mở đầu, giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu đề tài, đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện và bố cụ của khoá luận. Cho người đọc một cái nhìn tổng quan về khoá luận. Chương hai làm rõ các cơ sở lý thuyết, khái niệm và ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh đồng thời thể hiện các nội dung cơ bản của một kế 5 hoạch kinh doanh. Chương ba giới thiệu về Công ty CPDL Thung lũng Tình yêu và dịch vụ súng sơn tại khu du lịch; nêu khái quát về tình hình kinh doanh của Công ty trong ba năm gần nhất và kết quả kinh doanh của dịch vụ súng sơn từ khi mới đi vào hoạt động đến nay.
Chương bốn phân tích các yếu tố bên ngoài, bên trong ảnh hưởng đến hoạt động của dịch vụ súng sơn, từ đó đưa ra kế hoạch bán hàng, kế hoạch kinh doanh … Chương năm trình bày các đề xuất các biện pháp thực hiện. Cuối cùng là chương sáu nêu những kết luận và kiến nghị để Công ty thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả. 6 CHƯƠNG II. Khái niệm kế hoạch kinh doanh Kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao gồm kế hoạch tiếp thị, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện trong thời đoạn 3-5 năm.
Nội dung kế hoạch kinh doanh nhằm mô tả, phân tích hiện trạng hoạt động bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp (môi trường kinh doanh), trên cơ sở đó đưa ra các hoạt động dự kiến trong tương lai nhằm đạt mục tiêu kế hoạch đề ra. Với các phân tích về nguồn lực của doanh nghiệp, về môi trường kinh doanh, về đối thủ cạnh tranh, kế hoạch kinh doanh sẽ đưa ra các chiến lược/kế hoạch thực hiện cùng các dự báo kết quả hoạt động trong khoảng thời gian kế hoạch. Lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh Có thể liệt kê các lợi ích chính khi triển khai kế hoạch kinh doanh như sau: Có lợi ích cho việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận của doanh nghiệp, quá trình này yêu cầu các thành viên chủ chốt trong doanh nghiệp phải phối hợp với nhau để cùng xem xét, đánh giá và đưa ra phương án hoạt động cho doanh nghiệp một cách khách quan, nghiêm túc và toàn diện. Giúp doanh nghiệp tập trung được các ý tưởng và đánh giá tính khả thi của các cơ hội triển khai của doanh nghiệp.
Ngoài ra, quá trình này còn được xem là quá trình kiểm tra tính thực tế của các mục tiêu đề ra trong các hoạt động của doanh nghiệp. Là công cụ nhằm định hướng hoạt động của doanh nghiệp vì kế hoạch được lập trên cơ sở đánh giá hiện trạng của doanh nghiệp, dự kiến các hoạt động và các kết quả doanh nghiệp có thể đạt được trong tương lai. Ngoài ra, sử dụng kế hoạch kinh doanh như là một công cụ quản lý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Một bản kế hoạch kinh doanh tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàn điện, có cách phân tích hợp lý, cân đối cho các vấn đề lớn cần giải quyết.
Qua đó, có thể vận dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp, khai thác các điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, nhằm hướng doanh nghiệp đến thành công. 7 Là một công cụ truyền đạt thông tin nội bộ vì trong đó xác định rõ mục tiêu doanh nghiệp cần đạt được, nhận dạng đối thủ cạnh tranh, cách tổ chức, lãnh đạo và sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Trong môi trường hoạt động đầy cạnh tranh như ngày hơm nay, các nhà đầu tư không còn xem kinh doanh là hoạt động may rủi, mà một bản kế hoạch kinh doanh đáng tin cậy có thể giúp họ đạt được thành công. Là cơ sở cho công tác hoạch định tài chính của doanh nghiệp.
Tóm lại, một kế hoạch kinh doanh đáng tin cậy và sử dụng kế hoạch này như một công cụ quản lý trong quá trình hoạt động. Nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh 2. Giới thiệu công ty Mô tả quá tình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, kết quả hoạt động những năm vừa qua, sản phẩm chính và các biến cố quan trọng. Nhận dạng loại hình đang hoạt động và ngành nghề chính của doanh nghiệp, thị trường mục tiêu.
Trình bày các điểm cơ bản về mục tiêu của doanh nghiệp, mô tả những điểm chính, ghi nhận các khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Phác thảo nhanh về triển vọng phát triển của doanh nghiệp, bản nhiệm vụ hoặc phương châm kinh doanh của doanh nghiệp. Mô tả về tình trạng tài chính của doanh nghiệp, cho người đọc cái nhìn tổng quát về tình hình hình tài chính của doanh nghiệp. Mô tả mục tiêu tổng thể mà doanh nghiệp cần đạt được trong thời gian kế hoạch, trình bày một cách ngắn gọn triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai, các điểm khác biệt so với doanh nghiệp khác 2.
Mô tả sản phẩm/dịch vụ Mô tả khái quát về sản phẩm/dịch vụ, sau đó trình bày chi tiết về thuộc tính và các đặc trưng riêng biệt của sản phẩm được xem là quan trọng đối với người mua hoặc khác biệt của sản phẩm/dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh, các ứng dụng và lợi ích của sản phẩm/dịch vụ. Trình bày cụ thể các lợi ích mà người mua nhận được từ 8 sản phẩm/dịch vụ và nhu cầu mà sản phẩm/dịch vụ đó đáp ứng bao gồm các lợi ích trực tiếp và gián tiếp, hữu hình và vô hình. Phần này giúp nhận dạng nhu cầu của khách hàng chưa được đáp ứng, từ đó doanh nghiệp có thể tạo ra một thị trường riêng cho sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp hoặc triển khai một chương trình tiếp thị khác biệt. Định vị sản phẩm/dịch vụ, tập trung làm thế nào để sản phẩm/dịch vụ được nhận biết bởi khách hàng tiềm năng.
Các thuận lợi và khác biệt về sản phẩm/dịch vụ. Đánh giá tính cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ, nêu ra những khác biệt cạnh tranh quan trọng của sản phẩm/dịch vụ, phân tích giảm dần theo tính chất quan trọng giảm dần của sự khác biệt. Sản phẩm/dịch vụ tương lai, trình bày các thay đổi có thể có đối với sản phẩm/dịch vụ hiện có để duy trì cạnh tranh và phải được cập nhật thường xuyên 2. Phân tích thị trường 2.
Thị trường tổng thể: Xác định và mô tả thị trường tổng thể mà doanh nghiệp đang hoạt động, ước lượng quy mô thị trường và tốc độ tăng trưởng của nó. Sự hiểu biết về thị trường tổng thể giúp doanh nghiệp xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp và kế hoạch kinh doanh. Việc phân tích kỹ thị trường hoặc ngành có thể dẫn đến cơ hội kinh doanh hoặc mở rộng thị trường của sản phẩm. Việc này có thể được thực hiện bằng cách tổng hợp xu hướng hoặc những thay đổi đang diễn ra trên thị trường tổng thể nhưng có ảnh hưởng đến doanh nghiệp.
Chú ý đến các thị trường mới, các thay đổi lớn của đối thủ cạnh tranh, sự vững chắc của các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, các chuyển biến về dân số học trên thị trường và sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế. Một phân tích cẩn trọng về những thay đổi trên thị trường có thể rất quan trọng để định dạng các phần khác trong kế hoạch kinh doanh như đánh giá cơ hội, kiểm tra các rủi ro có thể có, đánh giá đối thủ cạnh tranh, xác định chiến lược, định vị sản phẩm/dịch vụ. Phân khúc thị trường: 9 Chia thị trường tổng thể ra thành từng nhóm khách hàng khác nhau, những nhóm này có những đặc trưng khác nhau về hành vi mua hàng hoặc những mong muốn hay thị hiếu cụ thể riêng của mỗi nhóm. Những khác biệt này có thể do địa lý, tuổi tác, nghề nghiệp hay hoàn cảnh sử dụng.
Việc chọn yếu tố nào làm căn cứ cho việc phân khúc tùy thuộc vào mức độ khác biệt về cách tiếp thị cho các phân khúc khác nhau. Sau khi nhận dạng được phân khúc, cần mô tả khái quát phân khúc bao gồm quy mô, sức tăng trưởng, khả năng sinh lợi, yêu cầu thị hiếu của khách hàng, tình trạng cạnh tranh trong mỗi phân khúc. Việc xác định phân khúc là rất quan trọng cho việc thiết lập và xem xét chiến lược của doanh nghiệp và chiến lược tiếp thị. Thị trường trọng tâm: Xác định và mô tả phân khúc thị trường trọng tâm mà doanh nghiệp đang nhắm vào, mô tả quá trình ra quyết định mua của khách hàng bao gồm các bước và quá trình diễn tiến (về lý trí cũng như tâm lý) mà người mua trải qua khi ra quyết định mua hàng.
Xác định rõ quá trình ra quyết định mua hàng, doanh nghiệp có thể biết được cách thức để tác động, ảnh hưởng và thay đổi quyết định mua đó. Phân tích cạnh tranh: Trình bày ngắn gọn một cách tổng thể về ngành hoạt động, các thông tin hữu ích bao gồm cấu trúc ngành, mức độ cạnh tranh, khả năng thu lợi nhuận, xu hướng hay những chuyển biến đang diễn ra trong ngành và các đặc trưng quan trọng khác. Đối thủ cạnh tranh chính: chủ yếu tập trung vào đối thủ cạnh tranh trực tiếp với doanh nghiệp, đặc biệt chú ý vào các đối thủ đang dẫn đầu thị trường, cố gắng giải thích vì sao doanh nghiệp này thành công, xác định xem đối thủ đã định vị sản phẩm của họ như thế nào và họ đang nhắm tới những phân khúc thị trường nào. Có thể xếp hạng đối thủ theo mức độ cạnh tranh hoặc liệt kê ra vài đối thủ mà doanh nghiệp cho là cần quan tâm nhất.
Tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi doanh nghiệp cạnh tranh và những điểm then chốt để dự đoán kế hoạch tương lai của họ hoặc mô tả cách ứng phó với các hành vi cạnh tranh. Cố gắng xác định và tóm tắt chiến lược của đối thủ cạnh tranh. Phân tích SWOT 2. Cơ hội: Phân tích và so sánh hiện trạng cũng như những chuyển biến về môi trường kinh doanh, thị trường và nhu cầu sản phẩm, đặc điểm khách hàng.
nhằm nhận ra cơ hội thị trường. Điều này giúp doanh nghiệp kịp thời nhận ra cơ hội mới. Đe dọa và rủi ro: Nhận dạng rủi ro lớn nhất mà doanh nghiệp có thể gặp phải, bao gồm đe dọa về cạnh tranh, những thay đổi thị trường có chiều hướng bất lợi, những cách thức từ phía sản phẩm/dịch vụ thay thế, phản ứng cạnh tranh đối với những dịch chuyển của doanh nghiệp, thay đổi trong và ngoài ngành.