TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH …………. CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2015 CHO CƠ SỞ THIẾT KẾ IN ẤN HỢP NHẤT Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Người thực hiện: TRẦN THỊ MỸ TIÊN Long Xuyên, tháng 04 năm 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2015 CHO CƠ SỞ THIẾT KẾ IN ẤN HỢP NHẤT Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Người hướng dẫn: ThS HUỲNH PHÚ THỊNH Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ MỸ TIÊN Lớp: DH11QT – MSSV: DQT103523 Long Xuyên, ngày 17 tháng 04 năm 2014 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, cũng như hoàn thành chương trình giáo dục Đại học Quản trị Kinh doanh, em xin chân thành gủi lời cảm ơn tới: Qúy Thầy, Cô Trường Đại học An Giang đã hết lòng tận tụy, truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quãng thời gian bốn năm em học tập tại đây. Đặc biệt gửi lời cảm ơn tới Thạc sỹ Huỳnh Phú Thịnh – người đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn cho em cách làm chuyên đề tốt nghiệp trong suốt thời gian qua để chuyên đề của em được hoàn thành. Các anh Vũ Quang Điền, Nguyễn Thanh Sơn, Trần Thanh Tú đang làm việc tại Công ty TNHH Thanh Ngân và Công ty TNHH Tiến Tân đã cung cấp các dữ liệu, nhiệt tình tạo điều kiện để em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình. Trong quá trình thực hiện chuyên đề, mặc dù em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện, trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của Thầy, bạn, tham khảo nhiều tài liệu nhưng do giới hạn về năng lực nên không tránh khỏi sai sót. Kính mong qúy Thầy (Cô) và những người có quan tâm đóng góp ý kiến để bài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Trần Thị Mỹ Tiên ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: ThS. HUỲNH PHÚ THỊNH Người chấm, nhận xét 1: . Người chấm, nhận xét 2: . Khoa kinh tế Quản trị Kinh doanh, ngày. TÓM TẮT Ngành in tuy có mức tăng trưởng cao nhưng có nhiều biến động. Các doanh nghiệp in trên quy mô cả nước đang phải đối mặt với nhiều vấn đề như giá giấy tăng cao, thiếu lao động có kỹ thuật và chính sách dành cho ngành in còn nhiều bất cập. Trong khi đó tình hình cạnh tranh lại gay gắt khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp in thành lập. Do đó để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, nắm bắt cơ hội kinh doanh và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp. Kế hoạch kinh doanh này nhằm định hướng hoạt động năm đầu tiên cho Cơ sở thiết kế in ấn Hợp Nhất dự kiến thành lập tại nội ô thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang vào tháng 1 năm 2015 bởi bốn sáng lập viên. Trong đó có hai sáng lập viên đang làm việc tại Công ty TNHH Thanh Ngân, một sáng lập viên đang làm việc tại Công ty TNHH Tiến Tân và sáng lập viên còn lại là sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh trường Đại học An Giang. Để lập được kế hoạch kinh doanh này, Hợp Nhất đã nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp in trong tỉnh An Giang, thu thập những dữ liệu cần thiết từ các doanh nghiệp đó và sử dụng các kỹ thuật xử lý dữ liệu như phân tích, gạn lọc, tổng hợp, phân tích các ma trận, bình phương bé nhất, so sánh số tương đối, tuyệt đối.để đưa ra những thông tin hoàn chỉnh phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch. Hợp Nhất cung cấp các sản phẩm in ấn gồm biểu mẫu hóa đơn đặc thù ngành thuế và tài chính, biểu mẫu hóa đơn phục vụ quản lý của các doanh nghiệp, bao bì, nhãn hàng, danh thiếp, thiệp, tờ rơi, menu, tài liệu tuyên truyền, vật phẩm quảng cáo, ấn phẩm cá nhân.và in mẫu thử từ file CAD ứng dụng trong các ngành cơ khí sản xuất, kiến trúc, mỹ thuật, y học. Đây là phân khúc sản phẩm đang tăng trưởng ở mức 15 – 20% mỗi năm. Sản phẩm của Hợp Nhất được thiết kế và in theo các công nghệ Offset, kỹ thuật số và 3D, ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại của Nhật Bản và Châu Âu, đáp ứng được yêu cầu chất lượng cần thiết của sản phẩm là bền màu, không lệch, không lem, tiết kiệm được trục màu làm giảm thiểu chi phí. Hợp Nhất dự định thu hút khách hàng bằng chất lượng sản phẩm cao, các chính sách Marketing, chính sách chăm sóc khách hàng. Ngoài ra việc định giá thấp hơn 15% so với giá thị trường cũng là một yếu tố giúp Hợp Nhất thâm nhập thành công thị trường An Giang. Do mới khởi sự kinh doanh, Hợp Nhất lựa chọn hình thức pháp lý ban đầu là Cơ sở và chỉ hoạt động với quy mô khoảng 25% so với quy mô của đối thủ là Công ty TNHH Thanh Ngân để giảm thiểu các chi phí quản lý, chi phí vận hành bộ máy nhân sự, giảm thiểu rủi ro kinh doanh cho các sáng lập viên. Sau khi xem xét các phương án, Hợp Nhất quyết định trang bị công nghệ in kỹ thuật số và liên kết với doanh nghiệp duy nhất ở thành phố Hồ Chí Minh có ứng dụng công nghệ in 3D. Hợp Nhất không trang bị ngay công nghệ in 3D vì công nghệ này chưa được chuyển giao rộng rãi về Việt Nam và do mới khởi sự kinh doanh nên Hợp Nhất muốn hạn chế một số chi phí làm gia tăng nguồn vốn đầu tư. Chất lượng sản phẩm cao do ứng dụng công nghệ in hiện đại (kỹ thuật số và 3D), hoạt động thiết kế mẫu và khâu chăm sóc khách hàng là những yếu tố quan trọng giúp Hợp Nhất hình thành lợi thế cạnh tranh. Các sáng lập viên của Hợp Nhất là những người có nhiều kinh nghiệm trong thiết kế và in ấn sản phẩm do có quá trình làm việc lâu dài tại Công ty TNHH Thanh Ngân và Công ty TNHH Tiến Tân. Bên cạnh đó họ có thể tiếp cận khách hàng, tìm đầu ra cho Hợp Nhất, lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu và đào tạo nhân viên mới. Nguồn vốn kinh doanh ban đầu là do bốn sáng lập viên góp (600 triệu đồng với các tỷ lệ góp vốn lần lượt là 8.3%), không có ý định vay vì không có tài sản thế chấp và vì muốn hạn chế chi phí lãi vay. Bằng các chiến lược kinh doanh và tiếp thị phù hợp như thâm nhập thị trường, phát triển sản phẩm, chăm sóc khách hàng, bán hàng trực tiếp.Hợp Nhất dự kiến có thể đạt doanh thu 3,226,084,818 đồng và có lợi nhuận 528,582,385 đồng ngay năm đầu hoạt động. Trong hai năm đầu hoạt động, các sáng lập viên sẽ giữ lại lợi nhuận để sang năm thứ ba đầu tư thêm công nghệ mới (công nghệ in 3D), trang bị thêm máy móc thiết bị và đào tạo nhân viên. Lợi nhuận những năm sau sẽ được phân chia theo tỷ lệ góp vốn của các sáng lập viên. MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Cơ sở hình thành ý tưởng kinh doanh. Mục tiêu nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa của bản kế hoạch kinh doanh . Kết cấu nghiên cứu. 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH . Định nghĩa về kế hoạch kinh doanh . Tiến trình lập kế hoạch kinh doanh . Phân tích thị trường và môi trường kinh doanh . Giới thiệu doanh nghiệp . Phân tích thị trường . Phân tích môi trường kinh doanh . Mục tiêu và chiến lược kinh doanh . Xây dựng kế hoạch kinh doanh . Lược khảo nghiên cứu có liên quan. Mô hình nghiên cứu . 13 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Nghiên cứu sơ bộ. Nghiên cứu chính thức. Quy trình nghiên cứu . 16 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH. Giới thiệu doanh nghiệp . Phân tích thị trường . Dung lượng thị trường ước tính của Hợp Nhất . Mô tả khách hàng mục tiêu . Phân tích cạnh tranh. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp . Đối thủ gián tiếp . Đối thủ tiềm ẩn. Sản phẩm thay thế . Phân tích môi trường vĩ mô . Yếu tố kinh tế . Yếu tố chính trị } pháp luật . Yếu tố công nghệ .28 CHƯƠNG 5: MỤC TIÊU,CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH KINH DOANH . Mục tiêu kinh doanh . Xây dựng chiến lược kinh doanh . Hoạch định chiến lược kinh doanh tổng quát. Hoạch định chiến lược kinh doanh cụ thể . Kế hoạch kinh doanh . Kế hoạch Marketing – Bán hàng . Kế hoạch tiêu thụ . Kế hoạch chi phí Marketing – bán hàng . Kế hoạch sản xuất – vận hành . Nhu cầu mặt bằng . Quy trình in ấn sản phẩm . Quy trình cung ứng dịch vụ . Nhu cầu nguyên vật liệu . Nhu cầu nhân sự bộ phận sản xuất. Nhu cầu máy móc thiết bị . Kế hoạch chi phí sản xuất chung . Dự toán chi phí sản xuất – giá vốn hàng bán . Kế hoạch nhân sự } quản lý . Cơ cấu tổ chức . Bố trí nhân sự . Kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp . Kế hoạch tài chính . Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư . Các giả định tài chính . Các báo cáo tài chính dự kiến . Phân tích rủi ro . Rủi ro kinh doanh. Rủi ro tài chính.63 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN . 68 DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1: Mức độ góp vốn của các sáng lập viên . 18 Bảng 2: Doanh thu của Công ty TNHH Thanh Ngân từ năm 2012 } 2013 . 21 Bảng 3: Đánh giá mặt mạnh, yếu của đối thủ cạnh tranh . 26 Bảng 4: Tổng hợp những tác động của môi trường . 29 Bảng 5: Ước lượng giá bán năm 2015 cho Thanh Ngân . 35 Bảng 6: Lương nhân viên kinh doanh năm 2015. 36 Bảng 7: Chính sách hoa hồng bán hàng cho nhân viên kinh doanh . 37 Bảng 8: Các khoản mục chi phí chiêu thị . 38 Bảng 9: Ước lượng sản lượng tiêu thụ năm 2015 cho Thanh Ngân . 39 Bảng 10: Ước lượng sản lượng tiêu thụ năm 2015 cho Hợp Nhất . 39 Bảng 11: Ước lượng doanh thu năm 2015 cho Hợp Nhất . 40 Bảng 12: Biến phí bán hàng năm 2015 . 40 Bảng 13: Phân bổ chi phí trả trước dài hạn thiết bị bán hàng. 40 Bảng 14: Định phí bán hàng năm 2015 .
Kế Hoạch Kinh Doanh Năm 2015 Cho Cơ Sở Thiết Kế In Ấn Hợp Nhất
Tài liệu nghiên cứu Tran thi my tien 11qt ke hoach kd dn in, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn
Trường đại học
Trường Đại Học An GiangChuyên ngành
Quản Trị Kinh DoanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
chuyên đề tốt nghiệpPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thị Mỹ Tiên
Người hướng dẫn: ThS. Huỳnh Phú Thịnh
Trường học: Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Đề tài: Kế Hoạch Kinh Doanh Cho Cơ Sở In Ấn Hợp Nhất Tại An Giang
Loại tài liệu: chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Long Xuyên
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ