Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong môi trường tự chủ và cạnh tranh gay gắt. Khác với cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây khi Nhà nước quyết định ba vấn đề trung tâm (sản xuất cái gì, bằng cách nào, cho ai) và việc phân phối hàng hóa được thực hiện theo mệnh lệnh cùng giá cả ấn định trước, các doanh nghiệp hiện nay phải tự quyết định toàn bộ hoạt động kinh doanh. Quá trình lưu chuyển hàng hóa, mở rộng thị trường và lựa chọn kênh phân phối nhằm tiêu thụ sản phẩm và đạt lợi nhuận tối đa trở thành điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nếu không tổ chức tốt khâu bán hàng, thu hồi vốn và xác định chính xác kết quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng "lãi giả, lỗ thật" và đối mặt với nguy cơ phá sản.

Để quản lý hiệu quả nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt, đòi hỏi phải được tổ chức khoa học và thường xuyên hoàn thiện. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Linh (lớp KT5 - Khóa 2, Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hà Nội), dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Thu Hằng, đã thực hiện chuyên đề/báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, tồn tại và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến (trụ sở tại số 20 Phố Thạch Lỗi, Xã Thanh Xuân, Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán giai đoạn 2008 - 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKT và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC).

Về mặt khái niệm và nguyên tắc ghi nhận:

  • Hàng hóa: Là các loại vật tư, sản phẩm có hoặc không có hình thái vật chất cụ thể được doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn hoặc bán lẻ). Trị giá gốc hàng hóa mua vào bao gồm giá mua theo hóa đơn và chi phí thu mua thực tế phát sinh (cộng thêm chi phí gia công, sơ chế hoặc thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có).
  • Thời điểm xác định doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • Lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ = Lợi nhuận gộp về tiêu thụ - Chi phí quản lý kinh doanh
    • Lợi nhuận gộp về tiêu thụ = Doanh thu thuần về tiêu thụ - Giá vốn hàng bán
    • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu tiêu thụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
    • Các khoản giảm trừ doanh thu = Chiết khấu thương mại + Hàng bán bị trả lại + Giảm giá hàng bán

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập số liệu sơ cấp từ chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, thẻ kho) và các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết tại phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Ứng dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (TK 156, TK 632, TK 511, TK 521, TK 642, TK 911, TK 131, TK 331, TK 333...), phương pháp ghi sổ kép, phương pháp chứng từ kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối về chỉ tiêu tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận qua các năm tài chính (2008 - 2009).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung trình bày toàn diện hệ thống lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, phân định rõ các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán gửi đại lý, bán trả góp) và kỹ thuật hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành.

Tác giả phân tích chi tiết 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa:

  1. Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi về số lượng trên thẻ kho; phòng kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị, định kỳ đối chiếu giữa thẻ kho và sổ chi tiết.
  2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi thẻ kho về lượng; phòng kế toán không mở thẻ chi tiết hàng ngày mà chỉ lập sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối tháng trên cơ sở bảng kê nhập, bảng kê xuất.
  3. Phương pháp sổ số dư: Kết hợp ghi thẻ kho ở kho và sử dụng sổ số dư do thủ kho ghi cuối tháng về số lượng tồn, kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị trên bảng kê lũy kế nhập - xuất - tồn.

Đối với kế toán giá vốn hàng bán (TK 632), tác giả làm rõ 5 phương pháp tính giá trị xuất kho: phương pháp đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), phương pháp giá hạch toán và phương pháp giá thực tế đích danh. Đồng thời, chương I hệ thống hóa quy trình định khoản đối với hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (sử dụng trực tiếp TK 156, TK 632) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 để tập hợp và kết chuyển cuối kỳ).

Đối với các khoản giảm trừ doanh thu, tác giả phân tích cơ chế hạch toán trên tài khoản 521 thông qua 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Về chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), nội dung trình bày kết cấu tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) cùng quy trình hạch toán chi tiết tiền lương, trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ), chi phí khấu hao TSCĐ (TK 214), chi phí bảo hành hàng hóa (TK 352, TK 154), trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 1592) và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi, lỗ thuần.

Chương II: Thực tế công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến

Chương này đi sâu khảo sát thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến.

1. Thông tin chung và kết quả kinh doanh của công ty:

  • Tên quốc tế: Hai Yen trading company limited (Hai yen CO...; LTD).
  • Thành lập: Quyết định số 023147 ngày 10/05/2004 của UBND Thành phố Hà Nội; Giấy phép kinh doanh: 0102003948; Mã số thuế: 0101187273.
  • Ngành nghề chính: Tư vấn, phân phối bán buôn và bán lẻ máy điều hòa nhiệt độ từ các hãng sản xuất (LG, Carrier, Panasonic...) dùng cho gia đình, văn phòng, trường học.
  • Nguồn vốn ban đầu: Khoảng 20.000 đồng (trong đó vốn cố định 10.000 đồng, vốn lưu động 10.000 đồng).
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ tăng trưởng
Số lượng tiêu thụ (bộ) 2.131 2.454 +323 +15,2%
Tổng doanh thu Số liệu năm 2008 Số liệu năm 2009 24.256 +22,27%
Tổng lợi nhuận Số liệu năm 2008 Số liệu năm 2009 36. Đạt mức tăng trưởng

2. Đặc điểm bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:

  • Cơ cấu quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu, gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch và hệ thống các cửa hàng trực thuộc.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức công tác kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán do công ty có các cửa hàng hạch toán phụ thuộc. Nhân sự phòng kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ và Kế toán tại các cửa hàng. Doanh nghiệp đã đưa phần mềm kế toán vào vận hành để quản lý dữ liệu, in báo cáo và khóa sổ tự động cuối tháng.

3. Chính sách và hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hình thức sổ sách: Hình thức kế toán Nhật Ký Chung. Các sổ chủ yếu gồm: Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Cái các tài khoản, Sổ và thẻ kế toán chi tiết (chi tiết bán hàng, chi tiết nhập - xuất - tồn, chi tiết phải thu khách hàng).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao tuyến tính (khấu hao đường thẳng) theo tỷ lệ năm và nguyên giá tài sản.
  • Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam Đồng (VNĐ).
  • Hệ thống báo cáo tài chính lập tại đơn vị: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối tài khoản, Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Chương III: Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến

Trên cơ sở đánh giá thực tế hạch toán tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến, chương này trình bày các đánh giá tổng quát về tổ chức bộ máy kế toán, việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tính hiệu quả của hình thức sổ Nhật Ký Chung kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán. Đồng thời, tác giả xây dựng các định hướng và giải pháp kiến nghị nhằm khắc phục những điểm bất cập trong công tác luân chuyển chứng từ, quản lý công nợ khách hàng và tối ưu hóa quy trình hạch toán chi phí quản lý kinh doanh nhằm nâng cao độ chính xác khi xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.


Kết quả và đóng góp

  1. Phản ánh thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp số liệu thực tế chứng minh sự tăng trưởng của Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến sau 5 năm thành lập (2004 - 2009). Cụ thể, sản lượng tiêu thụ điều hòa nhiệt độ năm 2009 đạt 2.454 bộ, tăng 323 bộ (tương đương 15,2%) so với mức 2.131 bộ của năm 2008; tổng doanh thu năm 2009 tăng trưởng 22,27% so với năm 2008.
  2. Khái quát mô hình hạch toán thực tế: Mô tả chi tiết việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) vào một công ty thương mại kinh doanh điện lạnh, chỉ rõ quy trình xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung.
  3. Đóng góp về mặt giải pháp: Báo cáo đề xuất các nhận xét thực tiễn về mô hình tổ chức kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán, việc phân bổ chi phí thu mua và quản lý các khoản giảm trừ doanh thu, hỗ trợ lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời thông tin phục vụ điều hành kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của báo cáo giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến), tập trung vào mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ; số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2008 - 2009 theo khuôn khổ chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc áp dụng các chế độ kế toán cập nhật hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC), nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và đánh giá rủi ro tín dụng thương mại trong các chuỗi cửa hàng phân phối bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường cao đẳng, đại học đang thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách theo hình thức Nhật Ký Chung và sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị điện lạnh muốn tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán cho hệ thống có nhiều điểm bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung (kết hợp sử dụng phần mềm kế toán).

2. Mặt hàng kinh doanh chính và các hãng cung cấp của Công ty Hải Yến là gì?
Công ty chuyên kinh doanh bán buôn và bán lẻ các loại máy điều hòa nhiệt độ dùng cho gia đình, văn phòng, trường học, trực tiếp nhập từ các hãng như LG, Carrier, Panasonic...

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho và trích khấu hao TSCĐ?

  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao tuyến tính (khấu hao đường thẳng).

4. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Hải Yến được thiết lập như thế nào?
Do công ty có mạng lưới các cửa hàng trực thuộc nên áp dụng mô hình tổ chức kế toán kết hợp vừa tập trung, vừa phân tán. Phòng kế toán trung tâm gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ trực tiếp chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán tại các cửa hàng.

5. Kết quả sản lượng tiêu thụ của công ty thay đổi như thế nào giữa năm 2008 và năm 2009?
Năm 2008 sản lượng tiêu thụ đạt 2.131 bộ, năm 2009 đạt 2.454 bộ, tăng tuyệt đối 323 bộ, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng 15,2%; tổng doanh thu tăng 22,27%.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa, hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức sổ Nhật Ký Chung. Các số liệu và quy trình hạch toán được trình bày rõ ràng, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp thực tập cũng như làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành kế toán.