CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG - TƯ (PPP) 1. Vốn và huy động vốn đầu tư theo hình thức PPP trong lĩnh vực HTGTĐB 1. Khái niệm vốn đầu tư Vốn đầu tư có thể được coi là một trong những yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự phát triển và sinh lời của hoạt động xã hội loài người. Trên thực tế để bắt đầu một quá trình sản xuất hay một quá trình tái mở rộng hoạt động này thì yếu tố tiên quyết là phải có vốn đầu tư.
Thông qua hoạt động SXKD, vốn đầu tư được chuyển hóa dần thành vốn kinh doanh từ đó tạo ra sự tăng trưởng cũng như sinh lời. “Trong những yếu tố chính tạo ra sự tăng trưởng và sinh lời này vốn đầu tư có thể được coi là một trong những yếu tố cơ bản nhất. Đặc điểm này không chỉ nói lên vai trò hết sức quan trọng của vốn đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế của xã hội loài người mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các doanh nghiệp đầu tư nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận”. Vốn đầu tư được hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ nguồn lực của doanh nghiệp đưa vào hoạt động đầu tư đã được lên kế hoạch từ trước bao gồm tiền, nhân lực, tri thức, công nghệ và kể cả những tài sản hiện hữu như máy móc thiết bị, nhà xưởng… nhằm tạo ra lợi nhuận trong tương lai.
Nội dung của vốn đầu tư cơ bản gồm: các khoản chi phí cho khảo sát thiết kế và xây lắp; mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc; mua sắm các loại tài sản cố định và một số chi phí khác phát sinh trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định. Vốn đầu tư cơ bản không bao gồm chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định của các cơ sở sản xuất; chi phí khảo sát thăm dò chung không liên quan trực tiếp đến việc xây dựng một công trình cụ thể. Luật Đầu tư số: 61/2020/QH14 của Quốc hội ngày 17/06/2020 quy định: Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Huy động vốn Đầu tư theo hình thức PPP trong lĩnh vực HTGTĐB 1.
Khái niệm về huy động vốn đầu tư theo hình thức PPP trong lĩnh vực HTGTĐB Alfredo E. Pascual (2008) cho rằng “PPP là sự cộng tác dựa trên một hợp đồng để cung cấp tài sản hoặc dịch vụ giữa khu vực công và khu vực tư nhân, trong đó có sự phân định rõ ràng và hợp lý về vai trò cũng như sự chia sẻ công bằng trách nhiệm, chi 4 phí, rủi ro giữa khu vực công cộng và khu vực tư nhân, những rủi ro này được chuyển cho bên nào có thể quản lý tốt nhất, đảm bảo chuyển giao rủi ro ở mức tối ưu, chứ không phải là tối đa cho khu vực tư nhân. Ngoài ra, khu vực tư nhân sẽ đóng góp không chỉ có vốn mà còn cả công nghệ và năng lực quản lý, việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn, mang đến sự sẵn có, chất lượng và tính hiệu quả của dịch vụ. Huy động vốn là quá trình thu thập và quản lý các nguồn lực tài chính từ các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, và các tổ chức tài chính khác để thực hiện các dự án đầu tư.
Đối với các dự án đầu tư theo hình thức PPP, huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn lực tài chính để triển khai các công trình HTGT. Vốn huy động được có thể đến từ nhiều nguồn, bao gồm vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay từ các tổ chức tài chính và vốn huy động từ thị trường vốn. Huy động vốn đầu tư theo hình thức PPP trong lĩnh vực HTGTĐB là việc một hoặc nhiều doanh nghiệp sử dụng nguồn lực, năng lực, uy tín của mình để kêu gọi nguồn vốn từ tất cả các kênh huy động để tài trợ thực hiện các Dự án phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công trên cơ sở Hợp đồng dự án trong lĩnh vực HTGTĐB, với một bên là Nhà nước và một bên là các doanh nghiệp với vai trò là Chủ đầu tư (Doanh nghiệp dự án). Quy trình đầu tư theo hình thức PPP.
Quy trình đầu tư theo hình thức PPP trong lĩnh vực HTGTĐB bao gồm các bước Chuẩn bị dự án, Lựa chọn nhà đầu tư và ký kết hợp đồng dự án, đến thực hiện hợp đồng dự án. Mỗi bước đều đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan nhà nước và các đối tác tư nhân để đảm bảo dự án được thực hiện hiệu quả, đúng tiến độ và đạt chất lượng. Nhìn chung, quy trình của dự án PPP sẽ bao gồm 3 giai đoạn được thể hiện: Bảng 1. Quy trình tham gia thực hiện dự án PPP Giai đoạn Nội dung công việc Đề xuất dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đề xuất dự án của nhà đầu tư Lập danh mục dự án Chuẩn bị dự án Công bố danh mục dự án Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi 5 Giai đoạn Nội dung công việc Phê duyệt phần tham gia của nhà nước, cơ chế bảo đảm đầu tư và các vấn đề khác Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư Lựa chọn nhà đầu tư Đàm phán hợp đồng và ký kết hợp đồng Ký kết hợp đồng dự án dự án Đăng ký kinh doanh, thành lập và tổ chức quản lý doanh nghiệp dự án Tổ chức lựa chọn nhà thầu để triển khai dự án Chuẩn bị mặt bằng xây dựng Thực hiện hợp đồng Lập thiết kế kỹ thuật, giám sát, quản lý xây dựng công dự án trình dự án Quản lý và kinh doanh công trình Quyết toán và chuyển giao công trình dự án Căn icứ itheo iNghị iđịnh i63/2018/NĐ-CP 1.
Khung pháp lý cho huy động vốn đầu tư theo hình thức PPP. Việc huy động vốn đầu tư theo hình thức PPP trong lĩnh vực HTGTĐB phải tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành. Các văn bản pháp luật chính bao gồm: Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14: Đây là văn bản pháp luật cơ bản quy định về các điều kiện, trình tự, và thủ tục thực hiện các dự án PPP, bao gồm cả việc huy động vốn. Theo Luật này thì Đầu tư theo phương thức PPP là “phương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công mà Nhà nước có trách nhiệm cung cấp”.
Nghị định số 35/2021/NĐ-CP: Nghị định này hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện Luật Đầu tư theo phương thức PPP, đặc biệt là trong lĩnh vực HTGT, bao gồm quy định về hợp đồng, các hình thức huy động vốn và các cơ chế hỗ trợ từ nhà nước. Kênh huy động vốn đầu tư theo hình thức PPP trong lĩnh vực HTGTĐB. Báo cáo của Ngân hàng thế giới ngày 25/06/2008 do Kamran M. Khan trình bày tại Hội thảo về cơ chế PPP tại Việt Nam chỉ ra các kênh đầu tư vào hạ tầng bao gồm: Vốn vay Ngân hàng, Thị trường vốn, Quỹ đầu tư phát triển hạ tầng, Vốn của các nhà 6 đầu tư tư nhân; đồng thời cũng chỉ ra những hạn chế của từng kênh huy động vốn và đưa ra những khuyến nghị giúp các đơn vị tiếp cận nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng tốt hơn.
Các kênh huy động vốn đầu tư Kênh huy Vấn đề chính Khuyến nghị động vốn - Thiếu năng lực thẩm định đầu - Tăng cường định hướng thương mại tư của ngân hàng và khuyến khích sử dụng - Sự thiếu sót của các khuôn khổ hình thức hợp vốn quản lý rủi ro - Khuyến khích định hướng thương mại - Không phù hợp giữa nhu cầu của ngân hàng để đa dạng danh mục đầu Ngân hàng dài hạn tài trợ cho cơ sở hạ tầng tư và quản lý rủi ro tốt hơn và tiền gửi ngắn hạn được tổ - Sử dụng xếp hạng tín nhiệm của dự án chức bởi các ngân hàng bởi các cơ quan xếp hạng tín nhiệm - Nhận thức về tài sản thế chấp nhằm tăng cường thẩm định rủi ro - Xây dựng chính sách khuyến khích các ngân hàng nhận tiền gửi dài hạn - Thiếu công cụ đầu tư - Phát hành trái phiếu chính phủ với các - Thiếu minh bạch và các quy kỳ hạn khác nhau Thị trường tắc về công khai thông tin vốn - Kết cấu hạ tầng thị trường vốn không đầy đủ - Quy trình thực hiện dự án - Tinh giản quy trình thực hiện dự án phức tạp theo nghị định 78 - Chính sách của chính phủ - Thực hiện các quy định chuẩn bị dự án Quỹ phát không rõ ràng và không chắc đã được cải thiện triển hạ chắn - Mời nhà đầu tư tham gia vào quá trình tầng - Rủi ro về tỷ giá đấu thầu cạnh tranh sau khi đã chuẩn bị Dự án và thông báo cho Nhà đầu tư tư nhân tham gia 7 Kênh huy Vấn đề chính Khuyến nghị động vốn - Làm rõ quy định về bảo lãnh và các hình thức hỗ trợ khác của chính phủ cho dự án - Thiết lập một chương trình vay nợ dài hạn do chính phủ hỗ trợ để giúp cho các dự án được chuẩn bị tốt dựa trên các tiêu chí về năng lực. - Sự áp đảo của các doanh - Thiết lập các quy định rõ ràng về vai nghiệp Nhà nước. trò của doanh nghiệp Nhà nước trong Không có đầu thầu cạnh tranh đầu tư cơ sở hạ tầng. - Chuẩn bị dự án không đầu đủ - Xây dựng các tiêu chí năng lực để được CP hỗ trợ tài chính đối với các dự án - Ít nhà đầu tư nước ngoài PPP - Dự án không vững về mặt tài - Khuyến khích đấu thầu cạnh tranh chính - Chính phủ phối hợp với các tổ chức quốc tế đào tạo và hỗ trợ cho các dự án PPP về chuẩn bị dự án, bao gồm các thủ Vốn của tục đấu thầu cạnh tranh.
nhà đầu tư tư nhân - Xây dựng một hình mẫu chuẩn mực cho Nhà đầu tư tư nhân đối với các dự án PPP.