Tổng quan luận án

Bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu tất yếu khách quan đối với mọi loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, DNNVV tham gia vào hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động tại khắp các vùng miền, khai thác tiềm năng thế mạnh địa phương và đóng vai trò vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, nguồn vốn tự có của DNNVV còn hạn hẹp, trong khi khả năng tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài vẫn gặp nhiều rào cản. Nhận thức và việc xây dựng hệ thống thể chế cho huy động vốn còn thiếu thống nhất, chưa theo kịp thực tiễn và biến động của thị trường. Về mặt lý luận, việc luận giải bản chất kinh tế chính trị của hệ thống thể chế huy động vốn gắn với đặc thù vận động của vốn trong DNNVV vẫn còn khoảng trống. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đoàn Phương Thảo đã thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế chính trị với đề tài: "Thể chế cho huy động vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2024), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Hoa Phượng và TS. Phạm Anh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về thể chế huy động vốn cho DNNVV, đánh giá thực trạng thể chế cho huy động vốn của DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022, từ đó xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế cho huy động vốn của DNNVV ở Việt Nam trong thời gian tới.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về thể chế cho huy động vốn của DNNVV (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng); nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện thể chế cho huy động vốn của DNNVV và rút ra bài học cho Việt Nam.
  2. Nhiệm vụ thứ hai: Phân tích thực trạng thể chế cho huy động vốn của DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  3. Nhiệm vụ thứ ba: Đề xuất định hướng và các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện thể chế cho huy động vốn của DNNVV ở Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Câu hỏi 1: Cơ sở hình thành và bản chất thể chế cho huy động vốn của DNNVV là gì? Thể chế cho huy động vốn của DNNVV trong nền kinh tế thị trường gồm những nội dung nào?
  2. Câu hỏi 2: Việc xây dựng và hoàn thiện thể chế cho huy động vốn của DNNVV ở Việt Nam thời gian qua đạt được những thành tựu và còn những hạn chế nào? Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế đó là gì?
  3. Câu hỏi 3: Cần thực thi những giải pháp nào trong hoàn thiện thể chế cho huy động vốn của DNNVV ở Việt Nam thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thể chế cho huy động vốn của DNNVV với tư cách là mối quan hệ giữa DNNVV với các chủ thể cung cấp vốn và tạo điều kiện cho DNNVV huy động vốn trong nền kinh tế thị trường.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thể chế kinh tế chính thức cho huy động vốn của DNNVV, bao gồm các quy tắc (luật chơi), cơ chế kiểm tra, giám sát và xử lý mâu thuẫn trong quan hệ huy động vốn do Nhà nước và các tổ chức tín dụng ban hành; nghiên cứu mối quan hệ giữa DNNVV với các tổ chức tín dụng (trọng tâm là các ngân hàng thương mại) và thể chế huy động vốn từ các nguồn khác (đặc biệt là các chính sách hỗ trợ của Nhà nước). Luận án không đi sâu vào thể chế phi chính thức.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống thể chế chính thức cho huy động vốn của DNNVV tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2022; đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến huy động vốn và thể chế huy động vốn cho DNNVV theo hai nhóm chính:

Các công trình nghiên cứu trên thế giới

Tác giả đã điểm luận các nghiên cứu quốc tế tiếp cận từ nhiều góc độ:

  • Về mạng lưới đổi mới, công nghệ và chuỗi giá trị: Miller (2012) nghiên cứu mô hình thích ứng cho mạng lưới đổi mới của doanh nghiệp nhỏ tại California; Saeed, Juell-Skielse và Uppström (2012, 2014) khảo sát rào cản và động cơ lựa chọn Cloud ERP đối với DNNVV và tiềm năng thị trường vốn tại Châu Á mới nổi; ADBI (2015) phân tích cơ hội, rủi ro và các rào cản tài chính khi tích hợp DNNVV vào chuỗi giá trị toàn cầu; Boojoo (2019) nghiên cứu việc tận dụng tài chính qua chuỗi giá trị tại các nền kinh tế không giáp biển CAREC (trường hợp Mông Cổ); Ait Ali và Mohindra (2020) đề xuất cải thiện tiếp cận tín dụng thương mại và tài trợ chuỗi cung ứng qua thương mại điện tử ở khu vực MENA.
  • Về khung chính sách và vai trò hỗ trợ của Nhà nước: Báo cáo của European Committee of the Regions et al. (2015) về Đạo luật Doanh nghiệp nhỏ (SBA) của EU; Collovà và Höflmayr (2022) về sáng kiến Đạo luật niêm yết (Listing Act) hỗ trợ DNNVV tiếp cận thị trường vốn đại chúng tại EU; Nassr và Siddiqui (2022) rà soát các chính sách của chính phủ về thuế, cơ chế tài chính và thủ tục hành chính nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của DNNVV; IFC (2020) với báo cáo định hướng tương lai tài chính DNNVV; ADB (2021) phân tích chính sách hỗ trợ tín dụng và ưu đãi thuế cho DNNVV ứng phó với đại dịch Covid-19, đặc biệt là doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ; UOB, Accenture và Dun & Bradstreet (2022) khảo sát nhu cầu chuyển đổi số, quản lý dòng tiền và các gói hỗ trợ của chính phủ đối với DNNVV trong khối ASEAN.
  • Về các yếu tố cản trở tiếp cận tín dụng ngân hàng: Abe (2015) chỉ ra vấn đề bất cân xứng thông tin và thị trường vốn kém phát triển ở Châu Á - Thái Bình Dương; Al-Haddad et al. (2016) nghiên cứu rào cản lãi suất, tài sản bảo đảm và các sản phẩm tài chính Hồi giáo (Murabahah, Ijarah, Musharakah) tại Libya; các nghiên cứu tại Ả-rập Xê-út về mối liên hệ giữa năng lực nhà quản trị với khả năng vay vốn; Wangmo (2016) chứng minh hạn chế tài chính tại Bhutan xuất phát từ cả hai phía ngân hàng và doanh nghiệp; Cameron và Hoque (2016) phân tích khó khăn về kỹ năng quản lý tài chính và tài sản thế chấp tại Nam Phi; Hariyani et al. (2018) đề xuất mô hình tài trợ cho DNNVV ở Indonesia; Davayudhanti (2019) phân tích yếu tố giới tính và khả năng tiếp cận tác động đến quyết định nguồn tài chính nội bộ hay bên ngoài; P, Srinidhi và B, Khavi Priya (2019) chỉ ra 10 nhóm khó khăn của DNNVV tại Ấn Độ; Hansen-Addy (2021) phân tích tác động của môi trường pháp lý kinh doanh (RBE) và động lực DUI/STI đến hoạt động đổi mới và tài chính của SME ở Châu Phi; Ademosu (2022) vận dụng lý thuyết kênh phân phối (Levine, 2005) và phân bổ tín dụng (Yu & Fu, 2021) để đánh giá khả năng tiếp cận vốn tại Nigeria.
  • Về thể chế trong nền kinh tế chuyển đổi: Nghiên cứu năm 2019 về tác động của thể chế chính thức và phi chính thức đối với sự đổi mới và huy động vốn của DNNVV tại các nền kinh tế chuyển đổi Trung Á và Đông Âu.

Các công trình nghiên cứu trong nước

Các học giả trong nước đã tiếp cận vấn đề theo các nhánh chính sách và góc độ quản lý:

  • Chính sách tài chính, thuế và hỗ trợ nhà nước: Phạm Xuân Hòa (2014) nghiên cứu gánh nặng thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và chi phí tuân thủ thuế của DNNVV giai đoạn 2006 - 2013; Ngô Thị Mai Linh (2015) nghiên cứu các giải pháp tài chính (thuế, tín dụng, quỹ hỗ trợ) tại Hà Nội; Lê Thiết Lĩnh (2015) nghiên cứu hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp tại Hà Nội; Đinh Mạnh Tuấn (2015) phân tích kinh nghiệm chính sách SBA và EERP của EU; Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2019) nghiên cứu kinh nghiệm hỗ trợ tín dụng tại Nhật Bản, Hoa Kỳ, Đài Loan; Phùng Thanh Loan (2019) xây dựng khung lý thuyết chính sách tài chính hỗ trợ DNNVV gồm 3 trụ cột: thuế, tín dụng và tài chính đất đai.
  • Môi trường thể chế và tiếp cận vốn tín dụng: Vũ Tiến Lộc (2019) chỉ ra các điểm nghẽn của thể chế phát triển DNNVV như chính sách manh mún, khó tiếp cận vốn hơn doanh nghiệp nhà nước; Hà Thị Thanh Nga (2019) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn DNNVV tại tỉnh Thái Nguyên; Nguyễn Thị Hồng Nhâm (2019) sử dụng mô hình hồi quy giải quyết vấn đề nội sinh để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tài chính chính thức và phi chính thức; Nguyễn Minh Phong và Nguyễn Trần Minh Trí (2019) đề xuất các đột phá thể chế phát triển kinh tế tư nhân và DNNVV; Lê Thiết Lĩnh (2019) đề xuất giải pháp từ phía ngân hàng thương mại và bản thân DNNVV; Trần Thị Xuân Anh và cộng sự (2021) nghiên cứu các kênh huy động vốn mới trong cách mạng công nghiệp 4.0 như Fintech, tài trợ chuỗi cung ứng (SCF), gọi vốn cộng đồng (Crowdfunding), cho vay ngang hàng (P2P); Ngọc Quỳnh (2022) bàn về cải cách thể chế hỗ trợ DNNVV phục hồi sau đại dịch Covid-19 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.

Khoảng trống khoa học và vị trí của luận án

Mặc dù các nghiên cứu trước đã tiếp cận các khía cạnh riêng lẻ như vốn, chính sách thuế, tín dụng ngân hàng hoặc môi trường kinh doanh, song tồn tại những khoảng trống sau:

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và chuyên biệt về thể chế cho huy động vốn của DNNVV dưới giác độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, làm rõ bản chất kinh tế của hệ thống thể chế này trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Chưa xây dựng được một khung phân tích hoàn chỉnh xác định rõ các bộ phận cấu thành nội dung và hệ thống tiêu chí khoa học để đánh giá thể chế cho huy động vốn của DNNVV.
  3. Chưa đánh giá sâu sắc thực trạng hệ thống thể chế chính thức cho huy động vốn của DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022 trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với hệ thống tổ chức tín dụng và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tầm nhìn dài hạn đến năm 2035 và 2045.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Luận án dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về tái sản xuất xã hội, tuần hoàn và chu chuyển tư bản. Vốn vận động qua 3 giai đoạn của mô hình tuần hoàn tư bản: $$\text{T} - \text{H} \begin{pmatrix} \text{TLSX} \ \text{SLĐ} \end{pmatrix} \dots \text{SX} \dots \text{H}' - \text{T}'$$ Trong đó, doanh nghiệp ứng tiền ($\text{T}$) để mua tư liệu sản xuất (tư bản bất biến, gồm tư bản cố định và tư bản lưu động) và sức lao động ($\text{SLĐ}$); thông qua lao động trừu tượng của công nhân tạo ra giá trị mới trong sản xuất ($\text{SX}$); sau đó bán hàng hóa ($\text{H}'$) để thu về lượng tiền lớn hơn ($\text{T}'$). Huy động vốn là yêu cầu tất yếu để duy trì tính liên tục và rút ngắn thời gian chu chuyển của quá trình này.
  • Lý thuyết về thể chế: Luận án tổng hợp các quan điểm từ trường phái cổ điển và cận đại (Hobbes, Hume, Smith, Spencer), kinh tế học thể chế cũ (Veblen với tính quy chuẩn của hành vi; Commons với sự kiểm soát hành động tập thể đối với cá nhân) đến kinh tế học thể chế mới (Douglass North với quy tắc chính thức và phi chính thức; Sokolof với khung khổ chính trị - pháp lý và niềm tin văn hóa), cùng các quan niệm trong nước (Hoàng Phê, Đỗ Thế Tùng, Đề tài KX-01-06).
  • Khái niệm DNNVV: Luận án áp dụng tiêu chí phân loại DNNVV theo quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và cụ thể hóa tại Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Phân loại doanh nghiệp Lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản & Công nghiệp, Xây dựng Lĩnh vực Thương mại và Dịch vụ
Doanh nghiệp siêu nhỏ Lao động đóng BHXH $\le 10$ người VÀ
Tổng doanh thu năm $\le 3$ tỷ đồng HOẶC Tổng nguồn vốn năm $\le 3$ tỷ đồng
Lao động đóng BHXH $\le 10$ người VÀ
Tổng doanh thu năm $\le 10$ tỷ đồng HOẶC Tổng nguồn vốn năm $\le 3$ tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ Lao động đóng BHXH $\le 100$ người VÀ
Tổng doanh thu năm $\le 50$ tỷ đồng HOẶC Tổng nguồn vốn năm $\le 20$ tỷ đồng
Lao động đóng BHXH $\le 50$ người VÀ
Tổng doanh thu năm $\le 100$ tỷ đồng HOẶC Tổng nguồn vốn năm $\le 50$ tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa Lao động đóng BHXH $\le 200$ người VÀ
Tổng doanh thu năm $\le 200$ tỷ đồng HOẶC Tổng nguồn vốn năm $\le 100$ tỷ đồng
Lao động đóng BHXH $\le 100$ người VÀ
Tổng doanh thu năm $\le 300$ tỷ đồng HOẶC Tổng nguồn vốn năm $\le 100$ tỷ đồng
  • Khái niệm vốn và huy động vốn: Vốn là hình thái giá trị của toàn bộ các tài sản được quy thành tiền mà doanh nghiệp đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận. Huy động vốn là tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp và gián tiếp liên quan đến sự hình thành, phát triển nguồn vốn tài chính (vốn chủ sở hữu, người thân, tín dụng ngân hàng, thuê tài chính, quỹ đầu tư...).
  • Khái niệm thể chế cho huy động vốn của DNNVV: Là tổng thể những quy tắc, quy định điều chỉnh hành vi (quyền và nghĩa vụ, được làm và không được làm) của các chủ thể liên quan (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, Nhà nước, tổ chức tín dụng) cùng hệ thống chế tài xử lý tranh chấp nhằm tạo ra vốn (dưới hình thái tiền) cho DNNVV hoạt động và phát triển.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài để nắm bắt bản chất kinh tế của các mối quan hệ thể chế huy động vốn.
  • Phương pháp thu thập tài liệu và dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn chính thức gồm văn bản quy phạm pháp luật của Đảng và Nhà nước, báo cáo tổng kết của các Bộ, Ban, Ngành, Niên giám thống kê, Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam, dữ liệu Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý hệ thống các văn bản, số liệu để rút ra các kết luận có tính quy luật về thực trạng thể chế huy động vốn.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tăng trưởng qua các năm giai đoạn 2011 - 2022, so sánh kế hoạch với kết quả thực hiện, so sánh kinh nghiệm của các quốc gia để rút ra bài học thực tiễn.
  • Phương pháp lôgic và lịch sử: Kết hợp tiến trình lịch sử phát triển thể chế kinh tế ở Việt Nam với tính lôgic của các quan hệ kinh tế nhằm chứng minh các luận điểm nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu thể chế cho huy động vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành các nhóm vấn đề lý luận và thực tiễn về DNNVV, nguồn vốn, các kênh tài trợ vốn truyền thống và phi truyền thống (Fintech, P2P, Crowdfunding, SCF), các rào cản tiếp cận tài chính và vai trò của khung khổ thể chế. Tác giả phân tích những kết quả nghiên cứu đã đạt được có thể kế thừa, đồng thời xác định rõ 3 khoảng trống lý luận và 4 vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của thể chế cho huy động vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tập trung xác lập cơ sở lý luận kinh tế chính trị về thể chế huy động vốn của DNNVV:

  • Cấu trúc nội dung thể chế: Gồm 2 nội dung cơ bản: (1) Thể chế cho huy động vốn của DNNVV từ các tổ chức tín dụng (quy định về điều kiện vay, tài sản bảo đảm, lãi suất, thủ tục cấp tín dụng, giám sát và xử lý nợ); (2) Thể chế cho huy động vốn của DNNVV từ các nguồn khác (các chính sách hỗ trợ vốn của Nhà nước qua Quỹ Phát triển DNNVV, Quỹ Bảo lãnh tín dụng, chính sách thuế, thị trường vốn cổ phần, tài trợ chuỗi cung ứng).
  • Hệ thống 6 tiêu chí đánh giá thể chế huy động vốn:
    1. Tiêu chí về bảo đảm đủ vốn cho DNNVV: Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
    2. Tiêu chí về mức độ đầy đủ và tính đồng bộ: Tính thống nhất, không chồng chéo giữa các luật và văn bản dưới luật.
    3. Tiêu chí về thủ tục tiếp cận vốn nhanh - gọn - chi phí thấp: Giảm thiểu chi phí thời gian, chi phí tuân thủ và chi phí không chính thức.
    4. Tiêu chí hiệu lực thể chế: Khả năng thực thi nghiêm minh, mức độ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên và hiệu quả của chế tài xử lý tranh chấp.
    5. Tiêu chí về khơi thông nguồn vốn và thúc đẩy DNNVV phát triển đúng định hướng: Nắn dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh.
    6. Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Tác động tổng hợp đến tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của DNNVV.
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học: Nghiên cứu bài học thể chế hỗ trợ vốn từ Hoa Kỳ (vai trò của SBA, SEC), Liên minh Châu Âu (chính sách SBA, Listing Act), Nhật Bản, Đài Loan, Indonesia, Mông Cổ, các nước CAREC và MENA; rút ra bài học cho Việt Nam về hoàn thiện khung pháp lý bảo lãnh tín dụng, phát triển thị trường vốn chuyên biệt cho DNNVV và số hóa dịch vụ tài chính.

Chương 3: Thực trạng thể chế cho huy động vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng giai đoạn 2011 - 2022 dựa trên hệ thống số liệu thống kê và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khái quát thực trạng huy động vốn: Phân tích sự tăng trưởng về số lượng DNNVV, quy mô vốn chủ sở hữu và cơ cấu nguồn vốn. Luận án sử dụng các bảng số liệu và biểu đồ minh chứng:
    • Bảng 3.1: Sự phát triển về số lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2021.
    • Bảng 3.2: Quy mô vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 - 2021.
    • Bảng 3.3: Hệ số nợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 - 2021.
    • Biểu đồ 3.1: Nguồn tín dụng DNNVV nếu không huy động từ ngân hàng.
  • Thực trạng xây dựng và hoàn thiện thể chế: Đánh giá việc ban hành Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017, Luật Doanh nghiệp năm 2020, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, các quy định của Ngân hàng Nhà nước và các cơ chế hỗ trợ thuế, phí, quỹ bảo lãnh.
  • Đánh giá thành công và hạn chế:
    • Thành công: Hệ thống thể chế từng bước hoàn thiện, tạo khung khổ pháp lý thuận lợi hơn cho DNNVV tiếp cận nguồn vốn ngân hàng và các chính sách trợ cấp, miễn giảm thuế của Nhà nước.
    • Hạn chế: Hệ thống thể chế chưa thực sự thích ứng với biến động thị trường; chất lượng văn bản hướng dẫn chưa cao; điều kiện tiếp cận Quỹ bảo lãnh tín dụng và Quỹ Phát triển DNNVV còn khắt khe; thủ tục tín dụng còn nặng về tài sản bảo đảm thế chấp; chi phí tiếp cận vốn còn cao.
    • Nguyên nhân: Do nhận thức lý luận về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đối với kinh tế tư nhân còn có mặt chưa đầy đủ; năng lực quản trị, tính minh bạch tài chính của bản thân DNNVV còn yếu; sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng thương mại và các hiệp hội ngành nghề chưa đồng bộ.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện thể chế cho huy động vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đến năm 2035 tầm nhìn đến năm 2045

Chương 4 dự báo bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế, xu hướng phát triển kinh tế số, cách mạng công nghiệp lần thứ tư và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Định hướng: Bám sát chủ trương của Đảng về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân; đảm bảo tính minh bạch, bình đẳng, nhất quán và hiệu lực thực thi.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Hoàn thiện hệ thống quy tắc, luật pháp điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại, đơn giản hóa quy trình thủ tục vay vốn và đa dạng hóa hình thức bảo đảm tiền vay (tăng cường cho vay tín chấp, định giá tài sản lưu động).
    2. Nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách tài chính của Nhà nước hỗ trợ DNNVV: Đổi mới cơ chế hoạt động của Quỹ Phát triển DNNVV và Quỹ Bảo lãnh tín dụng tại các địa phương; hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế có trọng tâm.
    3. Hoàn thiện khung khổ pháp lý cho các kênh huy động vốn mới: Xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) cho Fintech, cho vay ngang hàng (P2P), gọi vốn cộng đồng và tài trợ chuỗi cung ứng (SCF).
    4. Nâng cao năng lực tự thân của DNNVV: Minh bạch hóa báo cáo tài chính, chuẩn hóa hệ thống kế toán, nâng cao năng lực quản trị và kỹ năng quản lý dòng tiền.
    5. Tăng cường vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp (như VCCI) và cơ chế giám sát, xử lý tranh chấp trong huy động vốn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Luận án đã bổ sung, làm rõ nội hàm khái niệm thể chế cho huy động vốn của DNNVV với tư cách là một bộ phận cấu thành đặc thù trong hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
  2. Xây dựng khung phân tích khoa học gồm 2 nhóm nội dung cơ bản (thể chế từ các tổ chức tín dụng và thể chế từ các nguồn khác) và hệ thống 6 tiêu chí đánh giá toàn diện thể chế huy động vốn của DNNVV.
  3. Luận giải sâu sắc bản chất kinh tế của sự vận động nguồn vốn trong mối quan hệ biện chứng giữa các khâu tái sản xuất (sản xuất - trao đổi - phân phối - tiêu dùng) và các giai đoạn tuần hoàn vốn trong DNNVV.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá bức tranh thực trạng thể chế huy động vốn của DNNVV giai đoạn 2011 - 2022 thông qua các số liệu thống kê cụ thể về quy mô vốn, hệ số nợ và các kênh huy động vốn ngoài ngân hàng.
  2. Chỉ rõ 2 nhóm thành tựu căn bản và 2 nhóm hạn chế, yếu kém chủ yếu của thể chế hiện hành cùng nguyên nhân cốt lõi từ cả phía cơ quan quản lý, tổ chức tài chính và bản thân doanh nghiệp.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách đồng bộ, khả thi nhằm hoàn thiện thể chế huy động vốn của DNNVV ở Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn nội dung: Luận án tập trung chủ yếu vào thể chế kinh tế chính thức (văn bản quy phạm pháp luật, quy tắc của Nhà nước và tổ chức tín dụng), chưa đi sâu phân tích toàn diện tác động của các thể chế phi chính thức (tập quán kinh doanh, niềm tin, mạng lưới quan hệ xã hội phi chính thức).
  • Giới hạn dữ liệu và thời gian: Phạm vi khảo sát thực trạng dừng ở mốc thời gian 2011 - 2022. Các biến động kinh tế vĩ mô và chính sách thể chế mới ban hành sau năm 2022 chưa được cập nhật đầy đủ trong phần phân tích thực trạng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về tác động tương hỗ giữa thể chế chính thức và thể chế phi chính thức trong việc giảm thiểu chi phí giao dịch huy động vốn; nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý chi tiết cho các mô hình tài chính số (Fintech, cho vay ngang hàng) và đánh giá tác động định lượng của từng chính sách hỗ trợ cụ thể đối với hiệu quả hoạt động của DNNVV.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện Luật Hỗ trợ DNNVV, các nghị định hướng dẫn, chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, cơ chế hoạt động của các Quỹ bảo lãnh tín dụng và Quỹ Phát triển DNNVV.
  • Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại: Tham khảo để thiết kế các quy trình cấp tín dụng, tiêu chí thẩm định phù hợp với đặc thù dòng tiền và năng lực quản lý của DNNVV.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về lý luận thể chế kinh tế, tuần hoàn tư bản và phương pháp đánh giá chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Thể chế cho huy động vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa" như thế nào?

Theo luận án, thể chế cho huy động vốn của DNNVV là tổng thể những quy tắc, quy định điều chỉnh hành vi (quyền và nghĩa vụ, được làm và không được làm) của các chủ thể liên quan (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, Nhà nước, tổ chức tín dụng) cùng hệ thống chế tài xử lý tranh chấp nhằm tạo ra vốn (dưới hình thái tiền) cho DNNVV hoạt động và phát triển. Khái niệm này chỉ giới hạn ở các thể chế chính thức tác động trực tiếp tới DNNVV.

2. Tiêu chí phân loại DNNVV được luận án sử dụng dựa trên căn cứ pháp lý nào?

Luận án sử dụng tiêu chí phân loại tại Điều 4 Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và cụ thể hóa tại Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ. Tiêu chí phân định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ vào số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu năm hoặc tổng nguồn vốn năm theo 3 nhóm ngành: (1) Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; (2) Công nghiệp và xây dựng; (3) Thương mại và dịch vụ.

3. Khung phân tích của luận án gồm những nội dung và tiêu chí đánh giá nào?

Khung phân tích gồm:

  • 2 nội dung chủ yếu: Thể chế huy động vốn từ các tổ chức tín dụng (trọng tâm là ngân hàng thương mại) và Thể chế huy động vốn từ các nguồn khác (chính sách hỗ trợ của Nhà nước, quỹ phát triển, quỹ bảo lãnh, thị trường vốn, tài trợ chuỗi cung ứng).
  • 6 nhóm tiêu chí đánh giá: (1) Bảo đảm đủ vốn; (2) Mức độ đầy đủ và tính đồng bộ; (3) Thủ tục nhanh - gọn - chi phí thấp; (4) Hiệu lực thể chế; (5) Khơi thông nguồn vốn và thúc đẩy phát triển đúng định hướng; (6) Hiệu quả.

4. Những hạn chế căn bản của thể chế huy động vốn cho DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022 được chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra hai hạn chế chủ yếu:

  1. Hệ thống thể chế cho huy động vốn của DNNVV chưa thực sự phù hợp với yêu cầu thực tế của loại hình doanh nghiệp này, còn chậm thay đổi trước sự biến đổi nhanh chóng của điều kiện sản xuất kinh doanh và công nghệ.
  2. Chất lượng một số thể chế chính thức chưa cao, chưa tạo được sự thuận lợi thực chất cho DNNVV trong việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, thủ tục hành chính và điều kiện vay vốn thế chấp còn phức tạp.

5. Luận án đề xuất những định hướng và mốc thời gian hoàn thiện thể chế đến khi nào?

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế huy động vốn cho DNNVV trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với lộ trình thực hiện đến năm 2035 và xác định tầm nhìn chiến lược đến năm 2045.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Thể chế cho huy động vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" của tác giả Đoàn Phương Thảo là một công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án đã hệ thống hóa lý luận Mác - Lênin về tuần hoàn vốn và các lý thuyết thể chế hiện đại để xây dựng khung phân tích, hệ thống 6 tiêu chí đánh giá thể chế huy động vốn của DNNVV. Trên cơ sở dữ liệu thực chứng giai đoạn 2011 - 2022, tác giả đã đánh giá khách quan thành tựu, điểm nghẽn và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2035, tầm nhìn năm 2045, góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam.