CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MO HÌNH PPP TRONG DAU. TU CƠ SỞ HA TANG GIAO THONG TẠI VIỆT NAM VÀ TREN THẺ.1, M6t số khái niệm. Trước hết tác giá xin được phân ích thực trang nn kinh tẾ nước ta: Hiện nay nhà nước dang cắt giảm đầu tư công rit mạnh nhằm giém chi cho ngân sich quốc gia. Điều này làm giảm sự phát iển của nền kinh tế néu nhà nước không có các chính sách phù hợp để thúc day.
Dau biết đầu tư cho cơ sở hạ tang là bước tiên phong cho sự phát tiển của nén Linh tẾ nước nhà nhưng nhà nước li quả so hẹp về vn, bài toán đặt ra là nguồn vốn nào để có thể đảm bảo cho việc thực thi các công trình cơ sở hạ ng hiện nay. Thực tế vẫn luôn tổn tại một khu vực nắm giữ nguồn vốn rất lớn đó là khu vực tư nhân. Như vậy giải pháp tối ưu là gi? Có hay chăng nhà nước và tư nhân cùng kết hợp là phương án tôi wa cho phát triển cơ sở hạ ting giao thông? LLL. Khái niệm due án đầu tw xây dung.1, Dựán là gì? “Trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và theo tigu chun Việt Nam (TCVN ISO 3000:2000) thì dự án được định nghĩa như sau: “de án là một quá trình đơn nhất gồm một tập hop các hoạt động có điễu phối và Kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và Kết thie, được tiễn hành để dat được mục tiêu phù hợp với cúc yêu cầu quy định bao gầm cả cúc rùng buộc về thời gian, chỉ phi vd nguồn lực" [9] Đặc trưng cơ bản của dự án: + Cỡ thời hạn cô nghĩa là mọi dự án đều có thời điểm bắt đầu và kết thúc xác định + Duy nhất cố nghĩa là ác dự ân khác nhan thi cổ tỉnh chất khác nhau 1.
Dự án tư là gi? Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ von để ao mỗi, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chit nhất định nhằm đạt được sự Tăng trưởng. Í ương hoặc duy tị củi in, năng cao chấ lượng sản phim hoi địch vụ trong khoảng thời gian nhất định. [9] Đặc trưng chủ yếu cũa dự án đầu tr: + Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể. + Xác định được hình thức tổ chức để thực hiện + Xác định được nguồn tải chính để thực hiện đầu tư + Xúc định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án.
Dự án đầu tư theo hình thức đố tác công tư (PPP). Du án dau tư theo hình thức đối tác công tw là việc thực hiện các dự an đầu trên cơ sử hợp đồng théa thuận về quyên, trách nhiệm và phân chia rủi ro gita cơ quan nhà nước có thẩm quyén và Nhà tue đẻ đầu tư, xây dựng mới how ‘i tạo. ning cấp, mỡ rộng, quản lý, vận hành công trình kết cấu hating, cung cấp dich vụ công trong các lĩnh vực 1. Kết cấu hạ ting giao thông, bao gdm đường sông: đường bộ, cầu đường bộ, him đường bộ, bén phi đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe; đường sit, edu đường sắt, him đường sắt, nhà ga đường sit; hệ thông xe buýt, xe điện ngầm, ha ting giao.
thông đô thị: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, cảng dich vụ hậu cin, cảng can; 2. Hệ thống cung cắp nước sạch; hệ thông thoat nước: hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thai; 3. Nhà máy điện, đường day tải điện, cơ sở sản xuất năng lượng: 4. Kết cấu ha ting yt giáo dục, đào tạo, dạy nghé, văn hóa, thể thao; 5.
Kết cấu hạ ting thông tin, truyền thông, viễn thông; 6. Kết cấu hạ ting khu kinh tẾ, khu công nghiệp. khu công nghệ thông tin tập trùng, cụm công nghiệp; Kết cầu ha ting thương mại: 7. Kết cấu hạ ting nông nghiệp.
nông thôn; dich vụ phát tiễn liên kết sản xuất gắn với chế biển, tiêu thu sản phẩm nông nghiệp: 8. Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ở xã hội, nhà ở ti định cư, nghĩa trang; 9. Dịch vụ công: 10. Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(2) Như vậy ừ định nghĩa nhận thấy đặc trưng của dự án đầu tư theo hình thức đối tác công — tư ngoài các đặc trưng của một dự án đầu tư thông thường còn phải dựa trên cơ sở hợp đồng dự án, hợp đồng này có hai đặc tình rit quan trong quyế định đó là + Thể hiện quyền, trách nhiệm của Nhà nước và Nhà đẫu tr + Phân chia ni ro giữa cơ quan Nhà nước có thdm quyên và Nhà đầu tr 1.Thực trạng áp dụng mô hình PPP trên thé gi 1. Thực trạng áp dụng PPP ở các nước phát triển. Tại Anh ‘Anh là một trong những quốc gia áp dụng mô hình PPP sớm nhất và đã có nhiều trải nghiệm để thành công trong việc thực hiện PPP, Trong một nghiên cứu của Li cùng các cộng sự (2005) về các dự én PPP giao thông đường bộ Anh, tập trung nghiên cứu về vấn để phân bổ rủi ro, đã cho thấy: Các rủi ro liên quan đến môi trường vĩ mô sẽ được phân bổ cho chính phủ, là các rủi ro chịu tác động bởi chính tỉ (như thay đổi chính sich, năng lực của chính phi.) bởi tỉnh hình kính tế vĩ mô (như lạm phát, lãi suất.), bởi luật pháp (thay đổi luật, thực thi pháp luật kếm. Còn các rủ ro liên quan đến dự án( như rủ ro kỹ thuật, rủi ro quản I.) sẽ được chuyển giao cho tư nhân.
Các rủi ro nằm trong sự kiểm soát của hai bên ( như ri ro do cung-cầu.) được chia sẻ giữa tơ nhân và Chỉnh phủ. Nghiên cổu này cũng chỉ ra ring mặc dù tư nhân có khả năng xử lý rủ ro ốt hơn nhà nước nhưng việc chuyển giao rủi ro cho tư nhân có thé làm họ e ngại đầu tư. Vi thé hiệu qua ở đây được hiểu là không phải chuyỂn giao cảng nhi rủi ro cảng tt, mã rủi ro cần được chuyển giao một cách hợp lý ở mức tối wu. Có thể nói, Anh là quốc gia đứng Châu Âu về dự én PPP trong cung cấp dich vụ công.
Ban đầu động cơ chính của Chính phủ Anh là thu hút nguồn vốn tư nhân nhằm hỗ trợ ngân sách chính phủ. “Tuy nhiễn theo thời gian, mục đích thực hiện dự án PPP dẫn thay đối. Chính phủ Anh chỉ lựa chon những dự án PPP nếu tạo ra g trị vượt trội so với hình thức đầu. tư truyền thống, Vương quốc Anh là một trong những quốc gia đầu tiên xây dụng và triển khai thành công dự én PPP.
Ngay từ những năm 60 củad Ê ky XX Vương quốc Anh đã có những bước di bạn đầu cho việc hình thành cơ chế PPP cho các đự ấn cung cấp dịch vụ công và từ thập niên 80 đã áp dụng rộng rãi. Theo đó, bắt đầu từ nhu. cầu cải cách và hiện đại hoa dich vụ công, đồng thai cải thiện hiệu quả mua sim các dich vụ công cũng như tăng khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, dự án PPP giúp triệt su chủ nghĩa “in xôi” trong cả hai khu vực công và tư khi triển khai dự án, cải thiện tinh minh bạch về chi phí của dich vụ công.
PPP tại Vương quốc Anh được biểu theo nghĩa rất đơn giản và hiệu quả như sau: Khu vực công chỉ tr tiễn nếu những yêu cầu dich vụ được cung cấp, tr theo từng năm. Cũng theo Bộ Ngân khổ Vương quốc Anh, PPP chiếm 11% trong tổng tư công ở Anh, môi trường và giao thông vận tải là 2 lĩnh vực áp dụng PPP nh a nhất tại Vương quốc Anh hiện nay. Đến nay tai Anh đã có 667 hợp đồng PPP đđã được ký kết với giá tỉ vốn 56,6 tý bảng Anh và 590 dự án dang thực hiện. ‘Tai Anh có cơ chế ải ấp vin cho các dự án PPP.
Theo đó, cơ quan này có thể xem xét để đảm bảo tài chính cho một dự án hoặc nén tảng cấu trúc tai chỉnh với giả tỉ ỗi thiểu là 20 tru bảng Anh. Xuất phát từ thực t, các ngân hàng thưởng không ưu dai cho các dự án có thời gian triển khai trên 5 năm, trong khi các dự din PPP thường có thời gian tiển khai ối thiểu từ 15 - 0 năm, Do đó, Vương quốc Anh đã thiết lập lin minh các ngân hàng để cứu văn tinh hình, thu hút nhiều ngân hàng tham gia các dự án dài hơi. Đây chỉnh là những kinh nghiệm mà Việt Nam cần. tham khảo ki bit đầu triển khai các dự ân PPP.
Không một chính phủ nào có thé kham nổi toàn bộ việc đầu tư cho hệ thống cơ sở hạ ting, nhưng cũng không nhà đầu tư tư nhân nào có thé làm được việc nay vi đây là lĩnh vực có hiệu quả kinh tế thấp và nhiễu rủi ro. Theo Giáo sư Fukunari Kimura của trường Đại học Tổng hợp Keio it Bản) nói đây là lý do khiến cho mô hình PPP ra đời, tong bổi cánh châu A phát triển nhanh và nhủ cầu vé dịch vụ công cộng cũng như cơ sở hạ ting tắt lớn "Nhật Ban là một trong những quốc gia đã phát triển mạnh nhất mô hình này ở châu Á. Theo kinh nghiệm của nước này, có ít nhất hai lĩnh vực mà mô hình PPP có phát huy hiệu quả, đó là các dự án không thé hoặc khó áp dụng phương pháp, cổ phần hóa và các dự án mà nhà nước không thé tham gia trực. Cụ thể như các dự án đường cao tốc, giao thông đô thi, dich vụ cảng và các dịch vụ công cộng.
Hiệu quả mà mô hình này đem lại li giảm chi phí, giảm rủi ro và tạo ra được một môi trường cạnh tranh cao.3, Hà Lan Hà Lan bit đầu chương trinh PPP vào năm 1999 bằng việc thảnh lập trung tâm kiến thức PPP (PPP Klowledge Center). Trung tâm nảy giữ vai trò quan trọng hướng dẫn cho khu vực Nhà Nước lẫn tư nhân các nhiệm vu trong dự ấn PPP, xây dựng những tà liệu và công cụ tiêu chuẩn dé đo lường giá trị vượt trội của dự án theo mô hình PPP so với mô hình đầu tư truyền thống. Nhờ vậy các dự án đường bội ở Hà Lan đã thành công và tạo ra giá trị ting 10-15% cho chính phủ. Đặc trưng của các dự án giao thông PPP tại Ha Lan là bat kể lưu lượng giao thông thé nào, rủi ro.
doanh thu được chính phú gánh chịu. Yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của các dự án PPP ở Hà Lan là đánh giá giá tri đồng tiền mang lạ từ dự án ở các giai đoạn chuẩn bị và đầu thẫu.