Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tường Vy (ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), khiến mức độ cạnh tranh hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Trong lĩnh vực phân phối thiết bị điện lạnh, các đơn vị kinh doanh phải đối mặt với áp lực giữ chân khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới và đảm bảo khả năng cung ứng hàng hóa kịp thời. Để thích ứng và duy trì hoạt động, Ban Giám đốc doanh nghiệp đòi hỏi hệ thống kế toán phải cung cấp thông tin tài chính chính xác, liên tục về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nhằm làm căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh cho các niên độ tiếp theo.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Nắm vững phương pháp hạch toán và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  2. So sánh, đối chiếu giữa quy định lý thuyết kế toán đã học với công tác hạch toán thực tế phát sinh tại đơn vị.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Aikibi Việt Nam, địa chỉ trụ sở tại số 151 Trường Chinh, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh (địa chỉ đăng ký tại Lô IV, 10-20 Tây Thạnh, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập số liệu kế toán phát sinh trong Quý 1 năm 2017; thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 01/04/2017 đến ngày 20/06/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Tác giả trình bày hệ thống hóa các khái niệm kế toán cơ bản gồm bán hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.

Khóa luận viện dẫn Điều 79 của Thông tư 200/2014/TT-BTC về 05 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng theo các chỉ tiêu chuẩn:

  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận tài chính = Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Lợi nhuận tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận khác.
  • Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm ba phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất và tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo Có, sổ phụ ngân hàng), hệ thống sổ chi tiết tài khoản, sổ cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong Quý 1/2017.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tiến hành phân loại, tổng hợp số liệu theo từng tài khoản kế toán, đối chiếu số liệu giữa chứng từ với sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
  • Phương pháp mô tả: Mô tả cụ thể trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khâu bán hàng, ghi nhận chi phí đến khâu kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này khái quát tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh thị trường, xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là làm sáng tỏ quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập. Tác giả xác lập phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung, không gian tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Aikibi Việt Nam và thời gian nghiên cứu Quý 1/2017. Bố cục toàn khóa luận được cơ cấu gồm 5 chương.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nội dung chương làm rõ nguyên tắc kế toán, nhiệm vụ kế toán và các tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các tài khoản cấp hai từ TK 5111 đến TK 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: TK 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng gồm 7 tiểu khoản), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm 8 tiểu khoản), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm TK 8211 và 8212), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Chương này cũng trình bày phương pháp thu thập, xử lý số liệu và phương pháp mô tả được dùng trong bài.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Aikibi Việt Nam

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

  • Tiền thân là Công ty Cổ phần Hoàng Hạc, được Công ty Aikibi Nihon Air-Conditioner Nhật Bản ký kết hợp đồng chấp thuận là nhà phân phối độc quyền máy điều hòa không khí mang nhãn hiệu Aikibi tại Việt Nam vào năm 2017. Trước đó, vào tháng 06/2014, công ty đã đưa vào hoạt động hệ thống showroom máy lạnh cao cấp Aikibi tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Doanh nghiệp có mã số thuế 0311856643, vốn điều lệ ghi nhận trên văn bản là 20.000 VNĐ, do ông Nguyễn Thanh Long làm Tổng Giám đốc. Tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Tân Bình (số tài khoản: 0441000633750).
  • Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp máy điều hòa không khí, vật tư (ống đồng, dây điện, ống nước xả, giá đỡ dàn nóng) và dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo trì máy lạnh. Thị trường trọng tâm là TP. Hồ Chí Minh và khu vực Nam Bộ, phục vụ hệ thống đại lý và các công trình lớn; công ty cũng là nhà tài trợ cho các giải Golf.
  • Cơ cấu quản lý: Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Giám đốc Kinh doanh (quản lý Phòng Quản lý đại lý, Phòng Kinh doanh), Giám đốc Kỹ thuật (quản lý Phòng Kỹ thuật), Giám đốc Điều hành (quản lý Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Tổng hợp gồm tổ tài xế, tổ kho vận, tổ vệ sinh).
  • Bộ máy kế toán: Gồm 4 vị trí trực thuộc Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp:
    1. Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Phụ trách toàn diện, lập báo cáo tài chính, làm việc với cơ quan thuế.
    2. Kế toán thanh toán kiêm Kế toán công nợ: Kiểm tra chứng từ thu chi, theo dõi tài khoản tiền mặt, tiền gửi, theo dõi nợ phải thu và nợ phải trả.
    3. Kế toán bán hàng kiêm Kế toán mua hàng: Theo dõi tình hình xuất bán hàng hóa, theo dõi việc mua hàng về số lượng, giá cả, chủng loại.
    4. Thủ quỹ: Quản lý thu, chi tiền mặt và vào sổ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán Bravo 7, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh thực trạng hạch toán các phần hành kế toán trong Quý 1/2017:

  • Quy trình bán hàng và thanh toán: Khách hàng đặt mua qua email, fax hoặc hợp đồng. Phòng Kinh doanh lập phiếu xuất kho gồm 3 liên (Liên 1 lưu phòng kinh doanh, Liên 2 giao khách hàng hoặc chuyển kế toán, Liên 3 lưu tại kho và ghi thẻ kho). Phương thức thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản ngân hàng; công ty chỉ nhận tiền mặt đối với các khoản dưới 20 triệu đồng; cho phép trả chậm nhiều đợt nhưng tối đa không quá 01 tháng kể từ ngày xuất hóa đơn; không áp dụng bán hàng trả góp.
  • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 51111): Ghi nhận qua các hóa đơn GTGT tiêu biểu:
    • Hóa đơn 0003371 (18/01/2017): Bán cho Công ty TNHH Điện máy Viễn Đông 14 bộ máy ĐHKK 1.5Hp đơn giá 7.000.000 đ/bộ, thuế GTGT 10%, ghi nhận Nợ TK 131: 109.494.000 đ.
    • Hóa đơn 0003969 (23/02/2017): Bán cho Công ty CP Cơ điện lạnh Hiệp Thương Phát 20 bộ máy ĐHKK, ghi nhận Nợ TK 131: 153.384.000 đ.
    • Hóa đơn 0003990 (02/03/2017): Bán cho Công ty TNHH MTV XD SX TM Quạt Trung Kiên 12 bộ máy ĐHKK 2.0Hp, thanh toán chuyển khoản, ghi nhận Nợ TK 112: 137.376.000 đ.
  • Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng Quý 1/2017 được kết chuyển sang TK 911:
Tháng Số tiền kết chuyển sang TK 911 (đồng)
Tháng 01/2017 12.005.722.424
Tháng 02/2017 4.118.055.532
Tháng 03/2017 8.089.095.494
Tổng cộng Quý 1/2017 24.212.873.450
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 / 5151): Nguồn thu duy nhất từ lãi tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank:
Tháng Chứng từ Nghiệp vụ Số tiền (đồng)
Tháng 01/2017 Giấy báo Có BC107 (25/01/2017) Trả lãi tự động nhập vốn 115.377
Tháng 02/2017 Giấy báo Có BC089 (26/02/2017) Lãi nhập vốn 9.689
Tháng 03/2017 Giấy báo Có BC108 (25/03/2017) Trả lãi tự động 24.526
Tổng Quý 1/2017 149.592
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Điển hình như nghiệp vụ xuất kho ngày 11/01/2017 (hóa đơn 0003830) bán cho Công ty CP Cơ điện lạnh Việt Nhật gồm 03 bộ máy 3.0Hp với giá vốn 17.364.000 đ/bộ và 01 bộ 2.5Hp giá vốn 12.000.000 đ/bộ, tổng giá vốn ghi nhận Nợ TK 6321 là 63.182.000 đ. Nghiệp vụ ngày 23/03/2017 (hóa đơn 0003970) xuất bán cho Công ty TNHH TM DV Tổng hợp Nhất Thái An gồm 12 bộ 1.0Hp giá vốn 4.545.455 đ/bộ và 2 bộ 1.5Hp.
  • Các phần hành kế toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (4 nhân sự), phân công công việc cụ thể; tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm; quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên chặt chẽ giữa kinh doanh, kho và kế toán; ứng dụng phần mềm Bravo 7 giúp tự động hóa khâu ghi chép, in ấn sổ sách và lập báo cáo tài chính.
  • Hạn chế: Khâu quản lý công nợ khách hàng còn chậm trễ khi nhiều khách hàng chưa thanh toán đúng hạn; chưa chủ động thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; hoạt động tài chính đơn điệu, để nguồn tiền nhàn rỗi hưởng lãi suất không kỳ hạn rất thấp (chỉ thu được 149.592 đồng trong cả quý); chi phí quảng cáo và tiếp thị chưa được đầu tư đúng mức, khiến thương hiệu Aikibi gặp khó khăn trước các đối thủ lớn như Daikin, Panasonic.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất đẩy mạnh thu hồi nợ, hoàn thiện chính sách trích lập dự phòng, lập kế hoạch quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý, đồng thời tối ưu hóa việc quản lý dòng tiền bằng cách gửi tiền có kỳ hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận đầy đủ các kết quả thực tế bằng số liệu hạch toán trong Quý 1/2017 tại Công ty TNHH Aikibi Việt Nam:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111): Đạt tổng cộng 24.212.873.450 đồng (trong đó tháng 1 đạt 12.005.722.424 đồng, tháng 2 đạt 4.118.055.532 đồng, tháng 3 đạt 8.089.095.494 đồng).
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 5151): Phát sinh từ tiền gửi thanh toán không kỳ hạn đạt 149.592 đồng (tháng 1: 115.377 đồng, tháng 2: 9.689 đồng, tháng 3: 24.526 đồng).
  • Minh chứng thực tế qua 15 phụ lục chứng từ gốc, bao gồm các hóa đơn bán ra (hóa đơn 0003371, 0003969, 0003990, 0003830, 0003970, 0003989), bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho các tháng 1, 2, 3 năm 2017, các giấy báo trả lãi tiền gửi của Vietcombank và hóa đơn GTGT mua vào.

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình theo dõi và đôn đốc công nợ phải thu khách hàng để tránh ứ đọng vốn; thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC; nâng cao tính kịp thời trong việc tập hợp hóa đơn, chứng từ mua vào và bán ra.
  • Về quản trị doanh nghiệp: Ban Giám đốc cần xây dựng kế hoạch điều chuyển dòng tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn để tăng doanh thu tài chính; đẩy mạnh các chiến dịch quảng cáo, tiếp thị sản phẩm máy điều hòa Aikibi trên thị trường để gia tăng thị phần trước các đối thủ cạnh tranh.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và phương pháp định khoản kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại phân phối độc quyền. Tác giả đã chỉ ra khoảng cách giữa việc vận dụng lý thuyết kế toán với thực tế thực hiện trên phần mềm Bravo 7, cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc nhân sự và xử lý nghiệp vụ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định:

  • Dữ liệu khảo sát thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi một quý (Quý 1/2017), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính của doanh nghiệp điều hòa không khí (vốn mang tính thời vụ cao theo mùa nóng).
  • Hoạt động tài chính tại đơn vị khảo sát rất hạn chế (chỉ phát sinh lãi tiền gửi không kỳ hạn), doanh nghiệp không có hoạt động đầu tư tài chính bên ngoài, làm hạn chế phạm vi đánh giá các chỉ tiêu trên tài khoản 515 và 635.
  • Chưa có số liệu so sánh đối chiếu với cùng kỳ Quý 1 năm 2016 để đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu và biến động chi phí qua các năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả năm tài chính để phân tích đầy đủ tác động của tính mùa vụ đến doanh thu và kết quả kinh doanh.
  • Đi sâu phân tích hiệu quả tài chính, các hệ số sinh lời và đề xuất mô hình quản trị rủi ro tín dụng thương mại đối với hệ thống đại lý phân phối.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu hữu ích để tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại; cách thức trích xuất và đối chiếu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, sổ chi tiết tài khoản, bảng tổng hợp nhập xuất tồn); cách thức hạch toán các tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - phân phối: Có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (4 nhân sự), quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên chặt chẽ giữa phòng kinh doanh, bộ phận kho và phòng kế toán, cũng như quy trình hạch toán trên phần mềm máy tính (Bravo 7).

Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là Chương 4 với hệ thống sổ chi tiết tài khoản 5111, tài khoản 515 và các ví dụ định khoản nghiệp vụ thực tế gắn liền với số hóa đơn, ngày phát sinh và số tiền cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Aikibi Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND). Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán Bravo 7 trên máy vi tính.

2. Tổng doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính của Công ty TNHH Aikibi Việt Nam trong Quý 1/2017 là bao nhiêu? Căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111) Quý 1/2017 là 24.212.873.450 đồng (tháng 1: 12.005.722.424 đồng; tháng 2: 4.118.055.532 đồng; tháng 3: 8.089.095.494 đồng). Doanh thu hoạt động tài chính (TK 5151) chỉ phát sinh từ lãi tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank đạt tổng cộng 149.592 đồng (tháng 1: 115.377 đồng; tháng 2: 9.689 đồng; tháng 3: 24.526 đồng).

3. Trình tự luân chuyển chứng từ ghi nhận doanh thu tại Công ty TNHH Aikibi Việt Nam diễn ra như thế nào? Quy trình thực hiện qua ba bộ phận: Bộ phận Kinh doanh lập Phiếu xuất kho gồm 3 liên (Liên 1 lưu phòng kinh doanh, Liên 2 và 3 chuyển sang Kho); Bộ phận Kho kiểm tra hàng hóa, cùng khách hàng ký duyệt (Liên 3 lưu tại kho và ghi thẻ kho, Liên 2 giao khách hàng hoặc làm căn cứ để xuất hóa đơn); Bộ phận Kế toán căn cứ phiếu xuất kho đã duyệt để lập Hóa đơn GTGT gồm 3 liên (Liên 1 lưu kế toán, Liên 2 giao khách, Liên 3 luân chuyển nội bộ), sau đó kế toán nhập liệu vào phần mềm Bravo 7 để ghi nhận doanh thu.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những ai và phân công công việc ra sao? Phòng Kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp (phụ trách chung, lập BCTC, giao dịch thuế); Kế toán thanh toán kiêm Kế toán công nợ (kiểm tra chứng từ thu chi, theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ phải thu và phải trả); Kế toán bán hàng kiêm Kế toán mua hàng (ghi chép tình hình xuất bán, theo dõi việc mua hàng hóa); và Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt, vào sổ quỹ).

5. Công ty Aikibi Việt Nam áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho hàng tồn kho và phương pháp hạch toán nào? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá vốn hàng bán khi xuất kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tường Vy đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Quý 1/2017 tại Công ty TNHH Aikibi Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về doanh thu bán hàng đạt 24,21 tỷ đồng, mô tả rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm Bravo 7. Các đánh giá và kiến nghị trong bài đã chỉ ra những tồn tại trong quản trị công nợ và dòng tiền tài chính, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các đơn vị kinh doanh thương mại.