Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện thủ tục vay vốn quốc tế từ quỹ cơ sở hạ tầng ASEAN

Tài liệu chỉ dẫn Hướng dẫn vay vốn quốc tế từ quỹ cơ sở hạ tầng ASEAN, quy trình cụ thể, mẹo kỹ thuật, tiết kiệm thời gian thực hiện

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp
74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAY QUỐC TẾ VÀ THỦ TỤC VAY QUỐC TẾ

1.1. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ VAY, NỢ QUỐC TẾ

1.1.1. Vay quốc tế

1.1.2. Nợ quốc tế

1.2. Phân loại vay, nợ quốc tế

1.2.1. Phân loại theo chủ thể đi vay

1.2.2. Phân loại theo thời hạn nợ

1.2.3. Phân loại theo loại hình vay

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỦ TỤC VAY VỐN QUỐC TẾ TỪ QUỸ AIF

2.1. MỘT VÀI NÉT VỀ QUỸ AIF

2.1.1. Một vài nét về ASEAN và Ngân hàng phát triển Châu Á

2.1.2. Một số vấn đề cơ bản của ASEAN

2.1.3. Một vài nét về Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

2.1.4. Quỹ cơ sở hạ tầng ASEAN (ASEAN Infrastructure Fund - AIF)

2.1.5. Tổng quan về Quỹ AIF

2.1.6. Lịch sử hình thành

2.1.7. Cơ cấu quản trị

2.1.8. Góp vốn và quyền biểu quyết

2.1.9. Việt Nam và AIF

2.2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH, THỦ TỤC VAY VỐN TỪ QUỸ AIF

2.2.1. Điều kiện vay

2.2.2. Thực trạng quy trình, thủ tục vay vốn từ Quỹ AIF

2.2.3. Quy trình thủ tục trong nước

2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ THỦ TỤC VAY VỐN TỪ QUỸ AIF

2.3.1. Thứ nhất là khả năng đáp nhu cầu đầu tư

2.3.2. Thứ hai về lãi suất đi vay

2.3.3. Thứ ba là điều kiện vay

2.3.4. Thứ tư là vấn đề thuế

2.3.5. Hạn chế còn tồn tại

2.3.5.1. Thứ nhất là về quy trình thẩm định vay
2.3.5.2. Thứ hai là về cơ chế cho vay cũng như thủ tục vay
2.3.5.3. Thứ ba là về nguồn vốn đáp ứng
2.3.5.4. Thứ tư là về chi phí và thời gian

2.4. ĐỊNH HƯỚNG HUY ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY TỪ QUỸ AIF CHO CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CÁC NĂM TIẾP THEO

2.5. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THIỆN THỦ TỤC VAY VỐN QUỸ AIF

2.5.1. Hoàn thiện cơ chế xét duyệt, thẩm định dự án

2.5.2. Cần có sự liên kết giữa các nghiệp vụ

2.5.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát

2.5.4. Xây dựng, hoàn thiện các văn bản, điều luật hướng dẫn cụ thể

2.5.5. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ

2.6. Hoàn thiện quản lý nợ nước ngoài của Chính phủ tại Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vay vốn quốc tế từ quỹ cơ sở hạ tầng ASEAN

Vay vốn quốc tế từ quỹ cơ sở hạ tầng ASEAN (ASEAN Infrastructure Fund - AIF) là một trong những giải pháp quan trọng nhằm hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng trong khu vực ASEAN. Vay vốn quốc tế không chỉ giúp các quốc gia thành viên cải thiện hạ tầng mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững. Quỹ AIF được thành lập với mục tiêu cung cấp nguồn vốn cho các dự án cơ sở hạ tầng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển kinh tế của các quốc gia trong khu vực. Theo báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng tăng của các quốc gia ASEAN. Hướng dẫn vay vốn từ quỹ AIF sẽ giúp các quốc gia thành viên hiểu rõ hơn về quy trình và thủ tục vay vốn, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn này.

1.1. Tầm quan trọng của quỹ cơ sở hạ tầng ASEAN

Quỹ cơ sở hạ tầng ASEAN đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tài chính cho các dự án phát triển hạ tầng. Vốn đầu tư quốc tế từ quỹ này không chỉ giúp cải thiện cơ sở hạ tầng mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo thống kê, các dự án được tài trợ từ quỹ AIF đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong khu vực. Việc vay vốn từ quỹ này cũng giúp các quốc gia thành viên giảm bớt gánh nặng tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Hơn nữa, quỹ AIF còn tạo điều kiện cho các quốc gia ASEAN hợp tác chặt chẽ hơn trong lĩnh vực phát triển hạ tầng, từ đó thúc đẩy sự phát triển đồng bộ và bền vững trong khu vực.

II. Quy trình và thủ tục vay vốn từ quỹ AIF

Quy trình vay vốn từ quỹ AIF bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc chuẩn bị hồ sơ đến việc thẩm định và phê duyệt dự án. Thủ tục vay vốn cần được thực hiện một cách nghiêm ngặt để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn. Các quốc gia thành viên cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh điều kiện pháp lý, năng lực tài chính và hiệu quả của dự án. Theo quy định, hồ sơ vay vốn phải bao gồm đơn đề nghị vay vốn, tài liệu chứng minh khả năng thu hồi vốn và các tài liệu khác liên quan. Việc tuân thủ đúng quy trình sẽ giúp các quốc gia dễ dàng tiếp cận nguồn vốn từ quỹ AIF, đồng thời nâng cao khả năng thành công của dự án. Hỗ trợ tài chính từ quỹ AIF không chỉ giúp các quốc gia thực hiện các dự án hạ tầng mà còn tạo ra cơ hội hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực.

2.1. Điều kiện vay vốn từ quỹ AIF

Để được vay vốn từ quỹ AIF, các quốc gia thành viên cần đáp ứng một số điều kiện nhất định. Điều kiện đầu tiên là dự án vay vốn phải có tính khả thi và mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt. Vay vốn phát triển từ quỹ AIF thường được ưu tiên cho các dự án có tác động lớn đến phát triển kinh tế và xã hội. Ngoài ra, các quốc gia cũng cần chứng minh khả năng hoàn trả vốn vay, bao gồm cả lãi suất và các chi phí liên quan. Việc đáp ứng các điều kiện này không chỉ giúp các quốc gia dễ dàng tiếp cận nguồn vốn mà còn đảm bảo rằng các dự án được thực hiện một cách hiệu quả và bền vững. Hơn nữa, các quốc gia cũng cần có kế hoạch quản lý nợ nước ngoài hợp lý để tránh rủi ro tài chính trong tương lai.

III. Đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện thủ tục vay vốn

Đánh giá quy trình vay vốn từ quỹ AIF cho thấy nhiều điểm mạnh nhưng cũng tồn tại một số hạn chế. Thủ tục vay vốn hiện tại còn phức tạp và mất nhiều thời gian, điều này có thể làm giảm tính hấp dẫn của quỹ AIF đối với các quốc gia thành viên. Để cải thiện tình hình, cần có sự đơn giản hóa quy trình và tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho các quốc gia trong việc chuẩn bị hồ sơ vay vốn. Hơn nữa, việc nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ phụ trách cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo quy trình vay vốn diễn ra suôn sẻ. Các quốc gia cũng cần xây dựng các văn bản pháp lý rõ ràng hơn để hướng dẫn cụ thể về quy trình vay vốn từ quỹ AIF. Điều này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia trong việc tiếp cận nguồn vốn từ quỹ AIF.

3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả vay vốn từ quỹ AIF

Để nâng cao hiệu quả vay vốn từ quỹ AIF, các quốc gia thành viên cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tăng cường hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực để chia sẻ kinh nghiệm và bài học thành công trong việc vay vốn từ quỹ AIF. Thứ hai, các quốc gia cần xây dựng các dự án có tính khả thi cao và có tác động lớn đến phát triển kinh tế xã hội để thu hút nguồn vốn từ quỹ. Cuối cùng, việc thường xuyên đánh giá và điều chỉnh quy trình vay vốn cũng là cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong việc sử dụng nguồn vốn từ quỹ AIF. Những giải pháp này không chỉ giúp các quốc gia thành viên tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững trong khu vực ASEAN.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAY QUỐC TẾ VÀ THỦ TỤC VAY QUỐC TẾ 1.NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ VAY,NỢ QUỐC TẾ 1.Vay quốc tế Trên phương diện quốc gia, việc các luồng vốn quốc tế trong đó chủ yếu là các khoản vốn vay chảy vào một quốc gia có thể giúp thúc đẩy phát triển kinh tế bởi vì nó cho phép quốc gia đó đồng thời đầu tư và tiêu dùng nhiều hơn mức sản xuất hiện hành của quốc gia. Quốc gia cung cấp vốn cũng có lợi bởi vì nó có khả năng thu được lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận phổ biến trong nước. Theo cách nhìn của Bahram nowzad, “các khoản vay quốc tế có thể giúp tăng cường tính hiệu quả của quá trình phân bổ các nguồn vốn trên phạm vi toàn cầu và đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. Quá trình chu chuyển các luồng vốn quốc tế cho phép nguồn vốn tiết kiệm được đầu tư vào các dự án mang lại lợi nhuận cao.

Đối với các quốc gia không có khả năng huy động đủ nguồn tiết kiệm trong nước để đầu tư, các luồng vốn nước ngoài sẽ cung cấp tài trợ cho các dự án đầu tư mà không thể được tài trợ từ nguồn trong nước”. Theo giáo trình Quản trị vay và nợ quốc tế, Học viện Tài chính, 2011: “Vay quốc tế là các khoản vay ngắn hạn, trung hoặc dài hạn (có hoặc không phải trả lãi) do Chính phủ hoặc các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), các thể nhân của một quốc gia vay của các tổ chức tài chính quốc tế, của các Chính phủ, các ngân hàng nước ngoài hoặc các tổ chức và cá nhân nước ngoài”. Theo nghị định 219/2013/NĐ-CP vay quốc tế hay vay nước ngoài được định nghĩa như sau: “Vay nước ngoài là việc Bên đi vay nhận khoản tín dụng từ Người không cư trú thông qua việc ký kết và thực hiện các thỏa thuận vay nước SV: Lê Văn Thái Lớp: CQ49/08.04 Luan van Luận Văn Tốt Nghiệp 4 Học Viện Tài Chính ngoài dưới hình thức hợp đồng vay, hợp đồng mua bán hàng trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ của Bên đi vay”. Thông thường, việc vay được bên cho vay nước ngoài và các chủ thể của quốc gia đi vay (bên đi vay) thỏa thuận trên cơ sở Hiệp định vay (hoặc hợp đồng vay), trong đó quy định số lượng vốn vay, thời gian vay, thời gian ân hạn, lãi suất vay, lãi suất phạt trong trường hợp bên đi vay không trả được hoặc không trả đúng hạn và các điều khoản khác liên quan đến việc vay và trả nợ.

Như vậy, đứng về phía bên đi vay, các khoản vay phải chịu sự điều chỉnh của luật pháp của chính quốc gia đó và sự điều chỉnh của các cam kết mang tính quốc tế, đó là các Hiệp định vay hoặc hợp đồng vay. Vậy có thể hiểu: Vay quốc tế của một quốc gia là việc các chủ thể thuộc khu vực công, khu vực tư nhân và các thể nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế của một quốc gia tiến hành vay nợ trên trường quốc tế của các chủ thể là người không cư trú của quốc gia đó. Hoặc: Vay quốc tế của một quốc gia là việc các chủ thể cư trú của quốc gia tiến hành vay trên trường quốc tế của các chủ thể là người không cư trú của quốc gia đó. Theo giáo trình Quản trị vay và nợ quốc tế, Học viện Tài chính, 2011: “Người cư trú bao gồm Chính phủ, các cấp chính quyền địa phương, các tổ chức tư nhân phi lợi nhuận, các doanh nghiệp và các cá nhân là đối tượng được xác định theo mối quan hệ của họ đối với lãnh thổ của nền kinh tế đó”.

Tất cả các đối tượng khác đều là người không cư trú.Nợ quốc tế Theo ý nghĩa thực tế, nợ quốc tế (nợ nước ngoài) được hiểu là tổng số nợ mà một quốc gia có trách nhiệm và ràng buộc phải trả cho các chủ thể ở các SV: Lê Văn Thái Lớp: CQ49/08.04 Luan van Luận Văn Tốt Nghiệp 5 Học Viện Tài Chính quốc gia khác hoặc các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp tư nhân và các cá nhân nước ngoài. Năm 1988, nhóm công tác quốc tế về thống kê nợ quốc tế - được hình thành vào năm 1984 trên cơ sở hợp tác của 4 tổ chức tài chính quốc tế là Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, Ngân hàng thể giới WB, Ngân hàng thanh toán quốc tế BIS, Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế OECD đã công bố một định nghĩa về nợ quốc tế như sau: “Nợ quốc tế của một quốc gia tại một thời điểm nhất định là tổng số nợ theo hợp đồng đã giải ngân mà người cư trú của một quốc gia có trách nhiệm phải trả cho người không cư trú, bao gồm việc hoàn trả nợ gốc kèm hoặc không kèm với lãi, hoặc trả nợ lãi kèm, hoặc không kèm nợ gốc”. Đối với Việt Nam, Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ban hành ngày 29/06/2009 định nghĩa về nợ nước ngoài như sau: “Nợ nước ngoài của một quốc gia là tổng các khoản nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ của doanh nghiệp và tổ chức khác được vay theo phương thức tự vay, tự trả theo quy định của pháp luật Việt Nam”. Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản: Nợ quốc tế của một quốc gia tại một thời điểm nhất định là tổng số vốn vay theo hợp đồng đã giải ngân mà người cư trú của một quốc gia có trách nhiệm phải hoàn trả cho người không cư trú bao gồm cả nợ gốc và lãi.Phân loại vay, nợ quốc tế Việc phân loại nợ nước ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác theo dõi, đánh giá và quản lý nợ nước ngoài.

Hiện nay, các quốc gia trên thế giới sử dụng các tiêu chí phân loại nợ nước ngoài như sau: 1.Phân loại theo chủ thể đi vay SV: Lê Văn Thái Lớp: CQ49/08.04 Luan van Luận Văn Tốt Nghiệp 6 Học Viện Tài Chính Theo tiêu chí phân loại này, nợ nước ngoài bao gồm: nợ công, nợ tư nhân được công quyền bảo lãnh và nợ tư nhân.  Nợ công là các nghĩa vụ nợ của khu vực công. Khu vực công bao gồm các thể chế sau: Chính phủ và các bộ, ban ngành; cơ quan chính trị cấp dưới, như tỉnh, huyện và thành phố; ngân hàng trung ương (NHTW); các thể chế tự quản (như các doanh nghiệp tài chính và phi tài chính, các ngân hàng thương mại và ngân hàng phát triển, các ngành dịch vụ xã hội như đường sắt, doanh nghiệp nhà nước (DNNN)…), trong đó: Ngân sách của thể chế đó phải được Chính phủ phê duyệt; hoặc sở hữu nhà nước chiếm trên 50% cổ phiếu có quyền biếu quyết hoặc trên một nửa số thành viên của Hội đồng quản trị là các đại diện của Chính phủ, hoặc trong trường hợp phá sản, nhà nước sẽ phải chịu trách nhiệm về khoản nợ của thể chế đó.  Nợ nước ngoài của khu vực tư nhân được công quyền bảo lãnh được xác định là các công nợ nước ngoài của khu vực tư nhân mà dịch vụ trả nợ được bảo lãnh theo hợp đồng bởi một đối tượng thuộc khu vực công cư trú tại cùng một nền kinh tế với bên nợ đó.

Ở Việt Nam, các khoản nợ này được phân biệt cụ thể như sau:  Nợ Chính phủ là các khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, nước ngoài, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ tài chính ký kết, phát hành, ủy quyền phát hành theo quy định của pháp luật. Nợ Chính phủ không bao gồm khoản nợ do Ngân hàng nhà nước (NHNN) Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.  Nợ Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng vay trong nước, nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh. SV: Lê Văn Thái Lớp: CQ49/08.04 Luan van Luận Văn Tốt Nghiệp 7 Học Viện Tài Chính  Nợ tư nhân bao gồm nợ nước ngoài của khu vực tư nhân không được khu vự công của cùng nền kinh tế đó bão lãnh theo hợp đồng.

Về bản chất, nợ tư nhân là các khoản nợ do khu vực tư nhân tự vay, tự trả. Tuy nhiên, một số khoản nợ vay nước ngoài thuộc khu vực tư nhân được một tổ chức thuộc khu vực công trong nền kinh tế bảo lãnh một phần theo hợp đồng. Đối với những khoản nợ này, giá trị thanh toán được bảo lãnh sẽ được xếp vào loại nợ nước ngoài của khu vực tư nhân được công quyền bảo lãnh, và những khoản thanh toán không được bảo lãnh được xếp vào loại nợ nước ngoài của khu vự tư nhân không được bảo lãnh.Phân loại theo thời hạn nợ Theo tiêu chí phân loại này, nợ nước ngoài được chia thành nợ dài hạn và nợ ngắn hạn.  Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời gian đáo hạn gốc (theo hợp đồng hoặc đã gia hạn) kéo dài trên một năm tính từ ngày ký kết vay nợ cho đến ngày đáo hạn khoản thanh toán cuối cùng.

Đây là các khoản nợ rất được quan tâm do khả năng tác động lớn đến nền tài chính quốc gia. Chính vì vậy, các tổ chức tài chính quốc tế thường xuyên theo dõi và phân tích nợ dài hạn của quốc gia một cách có hệ thống. Cơ sở dữ liệu về nợ nước ngoài của thế giới thường xuyên được cập nhật và phân tích, tuy nhiên, nhưng thông tin này chỉ được công bố với những nhóm đối tượng có liên quan mà không được công khai rộng rãi.  Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản nợ có thời gian đáo hạn từ 1 năm trở xuống.

Thông thường, nợ ngắn hạn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nợ nước ngoài của một quốc gia. Do thời gian đáo hạn ngắn, khối lượng thường không đáng kể, nợ ngắn hạn thường không thuộc đối tượng quản lý một cách chặt chẽ như nợ dài hạn. Tuy nhiên, nợ ngắn hạn là những khoản nợ có ảnh SV: Lê Văn Thái Lớp: CQ49/08.04 Luan van Luận Văn Tốt Nghiệp 8 Học Viện Tài Chính hưởng trực tiếp đến tình hình thanh khoản của quốc gia và có khả năng gây ra khủng hoảng kinh tế.Phân loại theo loại hình vay Theo tiêu chí này nợ nước ngoài được chia thành hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay thương mại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện thủ tục vay vốn quốc tế từ quỹ cơ sở hạ tầng ASEAN" của tác giả Lê Văn Thái, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Phương Mai tại Học viện Tài chính, tập trung vào việc cải thiện quy trình vay vốn quốc tế từ quỹ cơ sở hạ tầng ASEAN. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thủ tục vay vốn mà còn phân tích những lợi ích mà quỹ này mang lại cho các quốc gia thành viên ASEAN trong việc phát triển hạ tầng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tiếp cận và sử dụng nguồn vốn quốc tế, từ đó nâng cao khả năng quản lý và thực hiện các dự án hạ tầng.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý xây dựng và đầu tư, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ", nơi cung cấp cái nhìn về quản lý hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng, hay "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình", bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cuối cùng, bài viết "Nâng cao chất lượng tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng và quy hoạch Nam Trung Bộ" sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng tư vấn trong quản lý dự án, một yếu tố quan trọng trong việc thực hiện thành công các dự án hạ tầng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực vay vốn và quản lý dự án trong xây dựng.