Chương 1 — Tổng quan: Giới thiệu ly do hình thành dé tai, mục tiêu dé tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Chương 2 — Cơ sở by thuyết và phương pháp thực hiện: Giới thiệu những khái niệm lý thuyết được sử dụng, từ đó chọn lọc phương pháp và xây dựng quy trình thực hiện. Chương 3 — Xây dựng kế hoạch kinh doanh: Trình bày nội dung chính của bản kế hoạch kinh doanh. Nội dung đầu là phần mô tả tổng quan dự án, sau đó là phân tích thị trường, và đến các kế hoạch thành phần gồm: kế hoạch tiếp thị, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính.
Chương 4 — Kết luận và kiến nghị: Tóm tắt những kết quả đạt được từ dé tai và ý nghĩa của dé tài dem lại. Đồng thời rút ra những hạn chế và dé xuất giải pháp cho việc thực hiện tiếp theo. Các phần sau sẽ trình bày chỉ tiết các nội dung tiếp theo. Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2.1 Cơ sở lý thuyết Các cơ sở lý thuyết cho dé tài này bao gồm các nội dung: - Ly thuyết về thái độ - Khai niệm kế hoạch kinh doanh - Phan loại kế hoạch kinh doanh - Noi dung ké hoach kinh doanh - Quy trình lập kế hoạch kinh doanh 2.1 Lý thuyết về thái độ Philip Kotler (1999) định nghĩa như sau: “Thái độ là sự thể hiện những đánh giá có ý thức, những cảm nghĩ, những xu hướng hành vi tương đối kiên định của một cá nhân nào đó đối với một chủ thể, một tưởng hay một vấn để nào đó mà có thể mang lại nhhững thuận lợi hay gây ra những bat lợi cho đối tượng hay một van dé nào đó.” Định nghĩa trên cho thấy thái độ sẽ đặt con người vào một khung suy nghĩ thích hay không thích, cảm thay gần gũi hay xa lánh một đối tượng cụ thé nao đó.
Tham khảo Nghiên cứu thái độ khách hàng đối với quán ca phê Memory (Võ Tuan Thanh, 2013), thái độ gồm ba phan cơ bản: Nhận thức là mức độ hiểu biết và có kiến thức của chủ thé đối với đối tượng. Tinh cảm là cảm nghĩ của chủ thé đối với đối tượng, cảm nghĩ này có thé tốt hay xấu. Xu hướng hành vi là nói lên dự tính hoặc các hành động thực sự của chủ thé đối với đối tượng theo hướng đã nhận thức. Cụ thể như sau: - Vé nhận thức: tìm hiểu nhận thức của khách hàng về giá trị dinh dưỡng của thức uống.
phong cách phục vụ của nhân viên, giá cả, không gian. - Về tình cảm: gồm hai yếu t6 chính: ¢ Mire độ yêu thích của khách hàng đối với quán. * anh giá của khách hàng về các tiêu chí như: phong cách phục vụ, không gian quán, nhạc, chương trình. - VỀ xu hướng hành vi: tìm hiểu hành động cũng như mức độ giới thiệu bạn bè , tính thường xuyên đến quán của khách hang.
- Ngoài ra thái độ của khách hang còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: giới tính, độ tudi,. Tóm lại, dựa trên cơ sở lý thuyết này, Bảng câu hỏi và nội dung thảo luận tay đôi đã được xây dựng và là nền tang dé phân tích và đánh giá ý kién của khách hàng đối với quán cà phê Happy Green. Phân tiếp theo sẽ trình bày rõ hơn các nội dung của đề tài.2 Khái niệm kế hoạch kinh doanh Lập kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng mà bất cứ một nhà doanh nghiệp can trọng nao cũng can tiễn hành cho dù quy mô của doanh nghiệp ở mức độ nào. Một kế hoạch kinh doanh thực tế giúp cho chủ doanh nghiệp nhìn rõ hơn các cơ hội cũng như yếu kém, rủi ro của họ một cách rõ ràng.
Một câu nói pho biến trong kinh doanh là không lập kế hoạch kinh doanh đồng nghĩa với việc lập kế hoạch cho thất bại. Kế hoạch kinh doanh không chỉ cần thiết khi khởi sự kinh doanh mà còn cần trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Kế hoạch kinh doanh có thể nhằm mục tiêu thay đôi nhận thức và nhận biết thương hiệu trong con mắt của khách hàng, đối tác, cộng đồng. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động hướng đến những thay đối lớn hoặc khi hoạch định một kế hoạch khởi sự thì kế hoạch kinh doanh thường là 3 — 5 năm.
Qua đó, khái niệm về kế hoạch kinh doanh được định nghĩa như sau: “Bản kế hoạch kinh doanh là văn bản chính thức bao gồm mục tiêu kinh doanh, các luận giải cho mục tiêu và các kế hoạch để đạt mục tiêu đó. Do đó, việc hoàn chỉnh kế hoạch kinh doanh là bước đầu rất quan trọng cũng như thực sự cần thiết cho quá trình ôn định hoạt động và phát triển kinh doanh của quán cà phê “Happy Green”.3 Phan loại kế hoạch kinh doanh Quá trình xác định mục đích, định hướng của kế hoạch kinh doanh dựa trên việc phân loại bản kế hoạch đó. Điều này sẽ giúp người lập cũng như người đọc kế hoạch nhận dạng được các van đề trọng tâm nêu trong kế hoạch. Tham khảo Kế hoạch kinh doanh (Phạm Ngọc Thúy & ctg, 2012), các tiêu thức phân loại bao gồm: ¢ Theo quy mô công nghiệp: doanh nghiệp vừa và nhỏ — doanh nghiệp lớn.
5 Theo tình trạng doanh nghiệp: khi khởi nghiệp — đang hoạt động. * Theo mục đích lập KHKD: để vay vốn/bán doanh nghiệp — dùng định hướng/quản lý hoạt động. ‹ Theo đối tượng đọc bản KHKD: bên ngoài — bên trong doanh nghiệp. Quán cả phê Happy Green được nhắm tới có quy mô vừa và nhỏ, do đó, theo luận giải trong tài liệu trên về KHKD cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: “ Nhẫn mạnh vai trò chủ doanh nghiệp, khả năng và kinh nghiệm của người này trong lĩnh vực đang hoặc dự định hoạt động kinh doanh.
Các phân tích về thị trường, khách hàng, cạnh tranh mang tính chất ước lượng, kinh nghiệm do nhu câu về thông tin không cao, hạn chế về chỉ phí. Hầu như chỉ đề ra những chiến lược theo đuôi, về marketing chỉ đủ kinh phí theo đuổi chiến lược đây.” (Phạm Ngọc Thúy & ctg, 2012) Tuy nhiên, cũng có thể kết hợp các tiêu chí để phân loại như bảng sau: Bang 2. Phân loại kết hợp hai yếu tổ mục đích và tình trạng doanh nghiệp (Pham Ngọc Thúy & ctg, 2012) Tình trang DN Khoi su Dang hoat dong Muc dich lập KHKD Vay von | IH Quản lý/ Định hướng hoạt động H IV Theo đó, kế hoạch kinh doanh của quán cà phê Happy Green được xác định là loại II. Kế hoạch sẽ được dùng cho doanh nghiệp chuẩn bị thành lập nhằm định hướng các hoạt động kinh doanh.
Nội dung của bản kế hoạch kinh doanh can tập trung vào các thông tin và biện pháp cụ thé cho hoạt động sắp tới của doanh nghiệp.4 Nội dung của kế hoạch kinh doanh Các nội dung của bản kế hoạch kinh doanh cơ bản được thể hiện tong quat một cách hệ thông theo so đồ sau: Hình 2. Sơ đồ liên kết các nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh (Phạm Ngọc Thúy & ctg, 2012) Mô tả Phân tích — Lượng hóa — Hoạch định Đánh giá Mục tiêu và >| chiên lược chung ^ l | "ma. Mô tả công ty | Kê hoạch tiép > | Tong hop nhu L L : -> thi ¡+ | câu nguôn lực |}: Mô tả sản - Kế hoạch iil Kétquatai [TL. pham dic vu ấ hoạt động at chinh w Mô tả thị Kế hoạch : | Phân tích rủi ! ! trường và môi nhân sư ——®: ro pre trường kinh 7 ' doanh i try ¬ IY x RO TTTrrrrrrrrrrrrrrrrr Ta I U I L~——===—=—=—=—==—=—=——=—=—=—=————————~ L———=—=—==~=~==—=~—=~=~==—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=———~ 4 Trong đó, phan đầu là mô tả và phân tích về doanh nghiệp, san phẩm và thị trường giúp người đọc hiểu rõ về doanh nghiệp, đặc điểm và nhu cầu khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, toàn cảnh môi trường kinh doanh và những xu thé thay đối đang diễn ra.
Phần tiếp theo là trọng tâm của KHKD, gồm mục tiêu doanh nghiệp, chiến lược chung và phương cách cùng với các hoạt động chức năng cụ thể mà doanh nghiệp sẽ thực hiện để đạt mục tiêu. Cuối cùng là phan chỉ tiết hóa các nguồn lực cần thiết dé thực hiện KHKD và đánh giá/dự báo các kết quả tai chính mà doanh nghiệp dự kiến đạt được thông qua kế hoạch, kèm theo các phân tích các rủi ro có thể xảy ra. Do kế hoạch kinh doanh được thiết lập với nhiều mục đích khác nhau, nhiều tình huống doanh nghiệp khác nhau và nhiều đối tượng đọc khác nhau, nên sẽ có điểm khác biệt giữa chúng, cụ thể là sự điều chỉnh về mức độ chỉ tiết mỗi phần mục tùy theo tầm quan trọng của chúng đối với định hướng của kế hoạch. Happy Green là doanh nghiệp dịch vụ ăn uống hoạt động tương đối đơn giản nên nội dung của Kế hoạch sản xuất có thể lược bỏ, và quy trình dịch vụ có thé gop chung vào phương thức phân phối trong nội dung của Kế hoạch tiếp thị.
Các nội dung khác sẽ được viết dựa trên khung sườn các phan mục trên, nhưng cũng được điều chỉnh gia giảm về mức độ chỉ tiết từng phần để phù hợp với mục đích định hướng khởi nghiệp của đề tài. Như vậy nội dung trình bày trong việc lập kế hoạch kinh doanh của dé tài sẽ bao gồm các nội dung: - M6 tả tông quát doanh nghiệp - Phan tích thị trường - _ Kế hoạch tiếp thị - - Kế hoạch nhân sự - Kế hoạch tài chính - Phan tích rủi ro - Banh giá kế hoạch 2.5 Quy trình lập kế hoạch kinh doanh Dựa trên nội dung trên, việc lập kế hoạch kinh doanh được đơn giản hóa trong tài liệu Kế hoạch kinh doanh (Phạm Ngọc Thúy & ctg, 2012) theo các bước sau: BI. Chuẩn bị: Hình thành nhu cầu, ý tưởng. Xác định mục đích xây dựng KHKD, người chịu trách nhiệm và các nguồn lực cần thiết.
Thu thập thông tin: Liệt kê chỉ tiết nhu cầu thông tin và cách thu thập của từng loại thông tin; Ước lượng độ chính xác của mỗi thông tin thu thập. Tổng hợp và phân tích thông tin: Sau khi thu thập. thông tin sẽ được tập hợp và hình thành một bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp, sản phẩm, thị trường và môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sắp hoạt động dựa vào 10 kỹ nang, kinh nghiệm, và công cụ hỗ trợ dé phân tích. Từ đó dự báo một số thay đôi trong tương lai về thị trường, nhu cầu, yếu tô cạnh tranh.