Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành in là một ngành sản xuất công nghiệp truyền thống giữ vai trò quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu kinh tế - xã hội. Theo Báo cáo thực trạng ngành in của Hiệp hội In Việt Nam (2013), tốc độ tăng trưởng của ngành in trên cả nước đạt mức từ 15% đến 20% mỗi năm và đóng góp từ 8% đến 10% vào GDP. Tuy nhiên, thị trường in ấn Việt Nam cũng ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn sở hữu tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ hiện đại. Cùng lúc đó, các doanh nghiệp in trong nước đang đối mặt với nhiều áp lực: giá nguyên vật liệu (chủ yếu là giấy) biến động tăng cao, thiếu hụt đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật, sự thay đổi liên tục của công nghệ in và các rào cản từ thủ tục hành chính, chính sách quản lý chuyên ngành.

Tại tỉnh An Giang, thị trường in ấn tuy có sự gia tăng về số lượng cơ sở tham gia nhưng phần lớn vẫn ở quy mô nhỏ lẻ, công nghệ in tương đồng (chủ yếu là công nghệ in Offset và Typo truyền thống), năng lực tiếp thị và dịch vụ chăm sóc khách hàng còn mang tính thụ động. Để khai thác cơ hội thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh khi thành lập một đơn vị kinh doanh mới, đề tài "Lập kế hoạch kinh doanh năm 2015 cho Cơ sở thiết kế in ấn Hợp Nhất" đã được tác giả Trần Thị Mỹ Tiên thực hiện nhằm thiết lập định hướng hoạt động toàn diện trong năm đầu tiên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 5 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Xác định được nhu cầu, quy mô của thị trường in ấn trên địa bàn.
  2. Phân tích tác động của những yếu tố vĩ mô và vi mô trong môi trường kinh doanh để tìm ra cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp sắp thành lập.
  3. Phân tích năng lực của doanh nghiệp sắp thành lập để thấy được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.
  4. Lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp trên cơ sở những phân tích môi trường và năng lực nội tại.
  5. Xây dựng những kế hoạch cụ thể (tiếp thị, sản xuất, nhân sự, tài chính, quản trị rủi ro) để doanh nghiệp triển khai hoạt động thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng các phương án vận hành cho cơ sở in ấn mới.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát và phục vụ thị trường tỉnh An Giang, trụ sở cơ sở đặt tại nội ô thành phố Long Xuyên (dự kiến tại phường Bình Khánh hoặc phường Mỹ Bình).
  • Phạm vi thời gian: Kế hoạch kinh doanh được thiết lập cho 01 năm hoạt động đầu tiên (năm 2015); thời gian thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu diễn ra từ ngày 18/02/2014 đến ngày 28/02/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu trong chuyên đề được xây dựng dựa trên các tài liệu quản trị kinh doanh chuẩn tắc:

  • Khái niệm và tiến trình kế hoạch kinh doanh: Ứng dụng quy trình hoạch định kế hoạch kinh doanh theo tiếp cận của Phạm Ngọc Thúy và cộng sự (2008), bao gồm hệ thống các kế hoạch bộ phận (tiếp thị, sản xuất, nhân sự, tài chính) và phân tích rủi ro.
  • Mô hình phân tích môi trường: Sử dụng mô hình môi trường kinh doanh của Garry D. Smith và cộng sự (1989, dẫn theo Huỳnh Phú Thịnh, 2009) để đánh giá mối quan hệ giữa môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ.
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh: Khung lý thuyết của Michael E. Porter (1985) được dùng để phân tích áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp, khách hàng và sản phẩm thay thế.
  • Ma trận hoạch định chiến lược: Sử dụng Ma trận đánh giá độ hấp dẫn của các khúc thị trường (Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, 2007), Ma trận hình ảnh cạnh tranh, Ma trận Phạm vi hoạt động và Lợi thế cạnh tranh của Michael E. Porter (1985), Ma trận phân tích chiến lược SWOT và nguyên tắc thiết lập mục tiêu SMART.
  • Nghiên cứu có liên quan: Lược khảo đề tài "Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho doanh nghiệp tư nhân Phước Chung" của Nguyễn Văn Ngại (2006) để tham khảo quy trình thực hiện, đồng thời điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù của một doanh nghiệp mới khởi sự (không phân tích lịch sử hoạt động cũ mà tập trung chứng minh năng lực sáng lập viên).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nghiên cứu sơ bộ: Sử dụng phương pháp định tính thông qua thảo luận nhóm với 03 nhân sự có kinh nghiệm thực tế (02 nhân viên thuộc Công ty TNHH Thanh Ngân và 01 nhân viên thuộc Công ty TNHH Tiến Tân) để thu thập dữ liệu sơ cấp về đặc điểm thị trường, năng lực thiết bị và hành vi cạnh tranh trong ngành.
  • Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo doanh số, sản lượng, giá bán, giá nguyên vật liệu giai đoạn 2010–2013 của Công ty TNHH Thanh Ngân, kết hợp dữ liệu thống kê từ Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Hiệp hội In Việt Nam, internet và sách báo.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Kết hợp phân tích ma trận, phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối. Tác giả sử dụng phương pháp bình phương bé nhất ($y = ax + b$) trong thống kê để dự báo sản lượng tiêu thụ và đơn giá bán bình quân năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 làm rõ lý do hình thành ý tưởng khởi sự kinh doanh cơ sở in ấn dựa trên kinh nghiệm 2 năm làm việc thực tế của tác giả tại Công ty TNHH SX – TM Tân Tiến và Công ty TNHH Thanh Ngân, kết hợp cùng nguồn lực vốn và kỹ thuật từ các cộng sự. Tác giả xác lập 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định phạm vi thực hiện tại địa bàn thành phố Long Xuyên - tỉnh An Giang cho năm tài chính 2015, đồng thời nêu rõ ý nghĩa của bản kế hoạch như một công cụ điều phối, hạn chế rủi ro và đo lường hiệu quả vận hành doanh nghiệp.

Chương 2: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch kinh doanh

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm học thuật về kế hoạch kinh doanh và cấu trúc các nội dung thành phần: phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ), môi trường vi mô (mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter), phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận SWOT. Chương này cũng phân tích mô hình phối thức Marketing 4P, kỹ thuật dự báo thống kê bằng phương pháp bình phương bé nhất, nguyên lý lập kế hoạch vận hành sản xuất, quản trị nhân sự, các báo cáo tài chính và phương pháp phân tích độ nhạy rủi ro.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết sơ đồ thiết kế nghiên cứu bao gồm 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ (thảo luận chuyên gia để định hình dữ liệu cạnh tranh) và nghiên cứu chính thức (thu thập báo cáo tài chính, báo cáo ngành). Chương làm rõ quy trình xử lý số liệu dự báo thông qua phương trình hồi quy tuyến tính bình phương bé nhất và công thức chuyển đổi tỷ lệ quy mô thị trường để xây dựng định mức cho cơ sở mới.

Chương 4: Phân tích thị trường và môi trường kinh doanh

Nội dung chương tập trung giới thiệu mô hình Cơ sở thiết kế in ấn Hợp Nhất, cơ cấu vốn ban đầu 600 triệu đồng và danh mục 3 nhóm sản phẩm chính. Tác giả phân tích quy mô thị trường tỉnh An Giang với khoảng 5.400 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó đối thủ lớn nhất là Công ty TNHH Thanh Ngân đạt doanh thu 14,58 tỷ đồng năm 2013 (tăng trưởng 29,6% so với năm 2012) với 432 khách hàng.

Chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Thanh Ngân Năm 2012 Năm 2013 Tốc độ tăng trưởng
Doanh thu thuần (đồng) 11.250.663.848 14.579.691.678 29,6%

Phân tích cạnh tranh trực tiếp chỉ ra các đối thủ tiêu biểu tại địa phương gồm: Công ty Cổ phần In An Giang (chuyên về xuất bản phẩm), Công ty TNHH SX – TM Tân Tiến (tập học sinh), Công ty TNHH Thanh Ngân, Công ty TNHH Tiến Tân, Công ty TNHH TMDV In ấn – Quảng cáo Phan Tường (chỉ làm trung gian nhận đơn hàng rồi thuê lại), Cơ sở Viễn Đông, Cơ sở Chính Minh, DNTN An Thành. Đánh giá qua ma trận hình ảnh cạnh tranh cho thấy Hợp Nhất đạt 2,96 điểm, thể hiện khả năng thích ứng và cạnh tranh tốt nhờ trang bị công nghệ in kỹ thuật số và dịch vụ khách hàng.

Đối thủ cạnh tranh Điểm mạnh cốt lõi Điểm yếu cốt lõi
Công ty TNHH Thanh Ngân Uy tín cao trên thị trường, chất lượng sản phẩm ổn định Chưa chú trọng dịch vụ và các hoạt động tiếp thị, thiếu chính sách đào tạo
Công ty TNHH Tiến Tân Chi phí sản xuất thấp, giá bán cạnh tranh Chưa xây dựng được uy tín, năng lực sản xuất còn hạn chế, dịch vụ yếu
In ấn - Quảng cáo Phan Tường Thiết kế mẫu mã tốt, dịch vụ khá, có chiến lược tiếp thị Không có năng lực sản xuất trực tiếp, chất lượng sản phẩm không đồng đều

Về môi trường vĩ mô, tỉnh An Giang đạt mức tăng trưởng kinh tế 6,25% năm 2013, số doanh nghiệp đăng ký mới 9 tháng đầu năm 2013 tăng 93,2%, tạo nhu cầu lớn về bao bì, hóa đơn và tài liệu quảng cáo. Về công nghệ, sự xuất hiện của công nghệ in kỹ thuật số (tốc độ đạt 10.000 tờ/giờ) và in 3D (sử dụng sợi nhựa tổng hợp PLA và ABS) tạo cơ hội mở rộng phân khúc khách hàng sang các ngành kiến trúc, cơ khí, mỹ thuật và y học.

Chương 5: Mục tiêu, chiến lược và kế hoạch kinh doanh

Tác giả xác lập mục tiêu tài chính năm 2015 với doanh thu 3.226.084.820 đồng, lợi nhuận 528.582.385 đồng, chiếm 2% thị phần toàn tỉnh (khoảng 110 khách hàng) và mức nhận biết thương hiệu 50%. Chiến lược tổng quát được lựa chọn là Chiến lược khác biệt hóa (dựa trên chất lượng cao, công nghệ in kỹ thuật số, in mẫu thử 3D và dịch vụ chăm sóc khách hàng).

Các kế hoạch triển khai cụ thể:

  • Kế hoạch Marketing - Bán hàng: Thực hiện chính sách định vị chất lượng và dịch vụ thiết kế theo yêu cầu; miễn phí 2 màu nền đen - trắng trong khâu thiết kế nhãn hàng; giao hàng miễn phí cho đơn hàng từ 2 triệu đồng trở lên; áp dụng mức giá bán thấp hơn 15% so với giá thị trường (ước lượng giá bán Hợp Nhất là 8.221 đồng/trang in dựa trên mức giá dự báo 9.672 đồng/trang của Thanh Ngân); chiết khấu 2,5% cho đơn hàng từ 4 triệu đồng trở lên; phân phối trực tiếp qua kênh chào hàng cá nhân; triển khai tiếp thị qua thư điện tử, bưu điện, hệ thống quay số tự động và website với tổng ngân sách chiêu thị 96.782.544 đồng/năm (chiếm 3% doanh thu).
  • Kế hoạch Sản xuất - Vận hành và Nhân sự: Bố trí quy trình in kỹ thuật số, quy trình chế bản - sau in; ký kết hợp đồng liên kết gia công sản phẩm mẫu thử CAD với Công ty SOTAEC tại Thành phố Hồ Chí Minh; dự toán chi phí nguyên vật liệu, khấu hao máy móc và kế hoạch trả tiền mua nguyên liệu; thiết lập cơ cấu tổ chức gồm các sáng lập viên kiêm nhiệm các vị trí kỹ thuật, thiết kế, kinh doanh và quản lý; quy định lương cơ bản nhân viên kinh doanh 2.000.000 đồng/tháng kèm phụ cấp xăng xe (450.000 đồng), phụ cấp điện thoại (300.000 đồng) và chính sách hoa hồng doanh số từ 1% đến 3%.
  • Kế hoạch Tài chính và Quản trị rủi ro: Tổng hợp nhu cầu vốn 600 triệu đồng; thiết lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; thực hiện phân tích độ nhạy lợi nhuận sau thuế trước biến động của sản lượng tiêu thụ, giá bán, định phí và biến phí.

Chương 6: Kết luận

Chương tổng kết toàn bộ nội dung của kế hoạch kinh doanh, khẳng định tính khả thi của dự án khi kết hợp được các nguồn lực kỹ thuật, kinh nghiệm thị trường và chiến lược định giá thâm nhập. Đồng thời, chương tái khẳng định cam kết giữ lại toàn bộ lợi nhuận trong 2 năm đầu để tái đầu tư vào công nghệ in 3D và đào tạo nguồn nhân lực trong năm hoạt động thứ ba.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng và giải pháp thực tiễn phục vụ việc thành lập cơ sở in ấn:

  1. Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính dự kiến năm 2015:

    • Tổng vốn đầu tư ban đầu: 600.000.000 đồng (100% vốn góp từ 4 sáng lập viên, không sử dụng vốn vay nhằm tránh rủi ro lãi suất).
    • Doanh thu dự kiến: 3.226.084.820 đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế dự kiến: 528.582.385 đồng.
    • Thị phần mục tiêu: Đạt 2% quy mô thị trường toàn tỉnh An Giang (tương đương quy mô 25% của Công ty TNHH Thanh Ngân, phục vụ khoảng 110 khách hàng tổ chức).
    • Chỉ số ma trận hình ảnh cạnh tranh: 2,96/5,0 điểm.
  2. Hệ thống giải pháp và chính sách vận hành:

    • Chính sách sản phẩm và công nghệ: Khai thác công nghệ in kỹ thuật số hiện đại từ Châu Âu để nâng cao tốc độ in (10.000 tờ/giờ), giảm thiểu thời gian chờ đợi; giải quyết nhu cầu in mẫu thử kỹ thuật cao bằng giải pháp liên kết ngoại tỉnh với Công ty SOTAEC (Thành phố Hồ Chí Minh) để in mẫu 3D từ file CAD bằng sợi nhựa PLA/ABS mà không làm phát sinh chi phí đầu tư máy móc lớn ban đầu.
    • Chính sách giá và chiêu thị: Định giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh trực tiếp 15%/trang in trong năm đầu tiên nhằm thâm nhập thị trường; kết hợp chiết khấu 2,5% cho đơn hàng quy mô từ 4 triệu đồng trở lên; áp dụng tiếp thị đa kênh trực tiếp (Email, điện thoại tự động, bưu điện, tặng quà đối tác) với ngân sách 96.782.544 đồng/năm.
    • Chính sách quản trị tài chính: Không chia lợi nhuận trong 2 năm đầu, tích lũy toàn bộ thặng dư để tái đầu tư mua sắm thiết bị in 3D độc lập và đào tạo nhân sự kỹ thuật từ năm thứ ba trở đi.
  3. Đóng góp của đề tài:

    • Khác với các đề tài lập kế hoạch cho doanh nghiệp đã hoạt động lâu năm, nghiên cứu này chứng minh tính khả thi của một mô hình khởi sự kinh doanh mới (startup) bằng cách kết hợp thế mạnh chuyên môn của từng sáng lập viên (kỹ thuật in, thiết kế mỹ thuật đồ họa, kinh doanh và quản trị).
    • Đưa ra giải pháp thực tế cho bài toán vốn của doanh nghiệp nhỏ: sử dụng phương thức liên kết gia công dịch vụ công nghệ cao (in 3D) để mở rộng danh mục sản phẩm trước khi đủ tiềm lực tự đầu tư thiết bị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu nội bộ: Do cơ sở Hợp Nhất là đơn vị chuẩn bị thành lập, đề tài không có chuỗi dữ liệu lịch sử nội bộ về chi phí, doanh thu hay sản lượng. Mọi ước lượng định mức tiêu hao, đơn giá bán và sản lượng tiêu thụ đều phải suy diễn gián tiếp thông qua việc xử lý số liệu thứ cấp từ Công ty TNHH Thanh Ngân theo tỷ lệ quy mô giả định (25%).
  • Hạn chế về công nghệ tại chỗ: Trong giai đoạn đầu, cơ sở chưa thể tự đầu tư dây chuyền in 3D tại An Giang do rào cản chi phí thiết bị và công nghệ chưa được chuyển giao phổ biến, phải phụ thuộc vào đối tác liên kết bên ngoài tỉnh.
  • Phạm vi kế hoạch ngắn hạn: Kế hoạch chi tiết và các bảng dự toán tài chính chỉ mới được xây dựng cụ thể cho 01 năm hoạt động đầu tiên (năm 2015), chưa lượng hóa chi tiết dòng tiền cho các năm tiếp theo trong chu kỳ 3–5 năm.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Sau giai đoạn vận hành năm 2015, nghiên cứu cần được tiếp tục mở rộng để đánh giá mức độ sai lệch giữa số liệu kế hoạch và thực tế; xây dựng phương án cử nhân sự đi đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật in 3D; lập dự án đầu tư mở rộng trang thiết bị máy móc in 3D tại chỗ vào năm thứ ba hoạt động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp, Kinh tế: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc của một bản kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp, từ khâu khảo sát thị trường, lựa chọn chiến lược bằng ma trận đến lập dự toán chi tiết các bảng kế hoạch tác nghiệp và tài chính.
  • Các cá nhân, nhóm khởi nghiệp trong lĩnh vực in ấn, dịch vụ quảng cáo: Tham khảo cách thức phân khúc sản phẩm in ấn, các định mức chi phí nguyên vật liệu, cơ cấu phân bổ chi phí mặt bằng, chính sách trả lương và hoa hồng cho đội ngũ kinh doanh.
  • Phần giá trị nhất để nghiên cứu sâu: Quy trình ứng dụng phương pháp bình phương bé nhất để dự báo giá bán/sản lượng từ số liệu đối thủ cạnh tranh (Chương 4 và Chương 5), cùng mô hình phân tích độ nhạy lợi nhuận trước sự biến động của giá bán, sản lượng, định phí và biến phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn ban đầu và tỷ lệ góp vốn của các sáng lập viên Cơ sở Hợp Nhất được xác định như thế nào?
Tổng nhu cầu vốn ban đầu của Hợp Nhất là 600.000.000 đồng, hoàn toàn do 4 sáng lập viên đóng góp và không sử dụng vốn vay. Cụ thể:

  • Vũ Quang Điền: 200.000.000 đồng (tỷ lệ 33,3%).
  • Nguyễn Thanh Sơn: 200.000.000 đồng (tỷ lệ 33,3%).
  • Trần Thanh Tú: 150.000.000 đồng (tỷ lệ 25,0%).
  • Trần Thị Mỹ Tiên: 50.000.000 đồng (tỷ lệ 8,3%).

2. Cơ sở Hợp Nhất cung cấp những nhóm sản phẩm in ấn nào?
Danh mục sản phẩm của cơ sở được phân thành 3 nhóm chính:

  • Nhóm 1: Biểu mẫu, hóa đơn đặc thù ngành thuế, tài chính và biểu mẫu quản lý nội bộ của doanh nghiệp (in theo mẫu sẵn, không đòi hỏi cao về thiết kế).
  • Nhóm 2: Nhãn hiệu, bao bì, danh thiếp, thiệp, tờ rơi, menu, băng rôn, vật phẩm quảng cáo, ấn phẩm cá nhân (đòi hỏi cao về sáng tạo thiết kế).
  • Nhóm 3: In mẫu thử từ file thiết kế CAD ứng dụng trong cơ khí chế tạo, kiến trúc, xây dựng, mỹ thuật và y học (sử dụng công nghệ in 3D).

3. Doanh nghiệp lựa chọn chiến lược kinh doanh tổng quát nào và dựa trên những lợi thế cốt lõi gì?
Doanh nghiệp lựa chọn Chiến lược khác biệt hóa làm định hướng cạnh tranh lâu dài. Lợi thế khác biệt hóa được xây dựng dựa trên: việc đầu tư công nghệ in kỹ thuật số tốc độ cao (10.000 tờ/giờ), khả năng cung cấp sản phẩm in 3D mẫu thử CAD qua kênh liên kết, chất lượng bản in sắc nét (không lem, không lệch, bền màu, tối ưu số lượng trục màu) và chính sách dịch vụ vượt trội (miễn phí thiết kế màu nền cơ bản, giao hàng tận nơi cho đơn hàng từ 2 triệu đồng).

4. Kế hoạch định giá bán của Hợp Nhất trong năm 2015 được xây dựng dựa trên cơ sở nào?
Giá bán của Hợp Nhất được định theo chiến lược giá thâm nhập, thấp hơn 15% so với giá bán bình quân của đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Công ty TNHH Thanh Ngân). Dựa trên phương pháp bình phương bé nhất từ số liệu 2010–2013, đơn giá bán dự báo năm 2015 của Thanh Ngân là 9.672 đồng/trang in; từ đó đơn giá bán kế hoạch năm 2015 của Hợp Nhất được xác định là 8.221 đồng/trang in.

5. Cơ sở Hợp Nhất giải quyết vấn đề cung cấp sản phẩm in mẫu thử 3D như thế nào khi chưa có nguồn vốn mua máy in 3D?
Hợp Nhất lựa chọn phương án ký kết hợp tác liên kết với Công ty SOTAEC tại Thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị có sẵn công nghệ in 3D). Hợp Nhất tiếp nhận file thiết kế CAD từ khách hàng tại An Giang, chuyển giao dữ liệu cho đối tác thực hiện in thành phẩm bằng vật liệu sợi nhựa PLA/ABS, sau đó giao lại cho khách hàng. Phương án này giúp cơ sở khai phá thị trường mới mà không làm phát sinh gánh nặng chi phí đầu tư thiết bị ban đầu.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Tiên đã hoàn thành việc xây dựng một bản kế hoạch kinh doanh chi tiết và có cơ sở khoa học cho Cơ sở thiết kế in ấn Hợp Nhất tại An Giang trong năm 2015. Đề tài đã phân tích cụ thể bối cảnh ngành, lượng hóa năng lực cạnh tranh và đề xuất chiến lược khác biệt hóa kết hợp định giá thâm nhập một cách hợp lý. Với hệ thống kế hoạch tác nghiệp đồng bộ từ tiếp thị, sản xuất, nhân sự đến các chỉ tiêu tài chính rõ ràng (doanh thu dự kiến 3,22 tỷ đồng, lợi nhuận 528,58 triệu đồng), nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi thực tế của ý tưởng khởi sự kinh doanh trong bối cảnh thị trường in ấn địa phương.