Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hóa (Mua vào – Dự trữ – Bán ra), giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng thực hiện sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để thu hồi vốn tiền tệ, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, xác định kết quả kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước. Đối với Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Ivory Hậu Lộc – một đơn vị kinh doanh đa ngành với mạng lưới phân phối trải dài trên nhiều địa bàn, nhóm hàng đồ điện gia dụng là một trong những mặt hàng trọng yếu đòi hỏi công tác kế toán phải theo dõi chặt chẽ, chính xác các chỉ tiêu về doanh thu, giá vốn, công nợ và chi phí bán hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý tài chính đối với hoạt động tiêu thụ, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, thu thập dữ liệu để phản ánh đúng thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng đồ điện gia dụng tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Ivory Hậu Lộc (từ việc lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản, quy trình ghi sổ đến việc ứng dụng phần mềm kế toán); đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng nghiệp vụ kế toán bán hàng đối với nhóm hàng đồ điện gia dụng tại doanh nghiệp, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán, hình thức sổ kế toán, các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Ivory Hậu Lộc (Địa chỉ: Số 188, Khu 2, Thị trấn Hậu Lộc, Huyện Hậu Lộc, Tỉnh Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 23/03/2020 đến ngày 20/04/2020; các dữ liệu tài chính, sổ sách kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn năm 2018 – 2019 và các phát sinh chi tiết trong tháng 12 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp quy hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, làm cơ sở ghi nhận doanh thu và thu nhập khác khi phát sinh lợi ích kinh tế đáng tin cậy.
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, quy định rõ nguyên tắc xác định doanh thu thuần, thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện luật định và cách thức xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định các phương pháp tính trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước FIFO, phương pháp nhập sau xuất trước LIFO).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hướng dẫn theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính về hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Tác giả đã vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại phòng kế toán; phỏng vấn, đối thoại trực tiếp với kế toán trưởng và các nhân viên kế toán chuyên quản; lập phiếu điều tra và bảng câu hỏi nghiệp vụ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tìm hiểu hệ thống giáo trình, sách báo chuyên ngành, văn bản pháp luật, tài liệu từ internet; khai thác hệ thống dữ liệu nội bộ của công ty như hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết kế toán.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để đánh giá các mối quan hệ kinh tế; sử dụng kỹ thuật so sánh, đối chiếu số liệu qua các niên độ và sử dụng các công cụ phần mềm văn phòng (Word, Excel) để tổng hợp, lập bảng biểu kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cốt lõi về nghiệp vụ bán hàng và kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và đặc điểm: Làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động bán hàng (chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa lấy quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền); phân biệt rõ khái niệm doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Các phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại chi tiết các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba hoặc gửi hàng), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán hàng trả góp), phương thức gửi bán đại lý và phương thức hàng đổi hàng; cùng các hình thức thanh toán ngay hoặc thanh toán trả chậm.
- Nội dung hạch toán kế toán: Trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo 5 điều kiện của VAS 14 và phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo VAS 02. Hướng dẫn hạch toán chi tiết hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: TK 511 (với 5 tài khoản cấp 2 từ 5111 đến 5117), TK 632, TK 131, TK 156, TK 157, TK 3331, TK 6421 (chi tiết 7 tiểu khoản từ 64211 đến 64218); áp dụng cho cả phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp.
- Hệ thống sổ kế toán: Giới thiệu cấu trúc và quy trình ghi chép của 4 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính).
Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng Đồ điện gia dụng tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Ivory Hậu Lộc
Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh hoạt động và thực tế công tác kế toán bán hàng tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Ivory Hậu Lộc thành lập ngày 25/05/2011, chính thức hoạt động từ 28/05/2011 theo Giấy phép kinh doanh số 2801689145 do UBND huyện Hậu Lộc cấp, đại diện pháp luật là bà Bùi Thị Tâm. Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành gồm: bán buôn nhiên liệu (G4661), bán buôn chuyên doanh khác (G4669), bán lẻ ngũ kim và thiết bị lắp đặt (G4752), bán lẻ đồ điện gia dụng và đồ nội thất (G4759), bán lẻ thực phẩm lưu động (G4781) và cung ứng quản lý lao động (N7830).
- Cơ cấu tổ chức và kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng. Phòng Tài chính kế toán gồm 21 người với 5 kế toán viên chuyên trách các phần hành chính (kế toán trưởng kiêm trưởng phòng, kế toán tổng hợp, kế toán chuyên quản, kế toán kho, thủ quỹ). Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán AC Soft. Công ty thực hiện mã hóa ngành hàng từ cấp 1 đến cấp 6 (Cấp 1: 01 – máy giặt; Cấp 6: 01010103 – máy lọc không khí) và mã hóa khách hàng theo tên để quản lý trên phần mềm.
- Thực tế hạch toán nghiệp vụ bán hàng:
- Doanh nghiệp áp dụng cả hình thức bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng) và bán lẻ. Đối với khách hàng mua buôn đạt định mức doanh số, công ty áp dụng chính sách chiết khấu 5% (đơn hàng từ 20 triệu đồng) và nâng lên 15% (đơn hàng từ 50 triệu đồng trở lên), cho phép trả chậm 50% giá trị hợp đồng.
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho áp dụng là phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.
- Nghiệp vụ bán buôn minh họa: Ngày 10/12/2019, công ty bán cho Công ty TNHH Viễn thông và Công nghệ cao Thái Sơn lô hàng 150 Máy lọc không khí với đơn giá 14.000 đồng/máy (đã gồm VAT 10%), tổng thanh toán 2.310.000 đồng qua chuyển khoản ngân hàng BIDV chi nhánh 211.
- Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại minh họa: Ngày 27/12/2019, khách hàng Nguyễn Trung Hiếu thuộc Công ty TNHH Hải Sơn trả lại 1 Tivi VVC 2113 (mua ngày 20/12/2019 theo Hóa đơn 00779564, số seri GA/2019N) do lỗi kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Tình hình nhập – xuất tồn mặt hàng Máy lọc không khí tháng 12/2019: Tồn đầu kỳ 50 chiếc (đơn giá 11.000 đồng); ngày 08/12 nhập 200 chiếc (giá 11.000 đồng, chi phí vận chuyển 1.000 đồng); ngày 10/12 xuất bán 150 chiếc; ngày 19/12 nhập 100 chiếc (giá 12.000 đồng); ngày 25/12 xuất bán 150 chiếc.
- Quy trình ghi sổ: Dữ liệu từ hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có được nhập vào phần mềm AC Soft để tự động lên Sổ chi tiết TK 511 (mã 510 – quầy điện máy, 5111-13 – Tivi VVC 2113), Sổ chi tiết TK 632, Sổ chi tiết TK 64211 (chi phí nhân viên), Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, sau đó kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng Đồ điện gia dụng tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Ivory Hậu Lộc
Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng kết và hệ thống giải pháp:
- Đánh giá kết quả đạt được: Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp quy mô, phân công nhiệm vụ rõ ràng; hệ thống chứng từ đầy đủ chữ ký, lưu trữ khoa học; vận dụng tương đối đầy đủ tài khoản phục vụ quản lý doanh thu, chi phí; áp dụng phần mềm kế toán AC Soft giúp giảm thiểu trùng lặp số liệu.
- Những hạn chế và nguyên nhân: Công tác lập chứng từ chưa thực sự đồng bộ giữa các phần hành; việc ghi sổ đôi khi bị chậm trễ (chờ phản hồi của khách hàng mới hạch toán hàng bán bị trả lại); hạch toán sai lệch một số nghiệp vụ dẫn đến số liệu chưa phản ánh đúng bản chất; chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; chi phí mua hàng phát sinh ở khâu chuyển bán thẳng chưa được phân bổ đúng vào giá vốn.
- Hệ thống 6 giải pháp kiến nghị:
- Sử dụng TK 151 "Hàng mua đang đi đường" khi cuối kỳ hàng chưa về kho và chuẩn hóa bút toán ghi nhận giá vốn khi giao hàng bán thẳng (TK 632 hoặc TK 157).
- Phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (đang theo dõi trên TK 1562 / 15621, 15622) trực tiếp vào giá trị vốn hàng bán (TK 632) đối với các lô hàng xuất bán thẳng trọn lô, tuân thủ nguyên tắc phù hợp.
- Hoàn thiện chính sách ưu đãi thương mại: bổ sung tỷ lệ giảm giá theo quy mô hợp đồng cuối quý và quy định mức hoa hồng cho người ký kết/giới thiệu hợp đồng lớn.
- Tăng cường khâu tiếp thị, xúc tiến bán hàng, dịch vụ bảo hành và chăm sóc khách hàng sau bán.
- Mở và hạch toán TK 2293 "Dự phòng phải thu khó đòi", định khoản vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 6422 / Có TK 2293) và hoàn nhập vào thu nhập khác (Nợ TK 2293 / Có TK 711) vào cuối niên độ.
- Thiết lập quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 2294 theo công thức so sánh đơn giá ghi sổ và đơn giá thực tế trên thị trường, định khoản điều chỉnh qua giá vốn hàng bán (TK 632).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính về số liệu tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính năm 2019 của Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Ivory Hậu Lộc ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô doanh thu nhưng cũng phản ánh những biến động về cơ cấu chi phí và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 (đồng) |
Năm 2019 (đồng) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Doanh thu thuần |
— |
Tăng 3.181 so với 2018 |
+44,40% |
| Giá vốn hàng bán |
— |
— |
+53,14% |
| Lợi nhuận gộp |
— |
— |
-27,47% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
— |
520.199 |
-27,60% |
| Lợi nhuận sau thuế |
— |
19.538 |
+28,28% |
Sự tăng trưởng doanh thu thuần đạt 44,40% cho thấy năng lực tiêu thụ sản phẩm của công ty được mở rộng; tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (+53,14%) vượt quá tốc độ tăng doanh thu đã làm lợi nhuận gộp suy giảm 27,47%. Doanh nghiệp đã tối ưu hóa chi phí quản lý kinh doanh (giảm 27,60%), nhờ đó lợi nhuận sau thuế năm 2019 vẫn đạt mức tăng trưởng 28,28% so với năm 2018.
Giải pháp tác giả đề xuất
Khóa luận đã đưa ra 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính ứng dụng cụ thể:
- Hoàn thiện tài khoản phản ánh hàng mua: Hạch toán chi tiết hàng mua chưa về nhập kho qua TK 151 (Nợ TK 151, Nợ TK 133 / Có TK 331) và kết chuyển sang TK 156 hoặc TK 632 khi hàng về kỳ sau.
- Xử lý chi phí thu mua hàng bán thẳng: Thực hiện kết chuyển chi phí mua hàng từ TK 1562 sang TK 632 ngay khi xuất bán trọn lô không qua kho nhằm phản ánh đúng giá vốn thực tế.
- Chính sách khách hàng: Xây dựng cơ chế chiết khấu linh hoạt theo tổng giá trị hợp đồng lũy kế theo quý và cơ chế chi trả hoa hồng thương mại hợp lý.
- Đẩy mạnh tiếp thị và dịch vụ sau bán: Mở rộng các hoạt động quảng bá, tư vấn và duy trì dịch vụ bảo hành nhằm nâng cao uy tín sản phẩm.
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Áp dụng tài khoản TK 2293 để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng từ các khách hàng mua trả chậm quá hạn, hạch toán vào TK 6422.
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Áp dụng TK 2294 cho các mặt hàng điện máy có giá thị trường giảm thấp hơn giá trị ghi sổ theo công thức:
$$\text{Mức dự phòng cần lập} = \text{Số lượng tồn kho cuối kỳ} \times (\text{Đơn giá ghi sổ} - \text{Đơn giá thị trường})$$
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ; chỉ ra những điểm còn chưa chặt chẽ trong việc hạch toán chi phí thu mua hàng hóa và việc chưa tuân thủ đầy đủ nguyên tắc thận trọng (thiếu trích lập các khoản dự phòng), từ đó cung cấp các bút toán định khoản hoàn thiện cụ thể phù hợp với Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập khảo sát thực tế (từ 23/03/2020 đến 20/04/2020) và phạm vi tiếp cận số liệu tại một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các dẫn chứng minh họa nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh của tháng 12/2019 đối với mặt hàng Máy lọc không khí và Tivi VVC 2113. Khóa luận chưa đi sâu phân tích toàn diện các mảng hạch toán đối với các nhóm ngành hàng khác ngoài đồ điện gia dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các ngành hàng kinh doanh của công ty (như nhiên liệu, thiết bị lắp đặt, ngũ kim); nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu – chi phí và đánh giá hiệu quả tài chính sau khi triển khai áp dụng trích lập các quỹ dự phòng tổn thất tài sản trong dài hạn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là Đại học Thương mại) đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Sơ đồ và quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ đồ điện gia dụng (từ khâu đặt hàng, lập hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu đến giấy báo Có).
- Phương pháp mã hóa chi tiết ngành hàng 6 cấp và mã hóa khách hàng phục vụ quản lý trên phần mềm kế toán AC Soft.
- Hệ thống chứng từ, mẫu sổ chi tiết doanh thu (TK 511), sổ chi tiết giá vốn (TK 632) và phương pháp tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ trong thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Ivory Hậu Lộc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và ứng dụng phần mềm kế toán AC Soft trong xử lý số liệu.
2. Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho như thế nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ để tính trị giá vốn của hàng hóa xuất kho trong kỳ.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 của công ty có những biến động nổi bật nào?
Năm 2019, doanh thu thuần của công ty tăng 44,40% (tăng 3.181 đồng) so với năm 2018. Tuy nhiên do giá vốn hàng bán tăng mạnh 53,14% nên lợi nhuận gộp giảm 27,47%. Nhờ quản lý tốt chi phí kinh doanh (giảm 27,60%, đạt 520.199 đồng), lợi nhuận sau thuế đạt 19.538 đồng, tăng 28,28% so với năm 2018.
4. Nghiệp vụ bán hàng xuất kho ngày 10/12/2019 được thực hiện với khách hàng nào và có giá trị bao nhiêu?
Ngày 10/12/2019, công ty xuất bán một lô hàng gồm 150 Máy lọc không khí cho khách hàng là Công ty TNHH Viễn thông và Công nghệ cao Thái Sơn với đơn giá 14.000 đồng/máy, thuế suất VAT 10%, tổng giá trị thanh toán là 2.310.000 đồng theo hình thức chuyển khoản qua ngân hàng BIDV chi nhánh 211.
5. Tác giả đã chỉ ra những thiếu sót lớn nào trong hạch toán và kiến nghị bổ sung các tài khoản kế toán nào?
Tác giả phát hiện doanh nghiệp chưa phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh cho hàng chuyển bán thẳng (đang treo trên TK 1562), ghi chép hàng trả lại còn chậm trễ và chưa lập các khoản dự phòng rủi ro. Tác giả kiến nghị bổ sung và sử dụng đúng các tài khoản: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi) và TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nhóm hàng đồ điện gia dụng tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Ivory Hậu Lộc thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh cụ thể trong năm 2019 trên phần mềm AC Soft. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế về phân bổ chi phí và quản trị rủi ro công nợ, hàng tồn kho, công trình đã đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán có tính thực tiễn cao đối với mô hình doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.