Lộc (19.088 đ/gói) |
Phiếu XK 0811 |
632 |
156 |
7.635.200 |
| Thu tiền mặt bán bánh quy từ Cty Liên Hợp Thực Phẩm |
Phiếu thu 00058 |
111 |
131 |
9.240.000 |
| Nhận lãi tiền gửi ngân hàng Techcombank ngày 15/10/2015 |
GBC 00159472 |
112 |
515 |
1.163 |
| Trả phí quản lý tài khoản Techcombank ngày 01/10/2015 |
GBN 00159473 |
635 |
112 |
11.000 |
- Đóng góp của nghiên cứu:
- Mô tả chi tiết mô hình kế toán áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC trong một doanh nghiệp sản xuất và thương mại ngành thực phẩm bánh kẹo.
- Làm rõ quy trình kết hợp giữa ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết và Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422 và TK 911.
- Phân tích cơ chế quản lý chiết khấu đại lý (1% - 3%) gắn với phương thức thanh toán và tỷ trọng tiêu thụ thực tế (60 - 65%).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi các nghiệp vụ kế toán phát sinh vào tháng 10/2015 tại Công ty Cổ phần Khuê Thành.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa mở rộng phân tích sâu các chỉ số tài chính nhiều năm hoặc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát sự chuyển đổi từ Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm tối ưu hóa lợi nhuận tại các doanh nghiệp ngành bánh kẹo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo cấu trúc trình bày chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất - thương mại tham khảo phương pháp tổ chức chứng từ, quy trình luân chuyển sổ sách theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song trong quản lý hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Khuê Thành áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung và kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.
2. Kênh phân phối nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong mạng lưới bán hàng của công ty?
Kênh phân phối qua hệ thống đại lý là nguồn tiêu thụ chính, chiếm tỷ trọng từ 60% đến 65% tổng khối lượng hàng hóa của công ty.
3. Chính sách chiết khấu giá của công ty dành cho đại lý được quy định cụ thể như thế nào?
- Đối với bánh: Thanh toán ngay được chiết khấu 2%; thanh toán chậm được chiết khấu 1%.
- Đối với kẹo: Thanh toán ngay được chiết khấu 3%; thanh toán chậm được chiết khấu 2%.
4. Công ty sử dụng các tài khoản nào để hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?
Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty sử dụng:
- TK 6421 (Chi phí bán hàng): Gồm 6 tài khoản cấp 3 từ TK 64211 đến TK 64218 (nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Phản ánh các chi phí quản lý chung của văn phòng qua các tiểu khoản TK 64221, TK 64223, TK 64224, TK 64227, TK 64228.
5. Giá vốn hàng xuất bán trong ví dụ tháng 10/2015 của Bánh Gấc A+ và Bánh quy Phát Lộc là bao nhiêu?
- Bánh Gấc A+: Đơn giá vốn là 18.025 đồng/gói (xuất 1.500 gói tương đương 27.037.500 đồng theo Phiếu xuất kho 0810).
- Bánh quy Phát Lộc: Đơn giá vốn là 19.088 đồng/gói (xuất 400 gói tương đương 7.635.200 đồng theo Phiếu xuất kho 0811).
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Phó Thị Phượng (MSSV: LTCD150245TC) dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Thị Phương Dung tại Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Khuê Thành. Công trình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, mô tả tường tận các quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo hình thức Nhật ký chung và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC trên cơ sở chứng từ thực tế tháng 10/2015. Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm trong khâu hạch toán và kiểm soát công nợ, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, đóng góp tư liệu thực tiễn giá trị cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán doanh nghiệp.