Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9.10) với đề tài "Huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Kim Diệp Long, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Trọng Xuân và TS. Đào Thị Hoàng Mai tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2018).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, nguồn lực bên ngoài được xác định là quan trọng, còn nguồn lực trong nước giữ vai trò quyết định. Bối cảnh kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, sự phục hồi kinh tế chậm, bất ổn chính trị, cạnh tranh chiến lược gia tăng và sự sụt giảm nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) khi Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung bình đã đặt ra yêu cầu phải chủ động huy động tối đa các nguồn lực nội tại. Yếu tố vốn (bao gồm vốn tài chính và vốn tài nguyên được tài chính hóa) luôn chiếm tỷ trọng đóng góp quá nửa vào tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước.
Tỉnh Nghệ An giữ vị trí trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ. Nhằm khai thác tiềm năng địa phương, tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách thu hút đầu tư trọng điểm, tiêu biểu gồm:
- Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 07/01/2010 về một số chính sách ưu đãi đầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (kết hợp với Quyết định số 85 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế ưu đãi cho Khu kinh tế Đông Nam).
- Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 25/3/2014 ban hành cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư công nghệ mới, đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ.
- Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 25/3/2015 quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, trình tự thủ tục và tiêu chí công nhận dự án công nghệ cao đến năm 2020.
Nhờ các chính sách này, tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận:
| Chỉ tiêu kinh tế - đầu tư |
Giai đoạn 2006 – 2010 |
Giai đoạn 2011 – 2015 |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân |
9,7% (GDP bình quân năm) |
7,89% (GRDP bình quân năm) |
| GRDP bình quân đầu người |
— |
29 triệu đồng/năm (2015, tăng gần 2 lần so với 2010) |
| Tổng số dự án thu hút mới |
— |
533 dự án (Tổng vốn đăng ký: 136.989 tỷ đồng) |
| Dự án đầu tư trong nước |
— |
507 dự án (Tổng vốn đăng ký: 131.000 tỷ đồng) |
| Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) |
— |
26 dự án |
| Chương trình, dự án ODA |
— |
31 chương trình/dự án (Tổng mức: 15.050 tỷ đồng) |
| Chương trình, dự án phi chính phủ (NGO) |
— |
58 chương trình/dự án (Cam kết: 16 triệu USD) |
| Tỷ trọng vốn trong nước trong tổng vốn |
— |
Gần 90% tổng nguồn vốn huy động |
Tuy nhiên, hoạt động thu hút đầu tư tại Nghệ An còn tồn tại hạn chế: quy mô vốn chưa tương xứng với tiềm năng, cơ cấu nguồn vốn trong nước chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, chưa khơi thông hiệu quả nguồn vốn từ khu vực dân cư và doanh nghiệp dân doanh, dẫn đến tính chủ động thấp và thiếu tính bền vững. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về huy động các nguồn vốn trong nước tại địa bàn tỉnh là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đánh giá đúng thực trạng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020 và tầm nhìn 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lý luận liên quan đến huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế, đưa ra khung phân tích với các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động và xác định những nhân tố tác động.
- Tham khảo kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động huy động các nguồn vốn trong nước của một số địa phương trong nước và trên thế giới.
- Phân tích thực trạng và hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 – 2015, đánh giá kết quả, hạn chế và tìm ra nguyên nhân.
- Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn 2030.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu:
- (1) Thực trạng huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An?
- (2) Nhân tố ảnh hưởng tới năng lực huy động các nguồn vốn trong nước và giải pháp nào để cải thiện trong giai đoạn tới?
- (3) Giải pháp tăng cường huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn 2030?
- Giả thuyết nghiên cứu: Năng lực huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 – 2015 còn thấp do nhiều nguyên nhân và cần phải có biện pháp để tăng cường hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước trong giai đoạn tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề liên quan đến huy động các nguồn vốn bằng tiền trong nước, chú trọng đến cơ chế, chính sách huy động vốn phục vụ phát triển kinh tế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Nghệ An, có so sánh với khu vực miền Trung và một số địa phương tiêu biểu trong nước.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn 2006 – 2015, căn cứ các dự báo đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án điểm lại các công trình học thuật trên thế giới theo các nhóm chủ đề về huy động vốn:
- Huy động thị trường vốn trong nước cho cơ sở hạ tầng: Anjali Kumar, R.David Gray, Mangesh Hoskote, Stephan von Klaudy và Jeff Ruster (1997) trong nghiên cứu về kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Trung Quốc đã phân tích vai trò của thị trường vốn địa phương, các cơ chế bảo lãnh và quỹ phát triển tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư.
- Huy động nguồn lực cho công nghiệp hóa và giảm nghèo: Mohamed Ariff và Lim Chze Cheen (2001) tổng kết kinh nghiệm của Malaysia trong việc kết hợp nguồn lực trong và ngoài nước; Samuel Wangwe và Prosper Charle (2004) xem xét các cách tiếp cận sáng tạo ở các nước kém phát triển (LDCs) thông qua cải cách tài chính vi mô, quản lý nợ và chi tiêu công.
- Chính sách thuế và vai trò của nhà nước: Suresh N. Shende (2002) phân tích các kênh huy động tài chính ở các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi, nhấn mạnh công cụ thuế; Samuel Gayi, Janvier D. Nkurunziza và Martin Halle (2009) đề xuất chính sách tăng cường năng lực trung gian tài chính và hệ thống thu thuế tại châu Phi; Liên hiệp quốc (2008) với tài liệu về quan điểm của Liên minh châu Âu nhấn mạnh môi trường pháp lý và thể chế là động lực cốt lõi.
- Thị trường vốn, hiệu quả đầu tư công và tăng trưởng: Augusto de la Torre và Sergio L. Schmukler (2006) nghiên cứu cải cách thị trường vốn tại Mỹ Latinh; Sanjeev Gupta, Alvar Kangur, Chris Papageorgiou và Abdoul Wane (2011) đo lường hiệu quả điều chỉnh của vốn công đối với tăng trưởng qua 4 giai đoạn (thẩm định, lựa chọn, thực hiện, đánh giá) tại 52 quốc gia; Olga Kaganova (2011) hướng dẫn quy hoạch vốn đầu tư (CIP) cho chính quyền địa phương qua điển hình Nis (Serbia) và São Paulo (Brazil); Oana Luca và Nikola Spatafora (2012) phân tích mối quan hệ giữa dòng vốn, phát triển tài chính và đầu tư trong nước giai đoạn 2001 – 2007.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu cấp quốc gia về huy động vốn cho công nghiệp hóa: Trần Xuân Kiên (1998) về tích tụ và tập trung vốn trong nước cho công nghiệp; Hà Thị Sáu (2002) đề xuất 11 giải pháp huy động vốn trong dân; Nguyễn Văn Tạo (2002) về huy động vốn trong doanh nghiệp nhà nước khối sản xuất; Vũ Trí Thành và cộng sự (2007) sử dụng mô hình kinh tế lượng đánh giá bài toán huy động và phân bổ vốn giai đoạn 2006 – 2010; Trần Tùng Lâm (2007) về cơ cấu vốn theo thành phần kinh tế thời kỳ 1996 – 2005; Vũ Văn Đức (2009) đánh giá tổng thể các nguồn lực kinh tế (tài nguyên, vốn, lao động, khoa học công nghệ).
- Nghiên cứu theo vùng và địa phương: Đàm Văn Vượng (2003) tại tỉnh Thái Bình; Nguyễn Đẩu (2005) tại thành phố Đà Nẵng; Nguyễn Văn Hùng (2009) tại vùng Tây Nguyên; Nguyễn Thị Giang (2010) tại vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An: Đặng Thành Cương (2012) tập trung vào nguồn vốn FDI; Phan Thanh Mão (2003) và Trần Thị Hoàng Mai (2016) nghiên cứu vốn đầu tư xây dựng cơ bản và hiệu quả đầu tư công từ ngân sách nhà nước; Đề án của UBND tỉnh Nghệ An (2014) về cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận các dòng vốn riêng lẻ (FDI, ODA hoặc đầu tư công) hoặc tập trung ở quy mô quốc gia và các địa bàn đặc thù khác. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống về cơ chế, chính sách và thực trạng huy động tổng thể các nguồn vốn trong nước (gồm cả vốn nhà nước và vốn dân doanh) gắn với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh Nghệ An – địa bàn có diện tích rộng, địa hình phức tạp, thường xuyên chịu thiên tai, xuất phát điểm kinh tế thấp và tỷ lệ nghèo còn cao. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung phân tích, đánh giá thực trạng theo từng nguồn vốn và đề xuất hệ thống giải pháp thể chế, chính sách đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo, 1817): Khẳng định lợi ích kinh tế khi tập trung nguồn lực vào các khu vực, ngành nghề có chi phí sản xuất tương đối thấp, vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên khoáng sản hoặc nguồn nhân công dồi dào; làm cơ sở xác định địa bàn và lĩnh vực trọng điểm thu hút đầu tư của địa phương.
- Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh / Mô hình Kim cương (Michael Porter, 1990): Đánh giá môi trường cạnh tranh thông qua 4 nhóm thuộc tính: điều kiện yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, các ngành công nghiệp hỗ trợ/liên quan, chiến lược/cơ cấu/cạnh tranh nội bộ ngành. Đây là nền tảng lý luận để đánh giá môi trường thể chế và Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong thu hút đầu tư.
- Các quan điểm kinh tế học về vốn và đầu tư:
- Adam Smith (1776): Tư bản bắt nguồn từ sự tích lũy cá nhân và lao động sản xuất.
- Karl Marx (1887): Tích lũy tư bản hình thành từ giá trị thặng dư, phân định tư bản bất biến và tư bản khả biến.
- Alfred Marshall (1890): Vốn là nhân tố sản xuất, kết tinh từ tiết kiệm thu nhập, tri thức và trình độ tổ chức quản lý.
- John Maynard Keynes (1936): Mối quan hệ giữa gia tăng đầu tư, hiệu quả giới hạn của tư bản, lãi suất và vai trò điều tiết của chi tiêu công.
- Paul Samuelson (1948, 2007): Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để gia tăng năng lực sản xuất và thu nhập trong tương lai.
- Sachs & Larrain (1993): Đầu tư là phần sản lượng tích lũy làm tăng năng lực sản xuất thời kỳ sau.
- Luật Đầu tư Việt Nam (2005) và Từ điển Bách khoa Việt Nam (2011).
Phân loại vốn đầu tư trong luận án
Luận án hệ thống hóa phân loại vốn đầu tư theo 3 giác độ:
- Theo khoản mục đầu tư: Vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định (xây mới, khôi phục, nâng cấp, lắp đặt thiết bị); vốn đầu tư làm tăng tài sản lưu động; vốn đầu tư phát triển khác (khảo sát quy hoạch, chương trình mục tiêu, đào tạo nhân lực).
- Theo nguồn gốc hình thành: Vốn nhà nước (ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ, tín dụng đầu tư phát triển, ODA, vốn ngân sách khác); vốn vay (tổ chức tín dụng, vay nước ngoài); vốn tự có (lợi nhuận để lại, khấu hao, thoái vốn, góp vốn); vốn khác.
- Theo giác độ kinh tế vĩ mô:
- Nguồn vốn trong nước: Nguồn vốn nhà nước (ngân sách, tín dụng nhà nước, doanh nghiệp nhà nước) và nguồn vốn khu vực dân doanh (tích lũy dân cư, hộ gia đình, doanh nghiệp ngoài nhà nước như công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã).
- Nguồn vốn nước ngoài: ODA, FDI và kiều hối cá nhân.
Khung phân tích và hệ thống tiêu chí đánh giá
Khung phân tích của luận án kết nối 3 khối yếu tố:
- Môi trường thể chế: Chính sách của Trung ương, chính sách của địa phương, chất lượng bộ máy quản lý nhà nước.
- Môi trường kinh tế - xã hội: Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, chính sách thuế), môi trường văn hóa - xã hội (tập quán tiết kiệm, xu hướng đầu tư), cơ sở hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực.
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Nghệ An.
Hệ thống tiêu chí đánh giá gồm: Nhóm tiêu chí về năng lực (thu chi ngân sách nhà nước, quy mô tích lũy và vốn đầu tư của dân doanh, thu nhập và tiết kiệm dân cư); Nhóm tiêu chí về hiệu quả (cơ cấu đầu tư theo ngành, tỷ lệ vốn đầu tư/GDP, tác động đến việc làm và giảm nghèo, thứ hạng chỉ số PCI).
KHUNG PHÂN TÍCH HUY ĐỘNG VỐN TRONG NƯỚC
(Nguyễn Kim Diệp Long, 2018)
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp thu thập và xử lý:
- Phương pháp chuyên khảo và tổng thuật tài liệu.
- Phương pháp phân tích, thống kê, mô tả, so sánh giữa Nghệ An với miền Trung và cả nước.
- Phương pháp phân tích tỷ lệ (đánh giá cơ cấu vốn theo ngành, nguồn và khu vực).
- Phương pháp ma trận SWOT (phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức).
- Phương pháp phân tích theo nguyên lý phát triển bền vững (kinh tế - xã hội - môi trường).
- Nguồn dữ liệu: Niên giám Thống kê Quốc gia; Niên giám Thống kê tỉnh Nghệ An; Kết quả điều tra Chỉ số PCI của VCCI; Báo cáo từ UBND tỉnh Nghệ An, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; các văn bản pháp quy của Trung ương và địa phương giai đoạn 2006 – 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tổng kết các nghiên cứu quốc tế và trong nước về vốn đầu tư và huy động vốn trong nước. Tác giả phân tích các luận điểm của các tác giả quốc tế (Kumar et al., 1997; Ariff & Cheen, 2001; Shende, 2002; Wangwe & Charle, 2004; de la Torre & Schmukler, 2006; Gayi et al., 2009; Gupta et al., 2011; Kaganova, 2011; Luca & Spatafora, 2012) và các tác giả trong nước (Trần Xuân Kiên, 1998; Hà Thị Sáu, 2002; Nguyễn Văn Tạo, 2002; Vũ Trí Thành, 2007; Trần Tùng Lâm, 2007; Vũ Văn Đức, 2009; Đàm Văn Vượng, 2003; Nguyễn Đẩu, 2005; Nguyễn Văn Hùng, 2009; Nguyễn Thị Giang, 2010; Đặng Thành Cương, 2012; Phan Thanh Mão, 2003; Trần Thị Hoàng Mai, 2016). Chương 1 xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu, xây dựng khung phân tích, đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu và 1 giả thuyết nghiên cứu làm cơ sở cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư, huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế của địa phương
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của vốn đầu tư, các phương thức huy động vốn đầu tư trong nước:
- Phương thức huy động nguồn vốn nhà nước: Thu thuế, phát hành trái phiếu chính phủ (tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình), tín dụng đầu tư phát triển nhà nước (cho vay ưu đãi, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư), vốn tự tích lũy của doanh nghiệp nhà nước.
- Phương thức huy động nguồn vốn khu vực dân doanh: Đối với doanh nghiệp (phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua gồm thuê hoạt động và thuê tài chính, tín dụng ngân hàng); Đối với dân cư (tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã tín dụng).
- Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố bên ngoài (thể chế chính trị, môi trường pháp lý, tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất, chính sách tiền tệ, tỷ giá, chính sách thuế, văn hóa tiết kiệm); Nhân tố bên trong (điều kiện tự nhiên - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bộ máy quản lý nhà nước, môi trường đầu tư kinh doanh PCI với 10 chỉ số thành phần, chất lượng nguồn nhân lực).
- Kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích kinh nghiệm huy động vốn và cải thiện chỉ số PCI của thành phố Đà Nẵng (Bảng 2.1) và tỉnh Vĩnh Phúc (Bảng 2.2), rút ra bài học về tính minh bạch, cải cách thủ tục và phân cấp quản lý.
Chương 3: Thực trạng huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 – 2015 thông qua hệ thống bảng biểu và chỉ tiêu thực chứng:
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tại Nghệ An:
- Xếp hạng chỉ số PCI Nghệ An giai đoạn 2007 – 2015 (Bảng 3.1).
- Đánh giá nhóm chỉ số PCI về thể chế (Bảng 3.2 - Tiêu chí 1.2) và nhóm chỉ số PCI về thị trường (Bảng 3.3 - Tiêu chí 1.3).
- Thực trạng huy động theo các nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Tổng hợp cân đối thu chi ngân sách tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 – 2015 (Bảng 3.4 - Tiêu chí 2.1; Bảng 3.10 - Tiêu chí 4.1).
- Nguồn vốn khu vực dân doanh: Vốn đầu tư của khu vực dân doanh (Bảng 3.5 - Tiêu chí 2.2); Diễn biến tiết kiệm khu vực dân doanh qua các năm (Bảng 3.6 - Tiêu chí 2.3); Lợi nhuận doanh nghiệp có thể tái đầu tư phân theo loại hình kinh tế (Hình 3.1); Thu nhập bình quân đầu người một tháng (Hình 3.2); Tiết kiệm bình quân tháng trên mỗi nhân khẩu (Hình 3.3); Tổng tiết kiệm của dân cư có khả năng huy động (Hình 3.4).
- Đánh giá cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn:
- Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội theo ngành kinh tế giai đoạn 2006 – 2015 (Bảng 3.7 - Tiêu chí 3.1).
- Cơ cấu huy động các nguồn vốn cho phát triển kinh tế giai đoạn 2006 – 2015 (Bảng 3.8 - Tiêu chí 3.2).
- Mối quan hệ giữa cơ cấu đầu tư và thay đổi cơ cấu ngành kinh tế (Bảng 3.9 - Tiêu chí 4.2).
- Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP của Nghệ An so với cả nước giai đoạn 2006 – 2015 (Hình 3.5 - Tiêu chí 4.1).
- Tác động đến tỷ lệ thất nghiệp đô thị (Hình 3.6 - Tiêu chí 4.2) và tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh (Hình 3.7 - Tiêu chí 4.3).
- Đánh giá chung: Nêu rõ kết quả đạt được trong việc tạo lập hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu; phân tích các hạn chế (vốn dân cư chưa được khơi thông, quy mô vốn doanh nghiệp nhỏ, phụ thuộc ngân sách trung ương) và nguyên nhân quản lý.
Chương 4: Giải pháp tăng cường huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An
Chương 4 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp:
- Bối cảnh và ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức ảnh hưởng tới phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An (Bảng 4.1).
- Định hướng và dự kiến cơ cấu vốn: Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2016 – 2020; Xác lập quan điểm huy động vốn và dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020 (Bảng 4.2).
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI): Cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí thời gian và chi phí không chính thức; tăng cường tính minh bạch, tiếp cận đất đai và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả huy động và quản lý vốn ngân sách: Mở rộng cơ sở thu thuế, quản lý nguồn thu từ đất đai; tái cơ cấu chi đầu tư công, tập trung vốn cho các công trình hạ tầng trọng điểm; chống thất thoát trong xây dựng cơ bản.
- Tăng cường huy động nguồn vốn từ khu vực dân doanh và tổ chức tín dụng: Khuyến khích doanh nghiệp dân doanh đổi mới công nghệ, liên kết sản xuất; phát triển hệ thống ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân để đa dạng hóa hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm trong dân cư.
- Phát triển kết cấu hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh mô hình hợp tác công tư (PPP); đầu tư hoàn thiện hạ tầng Khu kinh tế Đông Nam và các khu, cụm công nghiệp; gắn đào tạo nghề với nhu cầu thị trường lao động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Hoàn thiện hệ thống lý luận về vốn đầu tư và huy động các nguồn vốn trong nước phục vụ phát triển kinh tế của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
- Xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh cùng hệ thống tiêu chí đo lường năng lực và hiệu quả huy động vốn (kết hợp các chỉ tiêu tài chính, ngân sách, tích lũy dân doanh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI).
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các nghiên cứu quốc tế và mô hình huy động vốn tại các địa phương trong nước (Đà Nẵng, Vĩnh Phúc) có giá trị ứng dụng cho các tỉnh Bắc Trung Bộ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng huy động các nguồn vốn trong nước tại tỉnh Nghệ An trong 10 năm (2006 – 2015), bóc tách rõ từng kênh nguồn vốn (ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp dân tộc, hộ dân cư).
- Chỉ rõ những điểm nghẽn, hạn chế cơ bản làm giảm hiệu quả huy động vốn tại Nghệ An (sự phụ thuộc vào ngân sách trung ương, nguồn vốn trong dân chưa được chuyển hóa thành vốn đầu tư thực tế, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và dự kiến cơ cấu vốn đầu tư cho giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến năm 2030, cung cấp căn cứ thực tế cho công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh Nghệ An.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung phân tích nguồn vốn trong nước bằng tiền trên địa bàn tỉnh Nghệ An, chưa bao quát sâu các nguồn lực vật chất phi tiền tệ và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Dữ liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2006 – 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động tương hỗ giữa dòng vốn trong nước và dòng vốn FDI trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng; nghiên cứu chi tiết cơ chế triển khai các dự án hợp tác công tư (PPP) trong phát triển hạ tầng giao thông và khu kinh tế tại các tỉnh miền Trung.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Tài chính công tham khảo khung phân tích và phương pháp luận đánh giá huy động vốn địa phương.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế vùng và quản lý đầu tư công.
- Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách: Lãnh đạo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ tham khảo khi xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và chính sách ưu đãi đầu tư.
- Phần nội dung giá trị: Khung tiêu chí đánh giá năng lực huy động vốn dân doanh; phương pháp đánh giá thực trạng thu chi ngân sách; ma trận SWOT và dự kiến cơ cấu vốn đầu tư giai đoạn 2016 – 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 – 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Giai đoạn 2011 – 2015, tỉnh Nghệ An đã thu hút và triển khai 533 dự án mới với tổng vốn đăng ký 136.989 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn đầu tư trong nước giữ vai trò chủ đạo, chiếm gần 90% tổng nguồn vốn huy động (gồm 507 dự án trong nước với 131 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký; khu vực FDI có 26 dự án). Ngoài ra, tỉnh đã vận động 31 chương trình, dự án ODA với tổng vốn 15.050 tỷ đồng và 58 dự án phi chính phủ (NGO) với tổng vốn cam kết 16 triệu USD.
2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của Nghệ An giai đoạn 2006 – 2010 đạt 9,7% (cao hơn bình quân chung cả nước). Giai đoạn 2011 – 2015, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 7,89%. Quy mô GRDP bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 29 triệu đồng/năm, tăng gần 2 lần so với mức thực hiện của năm 2010.
3. Tác giả sử dụng những lý thuyết kinh tế nền tảng nào để xây dựng khung phân tích?
Luận án vận dụng Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo (1817) để xác định các ngành và địa bàn trọng điểm cần ưu tiên phân bổ nguồn lực; Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh (mô hình kim cương) của Michael Porter (1990) để đánh giá môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh qua 10 chỉ số thành phần PCI. Đồng thời, tác giả kế thừa các quan điểm về tích lũy, tư bản và đầu tư của Adam Smith, Karl Marx, Alfred Marshall, John Maynard Keynes và Paul Samuelson.
4. Tác giả chỉ ra những hạn chế cốt lõi nào trong hoạt động huy động vốn tại Nghệ An giai đoạn 2006 – 2015?
Quy mô thu hút vốn đầu tư còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng diện tích và dân số của tỉnh. Cơ cấu vốn trong nước phụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn ngân sách nhà nước, trong khi việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và nguồn vốn từ các doanh nghiệp dân doanh còn hạn chế, dẫn đến tính chủ động của địa phương chưa cao và nguồn lực thiếu tính bền vững.
5. Luận án đúc kết bài học kinh nghiệm huy động vốn thực tế từ những địa phương nào?
Luận án xem xét và phân tích thực tiễn công tác điều hành kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư và kết quả xếp hạng chỉ số PCI của thành phố Đà Nẵng (Bảng 2.1) và tỉnh Vĩnh Phúc (Bảng 2.2) nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm phù hợp với điều kiện của Nghệ An.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Kim Diệp Long là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý kinh tế, giải quyết toàn diện bài toán huy động các nguồn vốn trong nước phục vụ phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 – 2015. Bằng phương pháp phân tích thực chứng kết hợp khung lý thuyết về lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh, tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng các kênh vốn ngân sách, doanh nghiệp và dân cư, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân tồn tại. Hệ thống giải pháp được đề xuất gắn liền với định hướng phát triển giai đoạn 2016 – 2020 và tầm nhìn 2030, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách đầu tư và quản lý kinh tế tại địa phương.