Chương 1 1am 16 về chê tai HBHĐ theo quy định của pháp luật dân. sự Việt Nam và pháp luật thương mai Viét Nam, làm tiền đề cho các phân tích, diễn giải cụ thể cho chương tiếp theo. 17 CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUAT HIEN HANH VE HUY BO HOP DONG THƯƠNG MAI 2. Thực trang pháp luật Việt Nam hiện hành về hủy bỏ hop dong thương mại hiện nay 2.
Căm cit hity bỏ hợp đồng Như đã phân tích ở Chương1, trong hệ thông các văn bản pháp luật VietNam không có đính ngiĩa chính xác về HBHĐ mà chủ yêu chỉ xác định các căn cử dé áp dung chê tai HBHĐ. Theo khoản4 Điều 312 LTM nam 2005 quy định căn cứ HBHĐ: “Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, chế tài hy: bỏ hợp đồng được áp ding trong các trường hợp sau day: a) Xây ra hành vi vi phạm mà các bên đã thod thuận là điều kiện dé hiy bỏ hop đồng: b) Một bên vi phạm cơ bản nghiia vu hợp đồng”. Vi phạm cơ bản được quy định tại khoản 13 Điều 3 LTM nam 2005: “li phạm cơ bản là sự viphạm hợp đồng của một bên gay thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bén kia không đạt diroc mục dich của việc giao kết hợp đồng”. Đến BLDS năm 2015, căn cứ để áp dung ché tài HBHĐ quy định tại khoản 1 Điều 423 BLDS năm 2015 như sau: “Một bên có quyên hiy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiét hai trong rường hợp sau đây: a) Bên kia vi phạm hợp đồng là đều kiện higy bô mà các bên đã théa thuận; b) Bên kia vi phạm nghiém trọng nghĩa vu hop đồng; c) Trường hợp khác đo luật quy định”.
Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng được quy đính tại khoản2 Điều 423 BLDS năm 2015: “Ti phạm nghiêm trong là việc không thục hiện dig ng]ĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không dat được muc dich của việc giao kết hop đồng”. Tuy BLDS năm 2015 sử dụng thuật ngữ mới “vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đông” là căn cứ HBHĐ nhưng xét thay về mat ngữ nghĩa thì vẫn tương đối đồng nhất với thuật ngir vi phạm cơ bản trong LTM năm 2005. Tương tự, PICC năm 2004 quy dinh về HBHD tại Điều 7.3 1: *1) Một bên có thé lng? hợp đồng nễu có trường hợp không thực hiện chủyễu của bền ka 3) Để xác đình yêu tô câu thành việc không thực hiện chữ yêu, đặc biệt căn cứ vào những tình tiết sau day: 18 a) Viée không thực hiện làm mất đ chủ yéu những gì người có quyền được mong doi từ hợp đồng. trừ trường hợp bên có nghiia vụ đã không dự tính trước hoặc đã không thé dr tinh trước một cách hợp lý: hậu quả này: b) Tiệc thực hiển nghiêm ngặt nghĩa vu là bản chất của hợp đồng: c) Tiệc không thực hiện là có ý hoặc không tính đến hậu quả: đ) Tiệc không thực hiện khiến cho bên có quyển tin rằng không thé tin cậy vào việc thực hiên hop đồng trong tương lai; e) Trong trường hợp hip' hợp đồng, bên có nghĩa vụ có thé sẽ phải chịu những tôn that quả mức do sự chuẩn bị hoặc việc thực hiện hop đồng: 3) Trong trường hợp chậm trễ, bên có quyền cũng có thé lng? hop đồng néu bên có nghita vụ không thực hiện trong thời han được quy định tại Điều 7.
Ngoài ra, căn cứÖHBHĐ còn được định nghĩa tai khoản 1 Điều 49 CISG năm. 1980 và khoản 1 Điêu 64 CISG năm 1980: “1. Người mua có thé hyén bé higy hop đồng: a Nếu việc người bán không thực hiện một ngliia vụ nào dé của họ phát sinh từ hợpđồng hay từ Công ước néy cắu thành một vi pham chủ yếu đến hợp đồng. Trong trường hop không giao hàng: Nếu người ban không giao hàng trong thời gian đã được người mua gia hạn thêm cho họ chiếu theo khoản 1 điều 47 hoặc néu người bản huyên bồ sẽ không giao hàng trong thời gian được gia ham này.
” và “Người bán có thé tuyén bó hi hop đồng: a Nếu sur kiện người mua không thì hành ngiữa vụ nào đỏ của ho theo hop đồng hay Công ước hay câu thành một sư vĩ pham chủ yêu hop đồng, hoặc; b. Nếu người mua không thi hành nghĩa vụ trả tiền hoặc không nhận hàng trong thời han bé sung mà người bản chấp nhân cho họ chiếu theo khoản 1 điều 63 hay nếu họ tuyên bé sẽ không làm việc đó trong thời hạn ấp. ” CISG cũng đã quy định việc người bán hay người mua không thực hiện một nglữa vụ nao đó ma các bên đã thỏa thuận trong hợp đông thì bên còn lại có quyền HBHĐ. Người mua có quyền HBHD trong trường hợp người bán không giao hàng hoặc tuyên bô không giao hàng mà bên mua đã gia hạn trong thời gian hợp lý, người bán cũng có quyên HBHĐ nêu người mua không thực biên nghia vụ trả tiên 19 hoặc không nhận hang trong thời hạn b6 sung ma người bán đặt ra.
Van dé nay cũng được quy định tại khoản 1 Điều 424 BLDS năm 2015: “Trường hợp bên có ngiãa vu không thực kiện dimg nghĩa vu mà bên có quyên yếu cẩu thực hiện nghia vu trong một thời hạn hop Is nhưng bên có nghia vu không thực hiện thi bên có quyển có thé lăn: bỏ hợp đồng”. Co thé thay rằng, hệ thông pháp luật Việt Nam, CISG năm 1980 và PICC nam 2004 đều có thông nhật cao về căn cử HBHD, đều hướng đến việc vi pham. hop đẳng 1a van đề cốt lõi để HBHĐ. Như vậy, có thể xác dink hai căn cứ cơ bản của ché tai HBHĐ là: (1) Xây ra hanh vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điệu kiện để HBHD và (2) Một bên vi pham cơ bản hoặc vi pham nghiém trong ngiấa vụ hợp đông 2.
Xây ra hành vi viphạm mà các bên đã thỏa thuận là điêu laên để hiy bỏ hop đồng Điểm a khoản3 Điều 312 LTM nam 2005 quy đính về cén cứ áp dung chế tài HBHD: “%4 ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là diéu kiện dé higy bỏ hợp đồng”. Đây là điều khoăn hop lý bởi 1é bản chat của hợp đông là sự thông nhét ý chi của các bên nhẻm xác lập, thay đổi hay cham đứt các quyên và ngiĩa vu trong hợp đồng dựa trên sự tự do, tự nguyên và bình đẳng, Bắt kỳ hệ thong pháp luật nao cũng đều thửa nhận nên tảng của hợp đồng là tự do ý chí và đây là van đề trong yếu của hợp déng!®. Quy định nay thể hiện sự tên trong những thỏa thuận ma các bên đã đặt ra đông thời thé hiện rằng các bên có quyên tự do định đoạt khi tham gia giao kết hợp đông Căn cứ trên bao gồm hai yêu tô: (1) đã xảy ra hànla vi vi phạm và (2) hành vi vi phạm đó phải được các bên thỏa thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng. Xây ra hành vi vi pham Yêu tô thứ nhật cân xác đính ở đây là về hanh vi vi phạm của một bên đã xảy ra.
Theo khoản 12 Điêu 3 LTM nam 2015: “Ti phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không day dit hoặc thực hiện không dimg ngÌãa vu theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy đình của Luật này ° Cơ sở dé xác định áp dung chế tài HBHD thương mai là phải có sự vị pham hop đông. Bên bị thiệt hai ‘Doin Việt Ding (2011), Đơn phương chiếu đứt hop đồng theo quy dinh của Bộ luật din sự 2005, Luận. vin Thạc sĩ hắt, Daihoc Quốc gia Hi Nội 2 cần phải xác định hành vi vi pham là hành vi dé xảy ra. Hành wi vi pham hop đồng chỉ xảy ra khi hợp đồng được giao kết hợp pháp va đã có liệu lực pháp luật.
Day là sự vị phạm đối với các quy định, điều khoản đã được thỏa thuận giữa các bên sinư. không tuân thủ thời hạn giao hàng, không đép ứng yêu câu kỹ thuật hoặc sử dung không đúng mục đích như đã cam kết. Ví dụ: bên A ký hop đông mua ban hàng hóa với bên B vào ngày 15/02/2024. Bên A mua của bên B 01 (mat) ta cải bao đề phục vụ việc kinh doanh buôn bán của cửa hang.
Thời gian giao hàng được hai bên thỏa thuận trong hợp dong là ngày 15/5/2024 và bên A phải cọc trước cho bên B 50% giá trị của hàng hóa. Ca hai bên đã củng thỏa thuận việc néu bên A không coc trước cho bênB theo đúng thời gian được ghi trong hợp đông hoặc bên B không giao hàng đúng thời gian đã cam kết thì các bên có quyên hủy bö hợp đông Bên A đã thực hiện đúng nghĩa vụ được thỏa thuận trong hợp đồng là coc trước 50% giá trị của hàng hoa nhưng đên ngày 15/5/2024 bên B phải thực hiện nghia vụ giao hàng thi bên B đã không giao hang và không có thông bảo trước cho bên A về việc đó. Ở đây, ta có thé thây rằng bên B đã vi pham nghiia vụ giao hàng. Bên B đã không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng mặc đù đã hưởng các quyền lợi từ hợp đông, b.
Hành vi vị phạm đó phải được các bên thỏa thuận là điều kiện dé hủy bỏ hợp đồng, Trong giao kết hợp đồng, hợp dong thương mai có thé được giao kết dưới nhiéu hình thức khác nlhau bao gồm bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bang hành vi cụ thé bao gém hợp đồng mua bán hàng hóa (Điều 24 LTM năm 2005), hợp đông dịch vụ (Điều 74 LTM năm 2005) trừ những trường hợp cụ thé pháp luật quy định phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương (điện báp, telex, fax. hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tê (Điều 27 LTM nam 2005), hợp đông dịch vụ khuyên mại (Điều 90 LTM nam 2005), hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa (Điêu 159 LTM nam 2005), hợp đồng nlnrong quyền thương mai (Điều 285 LTM năm 2005). Các hợp đồng thể hién bằng van bản hoặc bang hình thức khác có giá trị pháp ly tương đương thì có thé căn cử trên hợp đông để xác đính cụ thể những thỏa thuận là điều kiện để HBHĐ. Thỏa thuan này phải được các bên ghi nhận như là một điều khoản trong hợp đông hoặc được ghi nhân là phụ lục kèm theo của hop 21 đông, Thỏa thuận về hành vi vi phạm là điều kiện để HBHĐ phải được ghi nhận trước khi xảy ra hành vi vi pham nay.
Bên cạnh pháp luật thương mại, BLDS năm 2015 cũng xác định hành vị vi phạm do các bên thỏa thuận là căn.