Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp giữ vai trò thiết yếu trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng, đáp ứng nhu cầu làm việc và quản lý nhà nước. Công trình trụ sở cơ quan hành chính – lưu trữ chuyên dụng đòi hỏi các giải pháp thiết kế đồng bộ từ không gian kiến trúc, độ bền vững kết cấu cho đến biện pháp tổ chức thi công xây lắp. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng của tác giả Nguyễn Thành Long (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2013) thực hiện nhiệm vụ thiết kế toàn diện công trình "Cục Lưu trữ Tỉnh Yên Bái".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu/thiết kế được xác định cụ thể theo văn bản gồm các phần chính sau:

  1. Phần Kiến trúc (Giáo viên hướng dẫn: KTS. Nguyễn Thế Duy):

    • Nghiên cứu giới thiệu công trình và địa điểm xây dựng tại tỉnh Yên Bái.
    • Thiết lập các giải pháp mặt bằng, mặt đứng, hình khối và giao thông công trình phù hợp với chức năng lưu trữ và điều kiện khí hậu.
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật công trình: cấp điện, cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy và chống sét.
    • Thể hiện hệ thống bản vẽ kiến trúc gồm các mặt đứng (KT-01), mặt cắt (KT-02), mặt bằng tầng hầm, tầng trệt (KT-03), mặt bằng tầng điển hình và tầng mái (KT-04).
  2. Phần Kết cấu (Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trần Dũng):

    • Phân tích và lựa chọn phương án kết cấu chịu lực tối ưu cho công trình nhà cao tầng.
    • Tính toán và bố trí cốt thép cho hệ sàn tầng điển hình (bản sàn loại dầm và bản sàn kê 4 cạnh).
    • Tính toán và bố trí cốt thép cầu thang bộ tầng điển hình (bản thang, cốn thang, bản chiếu nghỉ, dầm chiếu nghỉ).
    • Xác định tải trọng, giải nội lực và thiết kế cốt thép hệ khung phẳng chịu lực K2 (khung trục 6).
    • Đánh giá địa chất và tính toán thiết kế kết cấu nền móng (móng M1 trục A-6, móng cọc M2 trục B-6, C-6).
    • Thể hiện hệ thống bản vẽ kết cấu (KC-01 đến KC-05).
  3. Phần Thi công (Giáo viên hướng dẫn: ThS. Ngô Văn Hiển):

    • Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm (đào đất, thi công móng).
    • Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần thân (bê tông, cốt thép, cốp pha, xây, trát, ốp, lát hoàn thiện).
    • Lập tiến độ thi công và tổng mặt bằng tổ chức thi công công trình.
    • Đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong từng giai đoạn thi công.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Công trình nhà làm việc và lưu trữ tài liệu cao 9 tầng nổi và 1 tầng hầm.
  • Không gian xây dựng: Tỉnh Yên Bái, diện tích sàn điển hình 867 $\text{m}^2$, kích thước mặt bằng tổng thể $51\text{ m} \times 17\text{ m}$, tổng chiều cao công trình tính từ mặt đất là $31,5\text{ m}$ (tầng hầm cao $2,3\text{ m}$, tầng 1 đến tầng 8 cao $3,0\text{ m}$, tầng 9 cao $4,2\text{ m}$).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán

Đồ án áp dụng các cơ sở lý thuyết cơ học kết cấu, lý thuyết tính toán bê tông cốt thép theo trạng thái giới hạn, cùng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam tại thời điểm thực hiện:

  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574-1991 "Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế".
  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995 "Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế".
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: "Sổ tay thực hành kết cấu công trình" của PGS.PTS. Vũ Mạnh Hùng và các tài liệu hướng dẫn đồ án chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Phương pháp tính toán và xử lý số liệu:

  • Tính toán bản sàn: Phân loại ô bản dựa trên tỷ số hai cạnh ô sàn $l_2 / l_1$. Đối với ô bản có $l_2 / l_1 < 2$, tính toán theo sơ đồ bản kê 4 cạnh làm việc hai phương bằng phương pháp tra bảng đàn hồi (xác định mômen dương ở nhịp và mômen âm ở gối). Đối với ô bản có $l_2 / l_1 \ge 2$, tính toán theo sơ đồ bản loại dầm làm việc một phương (cắt dải bản rộng $b = 1\text{ m}$ vuông góc với cạnh dài, coi như dầm đơn giản một đầu ngàm một đầu khớp).
  • Tính toán kết cấu khung: Mô hình hóa khung phẳng đối với khung ngang chịu lực chính K2 (Trục 6). Phân tích truyền tải từ bản sàn vào dầm theo diện truyền tải hình thang và hình tam giác, quy đổi tải trọng phân bố và tập trung lên khung. Xác định nội lực, tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất và tính toán cốt thép dầm, cột theo cấu kiện chịu uốn và nén lệch tâm.
  • Vật liệu sử dụng:
    • Bê tông cấp độ bền B20 (tương đương M250): cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11,5\text{ MPa}$ ($115\text{ kG/cm}^2$), cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$ ($9\text{ kG/cm}^2$).
    • Cốt thép chịu lực đường kính $\phi \ge 10\text{ mm}$ dùng nhóm thép AII ($R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, tương đương $2800\text{ kG/cm}^2$ hoặc $2700\text{ kG/cm}^2$ trong tính toán dầm/cốn), thép đai và thép cấu tạo $\phi < 10\text{ mm}$ dùng nhóm thép AI.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần I: Kiến Trúc

Nội dung phần kiến trúc trình bày tổng quan về địa điểm xây dựng tại Yên Bái, chức năng và quy mô của công trình:

  • Chức năng và bố trí mặt bằng: Tòa nhà có chức năng tiếp nhận, bảo quản, phục hồi và lưu trữ tài liệu. Tầng hầm cao $2,3\text{ m}$ bố trí phòng kỹ thuật, cầu thang máy, thang bộ. Tầng 1 cao $3,0\text{ m}$ làm khu văn phòng giao dịch, phòng ban quản lý, tiếp nhận và sảnh đón tiếp. Tầng 2 đến tầng 9 cao $3,0\text{ m}$ (riêng tầng 9 cao $4,2\text{ m}$) bố trí các phòng điều hành, phòng chuyên môn phục hồi và lưu trữ hồ sơ, tài liệu.
  • Giải pháp mặt đứng và giao thông: Sử dụng đường nét kiến trúc thẳng, kết hợp vách kính hiện đại. Giao thông theo phương ngang gồm hệ hành lang thông suốt; giao thông đứng gồm 2 buồng thang bộ thoát hiểm và 1 thang máy chuyên dụng.
  • Giải pháp kỹ thuật mạng lưới công trình:
    • Cấp điện: Nguồn điện thành phố qua trạm biến áp riêng, có máy phát dự phòng. Phòng phân phối điện đặt ở tầng kỹ thuật, hệ thống dây dẫn ngầm trong sàn/tường, đóng cắt bảo vệ bằng Aptomat.
    • Cấp - thoát nước: Nước sinh hoạt và PCCC lấy từ mạng lưới đô thị kết hợp trạm bơm đặt ở tầng kỹ thuật. Lưu lượng nước chữa cháy tính toán là $q_{CC} = 2 \times 2,5 = 5\text{ l/s}$ (với 2 cột nước chữa cháy đồng thời). Hệ thống thoát nước bẩn tính với lưu lượng $40\text{ l/s}$, sử dụng ống PVC $D \ge 110\text{ mm}$.
    • Phòng cháy chữa cháy và chống sét: Trang bị họng nước chữa cháy vách tường, bình bọt/khí $\text{CO}_2$, hệ thống báo cháy tự động đầu báo khói. Chống sét công trình sử dụng kim thu lôi, dây dẫn thép nối với hệ cọc tiếp địa đóng sâu vào lòng đất.

Phần II: Kết Cấu

Chương I: Phân tích và lựa chọn phương án kết cấu

Tác giả phân tích đặc điểm chịu lực của công trình cao tầng (31,5m), nhấn mạnh ảnh hưởng lớn của tải trọng ngang (áp lực gió) gây mômen uốn tăng theo bình phương chiều cao và chuyển vị ngang tăng theo lũy thừa bậc 4 của chiều cao. Trên cơ sở so sánh giữa kết cấu thuần khung và kết cấu khung - lõi, đồ án lựa chọn giải pháp khung bê tông cốt thép kết hợp lõi cứng chịu lực đổ toàn khối. Khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang; lõi vách cứng tham gia tiếp nhận tải trọng ngang chủ yếu, đảm bảo độ cứng tổng thể và giảm thiểu chuyển vị ngang cho công trình. Đối với sàn, chọn giải pháp sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối dày $12\text{ cm}$.

Chương II: Tính toán sàn tầng điển hình

Mặt bằng kết cấu tầng điển hình được phân chia thành 3 hệ khung (2 khung K1 tại trục 1, 9; 6 khung K2 tại trục 2, 3, 5, 6, 7, 8; 1 khung K3 tại trục 4) cùng 13 loại ô bản sàn từ S1 đến S13.

Tên ô bản Kích thước $l_1 \times l_2$ (m) Tỷ số $l_2 / l_1$ Phân loại làm việc
Ô 1 $3,0 \times 6,0$ 2,00 Bản loại dầm
Ô 2 $2,4 \times 3,0$ 1,25 Bản kê 4 cạnh
Ô 3 $1,3 \times 3,0$ 2,30 Bản loại dầm
Ô 4 $3,18 \times 6,0$ 1,89 Bản kê 4 cạnh
Ô 5 $2,4 \times 3,18$ 1,33 Bản kê 4 cạnh
Ô 6 $1,3 \times 3,18$ 2,45 Bản loại dầm
Ô 7 $2,8 \times 2,82$ 1,01 Bản kê 4 cạnh
Ô 8 $2,4 \times 2,82$ 1,18 Bản kê 4 cạnh
Ô 9 $2,82 \times 6,0$ 2,13 Bản loại dầm
Ô 10 $1,3 \times 2,82$ 2,17 Bản loại dầm
Ô 11 $1,3 \times 1,5$ 1,15 Bản kê 4 cạnh
Ô 12 $1,5 \times 6,0$ 4,00 Bản loại dầm
Ô 13 $1,5 \times 2,4$ 1,60 Bản kê 4 cạnh

Tải trọng tính toán trên sàn điển hình:

  • Tĩnh tải: Sàn BTCT dày $12\text{ cm}$ ($330\text{ kG/m}^2$), lớp vữa lót dày $2\text{ cm}$ ($46,1\text{ kG/m}^2$), gạch lát nền dày $1\text{ cm}$ ($24,2\text{ kG/m}^2$), vữa trát trần $1,5\text{ cm}$ ($35,1\text{ kG/m}^2$). Tổng tĩnh tải tính toán $g_{tt} = 424,4\text{ kG/m}^2$.
  • Hoạt tải: $p_{tc} = 480\text{ kG/m}^2$, hệ số vượt tải $n=1,2 \rightarrow p_{tt} = 576\text{ kG/m}^2$.
  • Tổng tải trọng toàn phần tác dụng lên sàn: $q = 1000,4\text{ kG/m}^2$.

Kết quả tính toán nội lực và bố trí thép cho các ô sàn: Sau khi tính mômen nhịp và gối theo phương pháp đàn hồi, tác giả thống nhất phương án bố trí cốt thép sàn thuận tiện cho thi công: thép chịu mômen dương ở nhịp và cốt mũ chịu mômen âm ở gối đều sử dụng thép $\phi 8a200$ theo cả 2 phương.

Chương III: Tính toán cầu thang bộ tầng điển hình

Cầu thang dạng 2 vế đổ bê tông toàn khối, kích thước bậc rộng $b = 30\text{ cm}$, cao $h = 15\text{ cm}$ (góc nghiêng bản thang $\alpha = 29,5^\circ$, $\cos\alpha = 0,8703$).

  • Bản thang B1: Chiều dày bản $h_b = 10\text{ cm}$, tải trọng tác dụng vuông góc mặt bản $q_{tt} = 785,1\text{ kG/m}$. Mômen nhịp lớn nhất $M_{max} = 168,4\text{ kG.m}$. Tính toán cốt thép chịu lực chọn $\phi 6a200$ ($F_a = 1,41\text{ cm}^2$).
  • Cốn thang: Tiết diện $b \times h = 10 \times 30\text{ cm}$, nhịp tính toán $l_x = 3,045\text{ m}$. Tải trọng tính toán phân bố vuông góc $q^* = 647,11\text{ kG/m}$. Mômen cực đại $M_{max} = 750\text{ kG.m}$, lực cắt $Q_{max} = 985,22\text{ kG}$. Bố trí $2\phi 12$ ($F_a = 2,26\text{ cm}^2$), cốt đai cấu tạo $\phi 6a150$.
  • Bản chiếu nghỉ: Chiều dày bản $10\text{ cm}$, tải trọng phân bố $q = 753,6\text{ kG/m}$, $M_{max} = 159,19\text{ kG.m}$. Bố trí cốt thép chịu lực $\phi 6a200$.
  • Dầm chiếu nghỉ DCN1: Tiết diện $22 \times 30\text{ cm}$, chịu tải trọng phân bố $q = 707,84\text{ kG/m}$ và lực tập trung từ cốn thang $P = 1132,45\text{ kG}$. Mômen uốn $M_{max} = 2187,14\text{ kG.m}$, lực cắt $Q_{max} = 2130,5\text{ kG}$. Bố trí cốt thép dọc chịu lực $2\phi 16$ ($F_a = 4,02\text{ cm}^2$) và $2\phi 14$ cấu tạo, cốt treo dùng đai $\phi 6a50$.
  • Dầm chiếu nghỉ DCN2: Tiết diện $22 \times 30\text{ cm}$, $M_{max} = 714,84\text{ kG.m}$, $Q_{max} = 1013,96\text{ kG}$. Bố trí cốt thép chịu lực $2\phi 14$ ($F_a = 3,08\text{ cm}^2$).

Chương IV: Tính toán khung K2 (Trục 6)

Khung K2 là khung ngang điển hình, gồm 3 nhịp: 2 nhịp biên AB và CD dài $5,72\text{ m}$, nhịp giữa BC (hành lang) dài $2,54\text{ m}$.

  • Lựa chọn sơ bộ kích thước cấu kiện khung:
    • Cột: Tầng trệt đến tầng 5 chọn tiết diện $400 \times 600\text{ mm}$ (diện tích chịu tải $S = 25,2\text{ m}^2$, lực nén $N_1 = 272,16\text{ tấn}$, độ mảnh $\lambda = 10,075 \le 31$ thỏa mãn ổn định); từ tầng 6 đến tầng 9 giảm tiết diện xuống $400 \times 500\text{ mm}$ ($N_2 = 120,96\text{ tấn}$).
    • Dầm: Dầm khung trục ngang D2, D3 tiết diện $250 \times 600\text{ mm}$; dầm khung K1, K2, K3, D8, D9 tiết diện $250 \times 500\text{ mm}$; dầm phụ và dầm hành lang D1, D4, D5, D6, D7, D10 tiết diện $250 \times 350\text{ mm}$.
  • Xác định tải trọng tác dụng lên khung:
    • Tĩnh tải mái: $g_{tt} = 710,9\text{ kG/m}^2 \approx 711\text{ kG/m}^2$ (gồm 2 lớp gạch lá nem, vữa lót, BT chống thấm M200, bê tông xỉ tạo dốc dày $10\text{ cm}$, sàn BTCT dày $12\text{ cm}$ và vữa trát).
    • Trọng lượng bản thân dầm và tường: Dầm $25 \times 50\text{ cm}$ có trọng lượng kèm vữa trát là $293,78\text{ kG/m}$; dầm $25 \times 35\text{ cm}$ là $183,05\text{ kG/m}$. Tường bao dày $220\text{ mm}$ cao $3,0\text{ m}$ (trừ chiều cao dầm) có trọng lượng tính toán $1154,34\text{ kG/m}$ và lớp trát $186,03\text{ kG/m}$. Tường ngăn dày $110\text{ mm}$ có trọng lượng $577\text{ kG/m}$. Tường thu hồi mái có trọng lượng kèm trát là $423,63\text{ kG/m}$.
    • Hoạt tải sàn: Phòng làm việc và lưu trữ $p_{tt} = 576\text{ kG/m}^2$, hành lang $p_{tt} = 480\text{ kG/m}^2$, mái dốc $p_{tt} = 97,5\text{ kG/m}^2$, sê nô mái $p_{tt} = 220\text{ kG/m}^2$.

Chương V: Tính toán thiết kế nền móng

Dựa trên số liệu khảo sát địa chất công trình tại địa điểm xây dựng Yên Bái, tác giả tiến hành đánh giá sức chịu tải của nền đất và lựa chọn giải pháp móng:

  • Thiết kế móng nông/móng đơn M1 tại vị trí cột trục A-6.
  • Thiết kế móng cọc bê tông cốt thép cho các móng M2 tại các vị trí chân cột chịu tải lớn trục B-6 và C-6, thực hiện kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn, kiểm tra lún và tính toán cốt thép đài móng.

Phần III: Thi Công

  • Chương I: Thi công phần ngầm: Xác định khối lượng công tác đất và bê tông đài giằng móng. Lập biện pháp đào đất hố móng bằng máy kết hợp sửa thủ công, biện pháp hạ mực nước ngầm, ghép ván khuôn và đổ bê tông móng cọc/móng đơn.
  • Chương II: Thi công phần thân: Đề xuất quy trình công nghệ thi công bê tông cốt thép toàn khối cột, dầm, sàn theo từng phân đợt sàn tầng; kỹ thuật lắp dựng cốp pha, giàn giáo chịu lực; công tác xây tường chèn, trát tường, ốp lát gạch granite cầu thang và hoàn thiện bề mặt công trình.
  • Chương III: Tổ chức thi công: Thiết lập sơ đồ tiến độ thi công công trình theo phương pháp dây chuyền, đảm bảo cung ứng nhân lực, vật tư và máy móc thiết bị; thiết kế mặt bằng tổ chức thi công tổng thể bao gồm bố trí vị trí cần trục tháp, vận thăng, kho bãi vật liệu, trạm trộn và đường tạm.
  • Chương IV: Công tác an toàn lao động: Quy định các chỉ dẫn an toàn kỹ thuật trong công tác đào đất sâu, an toàn lắp dựng giàn giáo cốp pha và đổ bê tông trên cao, an toàn điện và phòng chống cháy nổ tại công trường.

Kết quả và giải pháp kỹ thuật đạt được

Đồ án hoàn thành trọn vẹn bộ hồ sơ tính toán thiết kế kỹ thuật từ kiến trúc, kết cấu đến thi công cho một công trình cao tầng có công năng đặc thù. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật và kết quả tính toán chính:

Hạng mục cấu kiện Kích thước tiết diện / Chiều dày Tải trọng tính toán ($q_{tt}$ hoặc $N$) Cốt thép chịu lực lựa chọn
Bản sàn tầng điển hình $h_b = 120\text{ mm}$ $q = 1000,4\text{ kG/m}^2$ Nhịp: $\phi 8a200$; Gối (mũ): $\phi 8a200$
Bản thang bộ (B1) $h_b = 100\text{ mm}$ $q_{tt} = 785,1\text{ kG/m}$ $\phi 6a200$
Cốn thang $b \times h = 100 \times 300\text{ mm}$ $q^* = 647,11\text{ kG/m}$ Dọc: $2\phi 12$; Đai: $\phi 6a150$
Bản chiếu nghỉ $h_b = 100\text{ mm}$ $q = 753,6\text{ kG/m}$ $\phi 6a200$
Dầm chiếu nghỉ DCN1 $b \times h = 220 \times 300\text{ mm}$ $q = 707,84\text{ kG/m}$; $P = 1132,45\text{ kG}$ Dọc: $2\phi 16 + 2\phi 14$; Đai/treo: $\phi 6a50-150$
Dầm chiếu nghỉ DCN2 $b \times h = 220 \times 300\text{ mm}$ $q = 719,12\text{ kG/m}$ Dọc: $2\phi 14$; Đai: $\phi 6a150$
Cột khung K2 (Tầng 1-5) $b \times h = 400 \times 600\text{ mm}$ $N_1 = 272,16\text{ tấn}$ Bố trí theo tổ hợp nội lực lệch tâm
Cột khung K2 (Tầng 6-9) $b \times h = 400 \times 500\text{ mm}$ $N_2 = 120,96\text{ tấn}$ Bố trí theo tổ hợp nội lực lệch tâm
Dầm chính khung K2 $b \times h = 250 \times 500-600\text{ mm}$ Tải truyền từ bản sàn và tường Tính toán theo biểu đồ bao mômen

Các giải pháp kỹ thuật đề xuất nổi bật:

  • Chọn giải pháp kết cấu hỗn hợp khung - lõi cứng bê tông cốt thép toàn khối, giúp phân định rõ vai trò chịu tải đứng (hệ khung) và tải ngang (lõi vách), hạn chế chuyển vị ngang và tối ưu hóa diện tích sử dụng bên trong các phòng lưu trữ.
  • Quy chuẩn hóa đường kính cốt thép bản sàn ($\phi 8a200$) và bản thang ($\phi 6a200$) tạo sự đồng bộ, giúp giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tốc độ gia công cốt thép ngoài hiện trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Trong phạm vi đồ án kỹ sư thực hiện tính toán kết cấu theo mô hình khung phẳng 2D (khung trục 6) kết hợp phân phối tải trọng giải tích theo tiêu chuẩn TCVN 5574-1991 và TCVN 2737-1995, chưa tiến hành mô hình hóa không gian 3D toàn diện để khảo sát hiệu ứng xoắn tổng thể do tải trọng gió động hoặc động đất tác động đồng thời.
    • Số liệu thiết kế chi tiết tập trung vào khung phẳng điển hình K2 và các móng đơn/móng cọc đại diện (M1, M2), chưa bao quát toàn bộ các khung trục biên đặc thù.
  • Hướng phát triển:
    • Ứng dụng các phần mềm phần tử hữu hạn không gian chuyên dụng (như ETABS, SAP2000, SAFE) để phân tích động lực học công trình và tối ưu hóa kết cấu móng cọc trên nền đất phức tạp theo các phiên bản tiêu chuẩn cập nhật mới hơn (TCVN 5574:2018, TCVN 2737:2023).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thực nghiệm bổ ích dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng hoặc các đồ án môn học Bê tông cốt thép 2, Thi công xây dựng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu cần tham khảo quy trình tính toán chi tiết từng bước bằng số học đối với kết cấu bản sàn nhiều ô bản phức tạp, cầu thang bộ dạng cốn nghiêng, xác định tải trọng quy đổi tác dụng lên khung phẳng và thiết kế móng công trình nhà làm việc 9 tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Cục Lưu trữ Tỉnh Yên Bái có quy mô hình học và chiều cao các tầng như thế nào? Tòa nhà gồm 9 tầng nổi và 1 tầng hầm, tổng chiều cao $31,5\text{ m}$, diện tích sàn tầng là $867\text{ m}^2$, chiều dài $51\text{ m}$ và chiều rộng $17\text{ m}$. Chiều cao các tầng gồm: tầng hầm cao $2,3\text{ m}$, tầng 1 đến tầng 8 cao $3,0\text{ m}$, và tầng 9 cao $4,2\text{ m}$.

2. Phương án kết cấu chịu lực chính của công trình được lựa chọn là gì? Công trình sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp lõi cứng chịu lực. Khung bê tông cốt thép chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang; lõi cứng thang máy chịu phần lớn tải trọng ngang (gió, động đất) nhằm tăng độ cứng tổng thể và kiểm soát chuyển vị ngang.

3. Giá trị tải trọng tiêu chuẩn và tính toán tác dụng lên ô sàn tầng điển hình là bao nhiêu? Sàn tầng điển hình dày $12\text{ cm}$ có tổng tĩnh tải tính toán $g_{tt} = 424,4\text{ kG/m}^2$ (bao gồm gạch lát nền $1\text{ cm}$, vữa lót $2\text{ cm}$, sàn BTCT B20 và vữa trát trần $1,5\text{ cm}$); hoạt tải tính toán $p_{tt} = 576\text{ kG/m}^2$ (hoạt tải tiêu chuẩn $p_{tc} = 480\text{ kG/m}^2$ với hệ số vượt tải $n = 1,2$). Tổng tải trọng phân bố toàn phần tác dụng lên sàn là $q = 1000,4\text{ kG/m}^2$.

4. Kích thước tiết diện cột khung K2 (Trục 6) được phân bổ và thay đổi như thế nào giữa các tầng? Cột khung K2 được chia làm 2 giai đoạn tiết diện: từ tầng trệt đến tầng 5 chọn tiết diện $b \times h = 400 \times 600\text{ mm}$ (lực nén tính toán $N_1 = 272,16\text{ tấn}$, độ mảnh $\lambda = 10,075 \le 31$); từ tầng 6 đến tầng 9 giảm tiết diện xuống $b \times h = 400 \times 500\text{ mm}$ (lực nén tính toán $N_2 = 120,96\text{ tấn}$).

5. Các thông số kỹ thuật của hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy trong công trình được quy định ra sao? Hệ thống cấp nước PCCC tuân thủ tiêu chuẩn nhà cao tầng, thiết kế chữa cháy bên trong với 2 cột nước chữa cháy hoạt động đồng thời, lưu lượng mỗi cột $2,5\text{ l/s}$, tổng lưu lượng chữa cháy tính toán là $q_{CC} = 5\text{ l/s}$, kết hợp trạm bơm chữa cháy đặt tại tầng kỹ thuật và bể chứa nước chuyên dụng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Cục Lưu trữ Tỉnh Yên Bái" của tác giả Nguyễn Thành Long đã giải quyết đầy đủ, logic và chi tiết ba phần nội dung cốt lõi của một công trình xây dựng dân dụng: kiến trúc công năng đặc thù, tính toán cơ học kết cấu chịu lực và biện pháp tổ chức thi công xây lắp. Các giải pháp kỹ thuật lựa chọn như khung - lõi bê tông cốt thép toàn khối, sàn sườn dày $12\text{ cm}$ và móng cọc đài thấp đảm bảo chặt chẽ các yêu cầu về độ bền, độ cứng và độ ổn định công trình theo tiêu chuẩn TCVN 5574-1991 và TCVN 2737-1995. Tập thuyết minh và hệ thống bảng tính chi tiết cung cấp nguồn dữ liệu mẫu mực, có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác đào tạo kỹ sư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.