1 This publication's user rights are given to 3 Mã đơn hàng: 026220213 | Phone: 0905569551 | Email: phuocnguyenxuan289@gmail.com 4 This publication's user rights are given to Mã đơn hàng: 026220213 | Phone: 0905569551 | Email: phuocnguyenxuan289@gmail.com Scan mã QR bên dưới để truy cập zim.vn This publication's user rights are given to 5 Mã đơn hàng: 026220213 | Phone: 0905569551 | Email: phuocnguyenxuan289@gmail.com Lời tựa Kết quả thống kê từ hơn 12.000 bài thi IELTS trong các kì thi thử tại ZIM chỉ ra rằng: trên 80% thí sinh gặp khó khăn hoặc bế tắc trong việc viết câu chính xác và triển khai đa dạng cấu trúc ngữ pháp trong bài làm. Trong bài thi Viết, những thí sinh trên thường tiêu tốn phần lớn thời gian làm bài để lựa chọn loại câu, chọn từ vựng phù hợp (nhiều trường hợp chọn những từ vựng kì quặc), dẫn đến tình trạng mất tập trung vào trả lời yêu cầu của đề bài hoặc lạc đề. Đối với bài thi Nói, việc nỗ lực trau chuốt ngữ pháp quá mức làm cho thí sinh mất đi sự tự nhiên. Thực tế, nhiều thí sinh vì tập trung vào ngữ pháp mà đánh mất các điểm thành phần Fluency and Coherence, Pronunciation và thậm chí là cả Grammatical Range and accuracy.
Understanding Grammar for IELTS – Sentence là phần đầu tiên của series sách ngữ pháp ứng dụng cho IELTS. Sách tập trung vào các chủ điểm ngữ pháp quan trọng, sắp xếp theo trình tự tư duy logic giúp người học tăng tốc khả năng viết câu hoàn chỉnh và chính xác. This publication's user rights are given to Mã đơn hàng: 026220213 | Phone: 0905569551 | Email: phuocnguyenxuan289@gmail.com Mục lục Các đơn vị ngữ pháp Tiếng Anh 7 Phần 1: Forming a Sentence 9 Unit 1: Thành phần câu 10 Unit 2: Động từ 13 Lesson 2.1: Thì động từ 16 Lesson 2.2: Động từ khuyết thiếu 33 Lesson 2.3: Câu bị động 50 Unit 3: Chủ ngữ 66 Lesson 3.1: Cụm danh từ 70 Lesson 3.2: Sự hòa hợp chủ ngữ - động từ 82 Phần 2: Developing a sentence 95 Unit 4: Bổ ngữ của động từ 96 Unit 5: Tính từ và trạng từ 106 Lesson 5.1: Tính từ và trạng từ 106 Lesson 5.2: So sánh 123 Unit 6: Câu có nhiêu hơn một mệnh đề 137 Lesson 6.1: Câu ghép 137 Lesson 6.2: Câu phức và câu phức ghép 141 Mệnh đề danh từ 142 Mệnh đề tính từ (mệnh đề quan hệ) 143 Lesson 6.3: Câu phức và câu phức ghép (tiếp) 159 Mệnh đề trạng ngữ 159 Câu phức ghép 164 Phần 3: Paraphrasing a sentence 175 Unit 7: Kỹ thuật viết lại câu và ứng dụng trong IELTS Writing 176 Unit 8: Bài tập tổng hợp 186 Phụ lục 208 6 This publication's user rights are given to Mã đơn hàng: 026220213 | Phone: 0905569551 | Email: phuocnguyenxuan289@gmail.com Các đơn vị ngữ pháp Tiếng Anh Các đơn vị ngữ pháp tiếng Anh bao gồm: Từ, cụm từ, mệnh đề và câu. Từ Cụm từ Mệnh đề Câu Trong tiếng Anh, có 4 loại câu được sử dụng với mục đích khác nhau: Câu trần thuật (khẳng định – phủ định) Câu hỏi Câu Câu cầu khiến Câu cảm thán Trong bài thi viết IELTS, người học sẽ chủ yếu sử dụng loại câu trần thuật để miêu tả biểu đồ trong Task 1 và phát triển bài luận trong Task 2.
Chính vì vậy, các bài sau sẽ tập trung vào việc hướng dẫn người học xây dựng các loại câu trần thuật để tối ưu hiệu quả truyền đạt thông tin. This publication's user rights are given to 7 Mã đơn hàng: 026220213 | Phone: 0905569551 | Email: phuocnguyenxuan289@gmail.com Các loại câu trần thuật Câu trần thuật Câu phức Câu đơn Câu ghép Câu phức ghép Thì động từ Chủ ngữ Động từ Subject Verb Sự hòa hợp chủ ngữ - động từ Có 4 loại câu trần thuật: Câu đơn, câu ghép, câu phức và câu phức ghép. Cả 4 loại câu này đều được tạo nên từ tối thiểu 1 mệnh đề và mỗi mệnh đề buộc phải có chủ ngữ và động từ; trong đó, chủ ngữ luôn đứng trước động từ. Để chủ ngữ và động từ đứng cạnh nhau tạo nên một mệnh đề chính xác về mặt ngữ pháp, người học cần chú ý đến 2 yếu tố: 1.
Thì động từ: phản ánh thời điểm chủ thể (chủ ngữ) thực hiện hành động (động từ) 2. Sự hòa hợp chủ ngữ - động từ: chia động từ theo chủ ngữ số ít hoặc chủ ngữ số nhiều. Ở các bài sau, người học sẽ được hướng dẫn từng bước cấu tạo nên các loại câu khác nhau. 8 This publication's user rights are given to Mã đơn hàng: 026220213 | Phone: 0905569551 | Email: phuocnguyenxuan289@gmail.com Forming a Sentence This publication's user rights are given to 9 Mã đơn hàng: 026220213 | Phone: 0905569551 | Email: phuocnguyenxuan289@gmail.com Unit Thành phần câu Đây là một câu trần thuật hoàn chỉnh với Chủ ngữ - Subject là “she” và Động từ - Verb là “runs.” • Chủ ngữ là chủ thể của hành động được miêu tả trong câu.
• Động từ là thành phần miêu tả hành động hoặc trạng thái của Chủ ngữ. Chủ ngữ và Động từ là hai thành phần không thể thiếu trong một câu trần thuật và có quan hệ mật thiết với nhau trong ngữ pháp tiếng Anh. Thì động từ Hành động xảy ra khi nào? S Sự hòa hợp S - V V Chủ ngữ số ít hay số nhiều? Trong câu trần thuật, Chủ ngữ luôn đứng trước Động từ. Chủ ngữ và Động từ có sự liên kết chặt chẽ về mặt ngữ pháp thông qua 2 yếu tố: 1) Thì động từ → Hãy đặt câu hỏi: Hành động xảy ra khi nào? 2) Sự hòa hợp Chủ ngữ - Động từ (Subject – Verb agreement) → Hãy đặt câu hỏi: Chủ ngữ số ít hay số nhiều? Trong ngữ pháp tiếng Anh, có tổng cộng 5 thành phần câu.
Ngoài Chủ ngữ và Động từ là 2 thành phần không thể thiếu, 3 thành phần còn lại là: Tân ngữ - Object, Bổ ngữ - Complement, và Trạng ngữ - Adverbial. Không phải câu nào cũng có 3 thành phần trên. Tùy vào thông tin muốn truyền đạt mà người viết mới bổ sung các thành phần đó. 10 This publication's user rights are given to Mã đơn hàng: 026220213 | Phone: 0905569551 | Email: phuocnguyenxuan289@gmail.com ➢ Tân ngữ - Object He threw the ball.
Tân ngữ là đối tượng chịu tác động từ Anh ấy ném quả bóng. hành động của chủ ngữ. Tân ngữ luôn luôn đứng sau Động từ. She is carrying a bag.
Cô ấy đang mang theo một cái túi. Some students are reading books in the library. Vài học sinh đang đọc sách trong thư viện. ➢ Bổ ngữ - Complement Bổ ngữ là thành phần bổ sung thông tin cho các phần khác trong câu: chủ ngữ, động từ và tân ngữ Bổ ngữ cho Chủ ngữ: đứng sau động I am very happy.
từ liên kết (be, become, feel, seem, Tôi thấy rất hạnh phúc. She became a teacher. Cô ấy trở thành một giáo. He seemed very calm after the bad news.
Anh ấy trông có vẻ rất bình tĩnh sau khi nghe được hung tin. Bổ ngữ cho Động từ: thường được I want to visit Phu Quoc Island. dùng dưới dạng To – V, V – ing, sb to Tôi muốn đến thăm đảo Phú Quốc. V và That + Mệnh đề Children should avoid playing video games.
Trẻ em cần tránh chơi điện tử. Being good at English enables students to study better at university. Giỏi tiếng Anh cho phép học sinh học tốt hơn ở đại học. Parents expect that their children concentrate on their classes at school.
Bố mẹ kì vọng rằng con cái họ sẽ tập trung học tập ở trường. This publication's user rights are given to 11 Mã đơn hàng: 026220213 | Phone: 0905569551 | Email: phuocnguyenxuan289@gmail.com Bổ ngữ cho Tân ngữ: bổ sung thông tin I found the lesson very interesting. cho tân ngữ của câu. Tôi thấy bài học này rất thú vị.
This smell makes me sick. Mùi này làm tôi bị ốm. Many Vietnamese parents name their children Trang. Rất nhiều cha mẹ ở Việt Nam đặt tên con là Trang.
➢ Trạng ngữ Trạng ngữ xuất hiện trong câu khi người viết muốn đưa ra các thông tin về: 1. Thời gian Địa điểm Mục đích Tần suất Cách thức Mức độ Ví dụ: Thời gian: at lunch time, in the morning, in 1998 Địa điểm: in Hanoi, everywhere, there Mục đích: to go to work, for different purposes Tần suất: on a regular basis, daily, everyday Cách thức: in a good way, quickly Mức độ: significantly, highly 12 This publication's user rights are given to Mã đơn hàng: 026220213 | Phone: 0905569551 | Email: phuocnguyenxuan289@gmail.com Unit Động từ Động từ là thành phần trọng yếu của một câu hoàn chỉnh và là những từ miêu tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể. Hành động của chủ thể Trạng thái của chủ thể I bought a house. Tôi mua một ngôi nhà.
Tôi sở hữu một ngôi nhà. He is sleeping on the sofa. He was tired. Anh ấy đang ngủ trên ghế sô pha.
Anh ấy cảm thấy mệt. Jane borrowed 5 dollars from Bob. Jane owes Bob 5 dollars. Jane vay Bob 5 đô la.
Jane nợ Bob 5 đô la. Một số động từ miêu tả hành động của chủ thể: go, buy, run, stop, throw,. Một số động từ miêu tả trạng thái của chủ thể: be, believe, belong to, contain, doubt, know, like, love, owe, own, seem, understand, want,. 5 loại động từ Loại động từ Ý nghĩa Ví dụ Ngoại động từ Miêu tả hành động có tác He helped me.
động đến đối tượng khác Anh ấy đã từng giúp tôi. Nội động từ Miêu tả hành động không I sleep whenever I can. có tác động đến đối Tôi ngủ bất cứ khi nào có thể. This publication's user rights are given to 13 Mã đơn hàng: 026220213 | Phone: 0905569551 | Email: phuocnguyenxuan289@gmail.com Động từ “to be” Dùng khi miêu tả sự tồn Education is essential to children’s tại, trạng thái, tính chất development.
của con người, sự vật hay Giáo dục rất cần thiết với sự phát triển sự việc nào đó. của trẻ em. Trợ động từ Kết hợp với động từ Many students are living under great chính để hình thành câu pressure. Be – do – have nghi vấn/ phủ định hay – will Rất nhiều học sinh đang sống dưới áp lực một số thì động từ trong lớn.
Động từ khuyết Không đứng độc lập một Parents should encourage their children thiếu mình mà luôn đi trước to play sports. một động từ khác. Bố mẹ nên khuyến khích con cái của họ chơi thể thao. Các dạng của động từ 1.
Động từ nguyên thể Động từ nguyên thể là động từ không Many people want to study economics at thay đổi về hình thức. Rất nhiều người muốn học kinh kế ở đại học. Động từ dạng -s / -es Được chuyển hóa từ động từ dạng nguyên thể, dựa vào chữ cái cuối cùng của động từ. Hầu hết các động từ sẽ thêm đuôi -s.