Đề án môn học: Kế hoạch Marketing phúc lợi nhân viên tại Marsh Việt Nam 2012

Đề án mẫu: Kế hoạch marketing cho sản phẩm phúc lợi nhân viên tại Marsh Việt Nam. Tài liệu tham khảo đầy đủ về phân tích, chiến lược và ngân sách.

Chuyên ngành

Marketing

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài tập nhóm

2012

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH MARKETING

1.1. PHÂN TÍCH NGÀNH

1.1.1. Thực trạng thị trường bảo hiểm con người tại Việt Nam

1.1.2. Hoạt động môi giới bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm Việt Nam

1.2. PHÂN TÍCH NỘI BỘ CÔNG TY TNHH MGBH MARSH VIỆT NAM

1.2.1. Giới thiệu chung về tập đoàn Marsh & McLennan

1.2.2. Công ty TNHH MGBH Marsh Việt Nam

2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

3. PHÂN TÍCH CẠNH TRANH

4. PHÂN TÍCH SWOT CHO DỊCH VỤ MÔI GIỚI SẢN PHẨM “PHÚC LỢI NHÂN VIÊN” CỦA MARSH VIỆT NAM

4.1. Thách thức

5. MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING

5.1. Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu

5.1.1. Phân đoạn thị trường

5.1.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu

5.2. Định vị trên thị trường

5.3. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và khác biệt về giá trị cung cấp cho khách hàng

5.4. Mục tiêu thỏa mãn nhu cầu

5.5. Mục tiêu lượng bán

6. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

6.1. Tổ chức sự kiện

6.1.1. Giới thiệu khách mời và thành phần tham dự

6.1.2. Yêu cầu buổi hội thảo

6.2. Tổ chức tập huấn cho nhân viên

6.2.1. Thành phần tham dự

7. NGÂN SÁCH MARKETING

7.1. Phương pháp phân bổ

7.2. Phân chia ngân sách marketing cho các bộ phận

7.2.1. Nghiên cứu thị trường (10% ngân sách Marketing)

7.2.2. Nghiên cứu Marketing (20% ngân sách Marketing)

7.2.3. Chi phí khác: (10% ngân sách Marketing)

7.2.4. Các chi phí cho quảng cáo và PR

8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING

8.1. Cơ cấu tổ chức

8.1.1. Xây dựng mô hình phòng marketing

8.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Marketing

8.1.3. Bảng phân công thực hiện các công việc của kế hoạch marketing

8.2. Đo lường kiểm soát, điều khiển

8.2.1. Các công việc kiểm soát, điều khiển của hàng tuần, hàng tháng, quí

8.2.2. Điều khiển kế hoạch năm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích bối cảnh thị trường bảo hiểm phúc lợi nhân viên Việt Nam

Thị trường bảo hiểm phúc lợi nhân viên tại Việt Nam đang trở thành lĩnh vực phát triển nhanh chóng với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 20% mỗi năm trong giai đoạn 2004-2011. Theo nhận xét từ mạng Business Wire, Việt Nam được xếp vào những thị trường bảo hiểm ổn định và phát triển nhanh nhất thế giới. Tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm trên GDP đã tăng từ 0,11% lên mức cao hơn trong những năm gần đây. Sự gia tăng này phản ánh nhu cầu ngày càng lớn của các doanh nghiệp Việt Nam trong việc cung cấp chế độ chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân viên. Đây là kênh huy động vốn tiết kiệm quan trọng và công cụ quản lý rủi ro hiệu quả, đồng thời góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức.

1.1. Thực trạng thị trường bảo hiểm con người

Thị trường bảo hiểm con người Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể sau hơn 15 năm mở cửa chính thức. Nhu cầu về bảo hiểm y tế và phúc lợi nhân viên tăng vọt do nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng của việc bảo vệ sức khỏe nhân viên. Các chương trình bảo hiểm phúc lợi toàn diện ngày càng trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng giữa các công ty trong cuộc chiến giữ chân nhân tài.

1.2. Hoạt động môi giới bảo hiểm trên thị trường

Hoạt động môi giới bảo hiểm đóng vai trò trung gian quan trọng giữa các công ty bảo hiểm và khách hàng doanh nghiệp. Các công ty môi giới như Marsh Việt Nam cung cấp giải pháp bảo hiểm tối ưu, giúp doanh nghiệp lựa chọn chương trình phù hợp với nhu cầu thực tế. Sự chuyên môn của nhân viên môi giới trong tư vấn phúc lợi nhân viên giúp các công ty thiết kế gói bảo hiểm đem lại quyền lợi tối đa cho nhân viên.

II. Phân tích nội bộ công ty TNHH MGBH Marsh Việt Nam

Công ty TNHH MGBH Marsh Việt Nam là chi nhánh của tập đoàn Marsh & McLennan, một trong những công ty môi giới bảo hiểm hàng đầu thế giới. Marsh Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn và môi giới bảo hiểm, đặc biệt trong lĩnh vực phúc lợi nhân viên và bảo hiểm sức khỏe. Công ty sở hữu đội ngũ chuyên gia bảo hiểm có kinh nghiệm sâu, sẵn sàng tư vấn các giải pháp bảo hiểm toàn diện cho các doanh nghiệp. Với vị thế vững chắc trên thị trường, Marsh Việt Nam luôn được các doanh nghiệp tin tưởng lựa chọn làm đối tác tư vấn phúc lợi nhân viên. Sức mạnh cạnh tranh của công ty nằm ở khả năng hiểu rõ nhu cầu khách hàng và khả năng thiết kế gói bảo hiểm linh hoạt và hiệu quả.

2.1. Giới thiệu tập đoàn Marsh McLennan

Tập đoàn Marsh & McLennan là một trong những công ty dịch vụ bảo hiểm và tư vấn rủi ro lớn nhất thế giới, với hoạt động tại hơn 130 quốc gia. Tập đoàn cung cấp dịch vụ môi giới bảo hiểm chuyên nghiệp, tư vấn quản lý rủi ro toàn diện. Sự hiện diện lâu dài và uy tín của Marsh & McLennan tạo nền tảng vững chắc cho Marsh Việt Nam phát triển các dịch vụ bảo hiểm phúc lợi nhân viên.

2.2. Lợi thế cạnh tranh của Marsh Việt Nam

Marsh Việt Nam sở hữu đội ngũ chuyên gia có chuyên môn cao trong lĩnh vực bảo hiểm phúc lợi. Công ty cung cấp giải pháp tư vấn cá nhân hóa, phân tích chi tiết nhu cầu từng doanh nghiệp. Khả năng thiết kế gói bảo hiểm linh hoạthỗ trợ khách hàng chuyên nghiệp là những yếu tố tạo nên ưu thế cạnh tranh rõ rệt trên thị trường.

III. Phân tích SWOT cho sản phẩm phúc lợi nhân viên

Phân tích SWOT cho dịch vụ môi giới sản phẩm phúc lợi nhân viên của Marsh Việt Nam giúp xác định rõ vị thế cạnh tranh. Những điểm mạnh bao gồm: đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, uy tín cao trên thị trường, mối quan hệ tốt với các công ty bảo hiểm. Cơ hội phát triển rất lớn từ nhu cầu ngày càng tăng về bảo hiểm phúc lợi nhân viên, đặc biệt từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, điểm yếu bao gồm: chi phí dịch vụ cao, nhận thức của khách hàng về sản phẩm còn hạn chế. Những thách thức đến từ sự cạnh tranh gay gắt với các công ty môi giới khác, biến động chính sách bảo hiểm, và nhu cầu liên tục cập nhật kiến thức chuyên môn.

3.1. Điểm mạnh và cơ hội phát triển

Điểm mạnh của Marsh Việt Nam nằm ở uy tín thương hiệu, đội ngũ chuyên gia giầu kinh nghiệm, và khả năng tư vấn giải pháp toàn diện. Cơ hội phát triển rất lớn từ những doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có chương trình phúc lợi nhân viên chuyên nghiệp. Nhu cầu nâng cao mức sống nhân viên tạo ra cơ hội mở rộng thị trường cho các sản phẩm bảo hiểm phúc lợi mới.

3.2. Điểm yếu và thách thức

Điểm yếu chính là chi phí dịch vụ tương đối cao, khó tiếp cận khách hàng nhỏ. Thách thức bao gồm: cạnh tranh gay gắt với các công ty môi giới khác, thay đổi chính sách bảo hiểm, nhu cầu liên tục cập nhật kiến thức. Khách hàng còn lúng túng trong việc lựa chọn gói bảo hiểm phù hợp, yêu cầu công ty tăng cường hoạt động quảng bá và tư vấn.

IV. Mục tiêu và chiến lược marketing phúc lợi nhân viên

Kế hoạch marketing phúc lợi nhân viên năm 2012 của Marsh Việt Nam đề ra các mục tiêu cụ thể: (1) Mục tiêu thỏa mãn nhu cầu - giúp doanh nghiệp hiểu rõ sản phẩm bảo hiểm phúc lợi toàn diện thông qua các chương trình hội thảo, tập huấn chuyên nghiệp; (2) Mục tiêu lượng bán - tăng số lượng khách hàng mới, mở rộng thị trường khách hàng tiềm năng. Chiến lược khác biệt hóa tập trung vào giá trị cung cấp duy nhất - tư vấn giải pháp bảo hiểm cá nhân hóa phù hợp từng doanh nghiệp. Phân đoạn thị trường nhắm tới các doanh nghiệp vừa và lớn, những công ty có nhu cầu cao về chăm sóc sức khỏe nhân viên chất lượng.

4.1. Mục tiêu marketing và phân đoạn thị trường

Mục tiêu marketing bao gồm: tăng nhận thức thương hiệu Marsh Việt Nam, xây dựng mối quan hệ dài hạn với khách hàng, tăng doanh số bán hàng. Phân đoạn thị trường chính là: các doanh nghiệp có từ 100+ nhân viên, công ty bảo hiểm, tập đoàn kinh tế. Những khách hàng mục tiêu là những công ty quan tâm đến phúc lợi nhân viên để thu hút và giữ chân nhân tài.

4.2. Chiến lược định vị và khác biệt hóa

Chiến lược định vị nhấn mạnh tư vấn bảo hiểm phúc lợi chuyên nghiệp, giải pháp toàn diện và hiệu quả chi phí. Khác biệt hóa dựa trên đội ngũ chuyên gia, dịch vụ tư vấn cá nhân, và khả năng thiết kế gói bảo hiểm linh hoạt. Giá trị cung cấp là giúp doanh nghiệp tối ưu hóa phúc lợi nhân viên với chi phí hợp lý.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Đề án môn hoc kế hoạch marketing cho sản phẩm phúc lợi nhân viên tại công ty marsh việt nam năm 2012

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu và lời kết, bài viết được kết cấu gồm 8 chương như sau: GVHD: PGS. Trương Đình Chiến 3 PHẦN I. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH MARKETING 1. PHÂN TÍCH NGÀNH 1.

Thực trạng thị trường bảo hiểm con người tại Việt Nam Sau hơn 15 năm chính thức mở cửa thị trường bảo hiểm, bảo hiểm Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Theo nguồn tin của mạng Business Wire (Thụy Sỹ) nhận xét rằng thị trường bảo hiểm Việt Nam đã phát triển rất nhanh trong những năm qua và trở thành một trong những thị trường phát triển nhanh và ổn định nhất thế giới, với tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu phí bảo hiểm giai đoạn 2004 - 2011 luôn đạt trên 20%/năm. Tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm trên GDP đã tăng từ 0.11 % năm 2011, tức là đã tăng gấp hơn 4 lần. Mục tiêu đặt ra đến năm 2012, tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm trên GDP của thị trường bảo hiểm Việt Nam sẽ đạt 4.

Đây đồng thời là kênh huy động vốn tiết kiệm quan trọng cho đầu tư phát triển, là công cụ hữu hiệu để quản lý rủi ro. Các DNBH góp phần thúc đẩy việc phân bổ một cách có hiệu quả hơn những nguồn vốn trong quốc gia, tạo công ăn việc làm cho một số lượng lớn lao động. Đi đôi với sự phát triển về số lượng, chất lượng cung cấp dịch vụ của ngành cũng tăng trưởng mạnh. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp đã được nâng cao rõ nét, thể hiện ở việc cải tiến chất lượng phục vụ khách hàng, đa dạng hoá cơ cấu sản phẩm và phương thức bán hàng nhằm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm phong phú của các tổ chức kinh tế và mọi tầng lớp dân cư.

Trương Đình Chiến 4 Một số chỉ tiêu phát triển của ngành bảo hiểm giai đoạn 2004 – 2011 2011 Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 ước Năm đạt 1. Cơ cấu thị trường Tổng số doanh 8 15 24 26 32 37 40 49 nghiệp - DNBHPNT 6 10 14 14 16 21 22 27 - DNBHNT 3 4 5 8 7 9 11 - DNTBH 1 1 1 1 1 1 1 1 - DNMGBH 1 1 5 6 7 8 8 10 2. Quy mô thị 2,29 11,38 14,09 15,56 18,37 24,09 trường 1,356 26,324 1 0 0 1 6 9 (tỷ đồng) - Doanh thu phí bảo 2,09 10,39 12,48 13,61 14,89 17,69 hiểm 1,264 21,314 1 0 0 6 8 6 (tỷ đồng) + Phi nhân thọ 1,60 1,263 3,815 4,768 5,486 6,403 8,258 10,825 6 + Nhân thọ 1 485 6,575 7,711 8,130 8,495 9,438 10,489 - Doanh thu đầu tư 92 200 986 1,609 1,944 3,478 6,403 5,010 (tỷ đồng) - Đóng góp vào 0.17 GDP (%) GVHD: PGS. Trương Đình Chiến 5 + Phi nhân thọ 0.86 + Hoạt động đầu tư 0.41 - Phí bảo hiểm bình quân đầu người 17 27 125 152 164 177 208 305 (nghìn đồng) 3.

Đóng góp vào ổn 1,49 14,19 định 909 6,281 8,660 9,373 9,957 17,694 4 9 kinh tế - xã hội - Bồi thường và trả tiền 760 789 1,814 3,276 4,469 5,690 6,422 9,140 bảo hiểm (tỷ đồng) - Lập dự phòng nghiệp vụ để đảm bảo trách 149 705 4,467 5,384 4,904 4,267 7,777 8,554 nhiệm (tỷ đồng) 4. Đầu tư trở lại 2,66 25,72 30,66 44,94 nền 1,232 14,60 21,19 54,960 4 4 1 5 kinh tế (tỷ đồng) 5. Năng lực tài chính - Tổng tài sản (tỷ 3,69 18,29 25,18 31,87 39,69 58,00 1,703 60,000 đồng) 2 0 0 1 8 0 - Tổng dự phòng 2,10 23,44 27,70 35,48 791 13,15 18,54 40,430 nghiệp vụ (tỷ đồng) 7 0 7 4 GVHD: PGS. Trương Đình Chiến 6 6.

Giải quyết việc làm lao động và đại lý 7 30 125.5 bảo hiểm (nghìn đồng) Nguồn: Tổng hợp thị trường bảo hiểm Viêt Nam giai đoạn 2004 - 2011 Đóng góp không nhỏ vào tổng doanh thu phí bảo hiểm của toàn ngành là nghiệp vụ Bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người, liên tục trong nhiều năm là nghiệp vụ có tỷ trọng doanh thu phí cao chỉ sau nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản và bảo hiểm thiệt hại và nghiệp vụ Bảo hiểm xe cơ giới. Tốc độ tăng trưởng ổn định trên mức 16%/năm, đặc biệt năm 2010 – một năm đầy khó khăn và biến động của kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng, nghiệp vụ này vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh, đạt mức kỷ lục trong 5 năm từ 2006 đến 2010 là 33.72% tổng doanh thu phí BHPNT. Doanh thu phí bảo hiểm Sức khỏe và Tai nạn con người giai đoạn 2006 – 2010 Chỉ tiêu Năm 2006 2007 2008 2009 2010 DTPBH Sức khỏe và Tai nạn con người 722 838 977 1,199 1,598 (tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng (%) - 16.28 DTPBH Sức khỏe và Tai nạn con người 60.55 thu xếp qua môi giới (tỷ đồng) DTPBH Sức khỏe và Tai nạn con người thu xếp qua môi giới/ Tổng DTPBH 8.93 Sức khỏe và Tai nạn con người (%) DTPBH Sức khỏe và Tai nạn con 15.72 người/ Tổng phí BHPNT (%) Nguồn: Tổng hợp thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 GVHD: PGS. Trương Đình Chiến 7 Nghiệp vụ bảo hiểm Sức khỏe và Tai nạn con người gồm các sản phẩm chính: - Bảo hiểm học sinh - Bảo hiểm tai nạn 24/24 - Bảo hiểm kết hợp và chăm sóc sức khỏe - Bảo hiểm Du lịch và Trách nhiệm.

Nhóm sản phẩm Bảo hiểm kết hợp và chăm sóc sức khỏe chiếm tỷ trọng cao, khoảng 40% tổng doanh thu phí nghiệp vụ Sức khỏe và tai nạn con người. Trong nhóm này, sản phẩm “Phúc lợi nhân viên” – bảo hiểm sức khỏe toàn diện, là sản phẩm mới, bước đầu triển khai đã thu được nhiều kết quả khả quan, có thể thay thế cho các chương trình đảm bảo xã hội do Nhà nước thực hiện, giảm bớt gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước. Trong cung cấp sản phẩm Sức khỏe và tai nạn con người, nhóm các DNBH có thế mạnh dẫn đầu thị trường hiện nay là Bảo Việt 45.96% và PVI đứng thứ ba với 7. Thị phần của các DNBH theo doanh thu bảo hiểm gốc nghiệp vụ bảo hiểm Sức khỏe và Tai nạn con người năm 2010 Đơn vị: % Thị Thị Thị STT DNBH STT DNBH STT DNBH phần phần phần 1 Bảo Việt 45.32 Nguồn: Bản tin Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam GVHD: PGS.

Trương Đình Chiến 8 1. Hoạt động môi giới bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm Việt Nam 1. Tóm tắt lịch sử hoạt động MGBH tại Việt Nam Sự hình thành và phát triển của hoạt động MGBH gắn liền với quá trình phát triển của hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Tại Việt Nam, mặc dù DNBH đầu tiên được thành lập từ năm 1964 nhưng phải đến năm 1993, hoạt động kinh doanh bảo hiểm mới thực sự phát triển sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 100/CP xóa bỏ độc quyền trong kinh doanh bảo hiểm.

Cùng năm đó, DMGBH đầu tiên được thành lập dưới hình thức công ty liên doanh mang tên Aon-Inchinbrok, đây cũng là DNMGBH duy nhất trên thị trường trong suốt thời gian từ năm 1993 đến năm 2001. Tháng 12 năm 2001, thị trường có thêm Công ty cổ phần MGBH Việt Quốc với cổ đông là các thể nhân. Đến tháng 7 năm 2003, Công ty TNHH MGBH Gras Savoye Willis Việt Nam được thành lập đánh dấu sự bắt đầu của làn sóng cấp giấy phép đợt hai cho các DNMGBH. Tiếp theo Gras Savoye, Công ty cổ phần MGBH Á Đông và Công ty cổ phần MGBH Đại Việt đã được thành lập vào tháng 11 năm 2003.

Cuối tháng 3 năm 2004, nằm trong chủ trương tổ chức lại Bảo Việt thành tập đoàn tài chính – bảo hiểm, phần vốn góp của Bảo Việt trong liên doanh Aon-Inchinbrok được chuyển nhượng lại cho các đối tác nước ngoài, đưa Aon trở thành DNMGBH 100% vốn nước ngoài. Tháng 12 năm 2004, thị trường đón nhận sự gia nhập chính thức của tập đoàn MGBH hàng đầu thế giới – Công ty TNHH MGBH Marsh Việt Nam. Số lượng các DNMGBH đã tăng nhanh chóng, từ một doanh nghiệp năm 1993 đến năm 2008 đã có 10 doanh nghiệp, trong đó có 4 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và 6 doanh nghiệp trong nước. Trương Đình Chiến 9 Các công ty môi giới bảo hiểm tại Việt Nam năm 2010 Hình thức Công ty Năm thành lập Vốn điều lệ sở hữu 1.

Việt Quốc 2001 Cổ phần 6 tỷ 2. Á Đông 2003 Cổ phần 6 tỷ 3. Đại Việt 2003 Cổ phần 6 tỷ 4. Thái Bình Dương 2005 Cổ phần 6 tỷ 5.

Cimeico 2006 Cổ phần 4 tỷ 6. Sao Việt 2008 Cổ phần 4 tỷ 100% vốn nước 7. Aon Việt Nam 1993 300,000 USD ngoài 100% vốn nước 8. Gras Savoye Willis Việt Nam 2003 300,000 USD ngoài 100% vốn nước 9.

Marsh Việt Nam 2004 300,000 USD ngoài 100% vốn nước 10. Jardine Lloyd Thompson 2008 300,000 USD ngoài Nguồn: Thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2010 1. Một số kết quả hoạt động MGBH tại Việt Nam MGBH Việt Nam thời gian qua đã có những bước phát triển vượt bậc, dần khẳng định vai trò tích cực của mình trong sự phát triển của toàn thị trường bảo GVHD: PGS. Trương Đình Chiến 10 hiểm.

Sự tăng trưởng đó không chỉ thể hiện qua số lượng các DNMGBH tăng nhanh mà còn qua tổng doanh thu phí bảo hiểm thu xếp qua môi giới và HHMGBH. Có thể khẳng định, dù mới chỉ là khúc dạo đầu nhưng MGBH Việt Nam đã tỏ rõ tiềm năng phát triển to lớn. Kết quả hoạt động MGBH tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 2010 2006 2007 2008 2009 Chỉ tiêu Năm (ước đạt) Số DNMGBH 6 8 8 8 10 Phí MGBH thu xếp (tỷ đồng) 653.52 Tốc độ tăng trưởng phí bảo hiểm - 57 13 13.11 32 qua MGBH thu xếp (%) Tỷ trọng phí MGBH thu xếp 12.41 18 16 16 trong tổng phí bảo hiểm PNT (%) Hoa hồng MGBH (tỷ đồng) 39.10 97 125 165 Tốc độ tăng trưởng HHMGBH (%) - 126.87 32 Nguồn: Tổng hợp thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 Hoạt động MGBH tại Việt Nam đã có những bước tăng trưởng vượt bậc qua từng năm. Năm 2006, tổng phí bảo hiểm giới thiệu cho DNBH mới chỉ dừng ở con số 653.28 tỷ đồng, đến năm 2010, con số này đã đạt mức 1,730.52 tỷ đồng, tăng 164.

Đây là mức tăng trưởng đáng khích lệ đối với một thị trường bảo hiểm còn khá non trẻ như thị trường bảo hiểm Việt Nam. Các DNMGBH mới gia nhập góp phần không nhỏ vào mức tăng trưởng chung của toàn ngành, vào GVHD: PGS. Trương Đình Chiến 11 năm 2007 và 2010, mỗi năm có 2 DNMGBH mới thành lập, đều đạt mức tăng trưởng cao lần lượt là 57% và 32%. Tốc độ tăng trưởng phí bảo hiểm thu xếp qua môi giới bình quân giai đoạn 2007 – 2010 đạt khoảng 23%/năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ