Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ chăm sóc sức khỏe và thẩm mỹ tại Hà Nội trong những năm gần đây chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ với tốc độ gia nhập ngành ấn tượng. Theo thống kê, số lượng cơ sở spa được cấp phép năm 2015 tăng 23% so với năm 2014 và tiếp tục tăng thêm 31% vào năm 2016. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gia tăng cùng xu hướng thắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng, Công ty Cổ phần SANTAL – doanh nghiệp thành lập từ năm 2008 với mức vốn điều lệ 6 tỷ đồng – đã đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh doanh nghiêm trọng. Doanh thu cung cấp dịch vụ của công ty sụt giảm từ 16,4 tỷ đồng năm 2014 xuống còn 7,8 tỷ đồng vào năm 2016, tương đương mức suy giảm trên 52,4%. Lợi nhuận sụt giảm sâu dẫn đến thua lỗ trong giai đoạn 2016 - 2017 và buộc doanh nghiệp phải đóng cửa 1 chi nhánh tại Hà Nội. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc ban lãnh đạo chưa từng xây dựng một kế hoạch marketing bài bản và thiếu vắng các hoạt động tiếp thị tập trung.

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cấp bách về hoạch định marketing cho SANTAL nhằm đảo chiều đà suy thoái và khôi phục năng lực tăng trưởng. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế hoạch marketing doanh nghiệp dịch vụ; đánh giá toàn diện môi trường vĩ mô, ngành và nội vi của SANTAL dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2017; từ đó xây dựng kế hoạch marketing mix tích hợp cho giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu xác lập các chỉ tiêu định lượng rõ ràng nhằm đưa lượng khách hàng bình quân từ mức 6 đến 10 khách mỗi ngày tiệm cận công suất tối ưu, nâng cao biên lợi nhuận và bảo đảm cổ tức cho các cổ đông. Đây là công trình có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp tái cơ cấu thương hiệu cho các doanh nghiệp spa vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing hiện đại với trọng tâm là mô hình Marketing Mix 4P do Jerome McCarthy khởi xướng, bao gồm 4 trụ cột: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion). Tác giả kết hợp định nghĩa marketing kinh điển của Philip Kotler về quá trình tạo lập và trao đổi giá trị để làm rõ bản chất của marketing dịch vụ làm đẹp – nơi trải nghiệm khách hàng gắn liền mật thiết với quy trình phục vụ. Bên cạnh đó, khung phân tích môi trường kinh doanh tích hợp mô hình PESTEL (Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ, Môi trường, Pháp lý) và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm nhận diện áp lực từ 10 đối thủ lớn trong khu vực cũng như năng lực thương lượng của nhà cung ứng thiết bị ngoại nhập. Toàn bộ các phân tích được tổng hợp qua ma trận SWOT với 4 định hướng chiến lược căn bản: SO (tận dụng cơ hội từ thế mạnh), WO (khắc phục điểm yếu để đón đầu cơ hội), ST (dùng điểm mạnh vượt qua thách thức) và WT (giảm thiểu điểm yếu để phòng ngừa rủi ro).

Ba khái niệm cốt lõi xuyên suốt công trình là: Giá trị cảm nhận của khách hàng trong dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, Định vị thương hiệu spa cao cấp mang đậm phong cách truyền thống Việt Nam, và Quy trình lập kế hoạch marketing dịch vụ theo chu trình khép kín từ đánh giá mục tiêu, phân tích môi trường, thiết lập chương trình hành động đến dự toán ngân sách và kiểm soát thực thi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống tài liệu nội bộ của SANTAL giai đoạn 2014 - 2017, các báo cáo kinh tế vĩ mô của Tổng cục Thống kê (tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam đạt từ 5,42% năm 2013 lên 6,81% năm 2017, hệ số ICOR năm 2017 đạt 4,93) và khảo sát chuyên ngành của Hội Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ Việt Nam (VSAPS) trên quy mô 5.000 khách hàng.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát trực tiếp thông qua bảng câu hỏi gửi qua thư điện tử và phỏng vấn qua điện thoại tới nhóm khách hàng đã mở thẻ thành viên tại SANTAL. Tổng số 500 phiếu khảo sát phát đi thu về 411 phản hồi, sau quá trình sàng lọc thu được 378 phiếu hợp lệ. Cỡ mẫu 378 hoàn toàn đáp ứng và vượt xa tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng tối thiểu từ 150 đến 200 quan sát theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (1998). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có định ngạch khách hàng thành viên được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác trải nghiệm thực tế về dịch vụ của công ty. Toàn bộ dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để tính toán điểm trung bình gia quyền. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm định lượng hóa chi tiết mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với từng biến số trong 4P, tạo cơ sở số liệu vững chắc để hoạch định ngân sách và lịch trình marketing cho giai đoạn 2018 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực chứng và xử lý số liệu đã chỉ ra 4 phát hiện trọng yếu về thực trạng marketing của SANTAL:

Thứ nhất, năng lực cạnh tranh và lưu lượng khách hàng của công ty ở mức rất thấp so với mặt bằng chung thị trường Hà Nội. Trong khi top 10 thẩm mỹ viện hàng đầu đón nhận từ 28 đến 60 lượt khách mỗi ngày (tiêu biểu như Thu Cúc đón bình quân 60 khách/ngày, Xuân Hương 48 khách/ngày, Bích Nguyệt 45 khách/ngày, KangNam 35 khách/ngày), thì SANTAL chỉ tiếp nhận trung bình từ 6 đến 10 khách mỗi ngày. Con số này phản ánh sự suy giảm nghiêm trọng về độ nhận diện thương hiệu và khả năng thu hút khách mới.

Thứ hai, nhu cầu làm đẹp của thị trường có sự phân hóa cực kỳ sâu sắc theo vùng cơ thể. Khảo sát của VSAPS trên 5.000 khách hàng thẩm mỹ tại Hà Nội cho thấy 61,4% khách hàng không hài lòng với các đường nét trên khuôn mặt, 15,8% có nhu cầu phẫu thuật nâng ngực, 7,5% muốn cải thiện làn da và 5,8% không hài lòng về vòng eo. Dù vậy, danh mục sản phẩm của SANTAL vẫn phân bổ dàn trải, chưa đẩy mạnh đúng mức các gói trị liệu chuyên sâu cho da mặt và công nghệ cao không xâm lấn.

Thứ ba, cơ cấu nhân sự còn nhiều điểm nghẽn về trình độ chuyên môn kỹ thuật. Tính đến năm 2017, quy mô nhân sự của công ty là 48 người, trong đó có 14 kỹ thuật viên spa cơ bản, 9 kỹ thuật viên trị liệu công nghệ cao và 10 nhân sự marketing. Tuy nhiên, toàn công ty chỉ có 4 y bác sĩ và điều dưỡng (chiếm 8,3% tổng nhân sự). Phần lớn kỹ thuật viên chỉ có chứng chỉ đào tạo nghề sơ cấp, thiếu chứng chỉ chuyên sâu và chưa được đào tạo định kỳ với chuyên gia quốc tế, dẫn đến sự thiếu ổn định trong chất lượng dịch vụ.

Thứ tư, hiệu quả tài chính và kinh doanh tụt dốc không phanh. Doanh thu giảm sâu hơn 52,4% từ mức 16,4 tỷ đồng năm 2014 xuống 7,8 tỷ đồng năm 2016, kéo theo chu kỳ thua lỗ liên tiếp trong hai năm 2016 và 2017 khiến công ty phải thu hẹp quy mô hoạt động.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên cho thấy SANTAL đang chịu tác động tiêu cực đồng thời từ sự thay đổi cấu trúc ngành và sự thụ động trong nội bộ. Việc số lượng spa tăng trưởng trên 31% mỗi năm đã tạo nên áp lực chia sẻ thị phần khốc liệt. Khi người tiêu dùng ngày càng am hiểu và yêu cầu cao về công nghệ làm đẹp tiên tiến (như nâng cơ Hifu, Laser CO2, cấy Collagen tươi), việc SANTAL chậm đổi mới công nghệ và chưa có chính sách giá phân tầng đã làm mất đi tập khách hàng trung lưu.

Trong báo cáo phân tích, các chỉ số đánh giá của 378 khách hàng có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ radar (mạng nhện) thể hiện mức điểm trung bình của 4 yếu tố 4P, kết hợp với bảng thống kê so sánh 10 đối thủ cạnh tranh trực tiếp. So sánh với các nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Lê Anh Tuấn (2015) trong ngành dầu nhờn hay Đặng Hoàng Dương (2014) trong ngành thủy sản vốn tập trung chủ yếu vào kênh phân phối B2B, ngành dịch vụ thẩm mỹ đòi hỏi mô hình tiếp thị trải nghiệm đa giác quan (B2C). Khách hàng không chỉ mua một liệu trình chăm sóc da mà mua sự an tâm, đẳng cấp không gian và tay nghề của kỹ thuật viên. Do đó, sự thiếu hụt ngân sách digital marketing (vốn manh mún dưới 50 triệu đồng mỗi tháng) đã trực tiếp tước đoạt cơ hội tiếp cận nhóm khách hàng trẻ tuổi đang chiếm tới 66% cơ cấu dân số vàng của Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và thực trạng doanh nghiệp, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm triển khai kế hoạch marketing cho SANTAL giai đoạn 2018 - 2020:

Một là, tái cấu trúc và đổi mới danh mục dịch vụ (Chính sách Sản phẩm). Phòng Dịch vụ cần chủ trì nhập khẩu và chuyển giao công nghệ trẻ hóa da không xâm lấn (Laser thẩm mỹ, Hifu) từ Hàn Quốc và Nhật Bản; đồng thời chuẩn hóa các gói dịch vụ thế mạnh như trị liệu mụn chuyên sâu 95 phút, chăm sóc da nám tàn nhang 120 phút và massage thảo dược giảm căng thẳng. Mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng hài lòng về chất lượng liệu trình lên trên 85% ngay trong năm 2018.

Hai là, xây dựng biểu giá linh hoạt và chính sách khách hàng thân thiết (Chính sách Giá). Phòng Kế toán phối hợp cùng Phòng Marketing thiết lập hệ thống giá phân tầng theo từng đối tượng: giá dùng thử trải nghiệm giảm 30% cho khách hàng mới, phát hành thẻ hội viên VIP tích lũy điểm và thiết kế các gói combo tiết kiệm từ 15% đến 20% chi phí. Mục tiêu nâng giá trị đơn hàng bình quân trên mỗi lượt khách thêm 25% trong giai đoạn 2018 - 2019.

Ba là, số hóa hoạt động xúc tiến hỗn hợp và truyền thông đa kênh (Chính sách Xúc tiến). Phòng Marketing có trách nhiệm phân bổ ngân sách tiếp thị trực tuyến khoảng 360 triệu đồng mỗi năm tập trung vào Facebook Ads, Google Ads và tối ưu hóa SEO website; kết hợp quảng bá trên 3 tạp chí phụ nữ uy tín và tài trợ các sự kiện phong cách sống. Mục tiêu đạt 50.000 lượt tiếp cận mục tiêu tại Hà Nội và tăng tỷ lệ chuyển đổi khách hàng mới thêm 35% trước quý 4 năm 2019.

Bốn là, chuẩn hóa năng lực đội ngũ và tối ưu hóa quy trình (Chính sách Con người và Quy trình). Phòng Hành chính - Nhân sự cần tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên môn mỗi năm với chuyên gia thẩm mỹ quốc tế cho 23 kỹ thuật viên và y bác sĩ, bảo đảm 100% nhân viên trị liệu có chứng chỉ hành nghề chuẩn trước năm 2020; đồng thời áp dụng quy trình chăm sóc khách hàng 5 bước khép kín nhằm gia tăng tỷ lệ khách hàng quay lại lên mức trên 60%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phương pháp luận của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm thứ nhất là Ban giám đốc và các nhà quản lý chuỗi Spa, Thẩm mỹ viện: Có thể sử dụng công trình này như một cuốn cẩm nang hướng dẫn từng bước để chẩn đoán điểm nghẽn doanh thu, cơ cấu lại danh mục dịch vụ và phân bổ ngân sách tiếp thị thực tế khi đối mặt với đà sụt giảm doanh số trên 50%.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên hoạch định Marketing trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc sắc đẹp: Có thể tham khảo bảng câu hỏi khảo sát 378 mẫu thực chứng và phương pháp tích hợp mô hình 4P với truyền thông số (Digital Marketing) để xây dựng các chiến dịch thu hút khách hàng tiềm năng hiệu quả tại các đô thị lớn.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, Học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Marketing: Luận văn là một nghiên cứu tình huống (case study) học thuật tiêu biểu về việc ứng dụng lý thuyết kinh điển (PESTEL, Porter, SWOT, 4P) vào giải quyết bài toán tái thiết doanh nghiệp vừa và nhỏ trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt.

Nhóm thứ tư là Các nhà đầu tư và Khởi nghiệp (Startup) ngành Wellness & Beauty: Luận văn cung cấp cái nhìn chân thực về rào cản gia nhập ngành, cấu trúc chi phí nhập khẩu thiết bị và các rủi ro vận hành nhân sự của một doanh nghiệp có quy mô vốn 6 tỷ đồng với 48 nhân viên.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính nào dẫn đến sự sụt giảm doanh thu của SANTAL từ 16,4 tỷ đồng xuống 7,8 tỷ đồng? Nguyên nhân chủ yếu do số lượng đối thủ cạnh tranh tại Hà Nội tăng vọt hơn 31% mỗi năm, trong khi công ty hoàn toàn thiếu một kế hoạch marketing bài bản, ngân sách tiếp thị trực tuyến manh mún và chất lượng kỹ thuật viên chưa đồng đều, khiến lượng khách trung bình rơi xuống chỉ còn 6 đến 10 khách mỗi ngày.

Cỡ mẫu 378 phiếu khảo sát có bảo đảm tính đại diện khoa học cho nghiên cứu không? Hoàn toàn bảo đảm. Cỡ mẫu 378 quan sát hợp lệ được thu thập từ 500 khách hàng sở hữu thẻ thành viên thực tế của SANTAL, vượt xa ngưỡng yêu cầu tối thiểu từ 150 đến 200 mẫu theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), bảo đảm độ tin cậy và giá trị suy rộng cho toàn bộ kết quả phân tích định lượng.

Điểm khác biệt căn bản giữa kế hoạch marketing của SANTAL và các đối thủ lớn như Thu Cúc hay Bích Nguyệt là gì? SANTAL không chạy đua theo mô hình đại phẫu thuật thẩm mỹ xâm lấn quy mô lớn mà định vị khác biệt vào phân khúc chăm sóc trị liệu kết hợp thư giãn phong cách Việt Nam truyền thống, ứng dụng công nghệ không xâm lấn cho da mặt và cá nhân hóa trải nghiệm với chi phí hợp lý.

Luận văn đã sử dụng những công cụ phân tích chiến lược nào để xây dựng giải pháp? Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ 4 công cụ quản trị cốt lõi: Mô hình PESTEL phân tích vĩ mô, Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter phân tích ngành, Thang đo Likert 5 điểm đánh giá thực trạng khách hàng và Ma trận SWOT để định hình 4 nhóm chiến lược hành động SO, WO, ST, WT.

Lộ trình triển khai kế hoạch marketing của SANTAL trong giai đoạn 2018 - 2020 được phân kỳ như thế nào? Kế hoạch được chia làm 3 giai đoạn: Năm 2018 tập trung tái cấu trúc sản phẩm và đào tạo 23 kỹ thuật viên; Năm 2019 bùng nổ truyền thông số với ngân sách 360 triệu đồng để tăng 35% lượng khách mới; Năm 2020 tối ưu hóa chi phí vận hành và mở rộng thêm 1 chi nhánh mới tại Hà Nội.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện mục tiêu xây dựng kế hoạch marketing cho Công ty Cổ phần SANTAL giai đoạn 2018 - 2020 thông qua những đóng góp nổi bật:

  • Làm rõ căn nguyên cuộc khủng hoảng sụt giảm 52,4% doanh thu của doanh nghiệp xuất phát từ sự thụ động trong tiếp thị và áp lực tăng trưởng 31% của các đối thủ cạnh tranh.
  • Khai thác thành công tập dữ liệu thực chứng gồm 378 khách hàng thành viên và 5.000 mẫu khảo sát ngành để định lượng hóa chính xác nhu cầu thẩm mỹ vùng mặt chiếm 61,4%.
  • Thiết lập hệ thống giải pháp Marketing Mix 4P toàn diện gắn liền với việc đổi mới công nghệ trị liệu và nâng cao năng lực cho đội ngũ 48 cán bộ nhân viên.
  • Cung cấp khung phương pháp luận chuyển đổi tiếp thị dịch vụ có giá trị thực tiễn cao cho các doanh nghiệp spa quy mô vốn 6 tỷ đồng tại Việt Nam.
  • Xác lập lộ trình hành động 3 năm từ 2018 đến 2020 với dự toán tài chính và hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả (KPI) chặt chẽ.

Kế hoạch hành động cần được Ban Giám đốc phê duyệt và kích hoạt ngay trong quý 1 năm 2018, bắt đầu từ việc chuẩn hóa quy trình dịch vụ và phân bổ ngân sách truyền thông số. Các nhà quản trị spa và học viên quan tâm có thể áp dụng trực tiếp mô hình phân tích này để nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị mình.