Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Lê Phương Hòa với đề tài "Phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia", chuyên ngành Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế (mã số 62.01), được bảo vệ năm 2013 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Duy Dũng và PGS.TS. Lê Thị Ái Lâm.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh quốc tế mới, hợp tác phát triển kinh tế - xã hội giữa các quốc gia láng giềng trở thành nhu cầu thiết yếu. Ba nước Đông Dương gồm Campuchia, Lào và Việt Nam (CLV) có lịch sử gắn bó lâu đời trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, cùng chung mục tiêu thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu và hội nhập khu vực. Trước khi hình thành cơ chế hợp tác riêng biệt, ba nước đã tham gia các khuôn khổ tiểu vùng như Hợp tác Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS), Chiến lược hợp tác kinh tế Ayeyarwady - Chao Phraya - Mê Kông (ACMECS), Sáng kiến Hành lang kinh tế Đông - Tây (WEC) và nhóm nước CLMV (Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam).
Sáng kiến thành lập Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia (CLVDT) xuất phát từ cuộc gặp cấp cao ba Thủ tướng lần thứ nhất tại Viêng Chăn (Lào) năm 1999 theo đề xuất của Thủ tướng Campuchia Hun Sen với quy mô ban đầu gồm 7 tỉnh thuộc Đông Bắc Campuchia, Nam Lào và Tây Nguyên Việt Nam. Đến năm 2004, lãnh đạo ba nước ra tuyên bố chính thức hình thành CLVDT với 10 tỉnh biên giới liền kề và đến năm 2009 kết nạp thêm 3 tỉnh, mở rộng quy mô lên 13 tỉnh.
Khoảng trống nghiên cứu then chốt được tác giả xác định: Khác với các mô hình tam giác tăng trưởng thành công tại Đông Nam Á (như SIJORI, IMT-GT, BIMP-EAGA) vốn sở hữu các trung tâm kinh tế đầu tàu hoặc lợi thế so sánh bổ sung rõ nét, vùng CLVDT là khu vực giàu tiềm năng tài nguyên nhưng lại kém phát triển nhất của cả ba nước. Khu vực này đối mặt với hạ tầng yếu kém, dân trí thấp và sản xuất manh mún. Việc luận giải cơ sở hình thành, nhận diện các nhân tố tác động và định hình hướng phát triển bền vững cho CLVDT dưới góc độ một vùng kinh tế quốc tế hoàn chỉnh là bài toán khoa học chưa được giải quyết đầy đủ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là cung cấp luận cứ khoa học (cả lý luận và thực tiễn) cho việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia hiện nay và trong tương lai.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hình thành và phát triển tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia với tư cách là một vùng phát triển.
- Tổng quan và phân tích thực trạng phát triển của vùng CLVDT và hệ thống các nhân tố tác động đến sự phát triển vùng.
- Đưa ra các quan điểm phát triển và các giải pháp phát triển nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia.
Nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm bao gồm:
- Xác định khung nghiên cứu phù hợp với đề tài, lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- Hệ thống hóa khung lý luận liên quan đến đề tài.
- Phân tích và đánh giá thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của CLVDT.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của CLVDT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia trong mối quan hệ quốc tế theo hướng phát triển bền vững, tập trung vào các chỉ báo kinh tế - xã hội được xác định trong khung phân tích.
- Phạm vi không gian: 13 tỉnh thuộc khu vực tam giác phát triển được xác định theo các văn kiện chính thức giữa Thủ tướng ba nước (gồm các tỉnh thuộc khu vực Đông Bắc Campuchia, Nam Lào và Tây Nguyên Việt Nam).
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát từ năm 1999 (thời điểm khởi xướng sáng kiến CLVDT) đến năm 2012.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài thông qua bốn nhóm công trình chủ yếu:
| Nhóm công trình |
Tác giả và công trình tiêu biểu trong văn bản |
Nội dung chính và giá trị tham khảo |
| Lý luận về phát triển vùng |
Bộ môn Kinh tế học vùng - ĐH KTQD; A. Silem (2002); V. Syrkin (2001); Bùi Việt Cường và Lê Đức Nhuận (2009); Trương Hồng Trình và Nguyễn Thanh Liêm (2008); P. Krugman (2003, 2004); PGS. Bùi Quang Tuấn (2011); Nguyễn Trần Quế (2001); Ngô Văn Doanh; Viện Chiến lược Phát triển (2004); TS. Ngô Thắng Lợi (2011); CIEM (2004); Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2001, 2011). |
Hệ thống hóa các lý thuyết cực tăng trưởng, lợi thế so sánh vùng, cụm ngành (cluster), quy hoạch vùng và khu kinh tế động lực trong phạm vi quốc gia. |
| Lý luận về hợp tác kinh tế quốc tế |
Bộ Ngoại giao; M. W. Schiff và L. A. Winters (2003); P. R. Krugman và M. Obstfeld (1996); P. Samuelson và W. Nordhaus (2002); ĐHQG Hà Nội (2009); D. A. Baldwin (2009); M. Porter (1990, 1998); R. Grant (1991); GS. Nguyễn Xuân Thắng (2006); TS. Trần Đình Thiên (2002); GS. Vũ Dương (2004); A. Suehiro và S. Yamakage (2001). |
Cung cấp nền tảng về tự do hóa thương mại, liên kết kinh tế quốc tế, lợi thế cạnh tranh quốc gia và mô hình liên kết kinh tế khu vực Đông Nam Á. |
| Hợp tác tiểu vùng xuyên biên giới và tam giác tăng trưởng |
TS. Nguyễn Huy Hoàng (2012); TS. Nguyễn Mạnh Hùng và nhóm nghiên cứu ADB; Đại học Kingston; M. Sumpor và M. Golob; A. Cividin; Fidel V. Ramos (2005); M. Ishida (2008); M. Kagami (2010); K. Akamatsu; Nguyễn Thị Hồng Nhung (2006); Nguyễn Trần Quế (2007); TS. Phạm Thái Quốc và Trần Văn Duy (2007); Chhum Sonya (2010); CDRI (2005); H. Kakazu (1997); Chia Siow Yue (2002); Sau Sisovanna; Nguyễn Hải Yến; V. Chheang và Y. Wong. |
Phân tích cơ chế liên kết hành lang kinh tế, khu kinh tế xuyên biên giới (như biên giới Việt - Trung, mô hình EU) và các tam giác tăng trưởng ASEAN (SIJORI, IMT-GT). |
| Nghiên cứu trực tiếp về CLVDT |
PGS. Phạm Đức Thành (2006, 2007); PGS.TS. Nguyễn Duy Dũng (2008, 2009, 2010, 2012); Phạm Đức Dương và Phạm Thanh Tịnh (2009); Nguyễn Văn Hà (2009); Lê Phương Hòa (2010, 2012); Trương Duy Hòa (2009); Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Báo cáo Quy hoạch tổng thể 2004, Rà soát điều chỉnh quy hoạch 2010, 2012); Somchith Inthamith (2009); B. R. Khanal và W. Tongsiri (2007). |
Khảo cứu cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý phát triển, quy hoạch tổng thể và hiện trạng thương mại - đầu tư - hạ tầng tại khu vực 13 tỉnh CLVDT. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả nhận xét rằng các công trình hiện có về CLVDT chủ yếu nghiêng về mô tả thực trạng, tiếp cận theo khía cạnh quản lý hành chính hoặc xem khu vực này như một bộ phận phụ thuộc của Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS). Chưa có công trình nào nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội CLVDT một cách hệ thống dưới góc độ kinh tế học vùng quốc tế. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập khung lý luận định hướng phát triển vùng đặc thù cho CLVDT, phân tích sâu 7 nhóm nhân tố tác động và đánh giá năng lực phát triển thông qua mô hình SWOT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kết hợp hai nhóm lý thuyết nền tảng:
-
Lý thuyết về hội nhập kinh tế quốc tế và thương mại:
- Thuyết Tự do thương mại và Lợi thế so sánh (Adam Smith, David Ricardo): Giải thích sự chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động quốc tế dựa trên chi phí sản xuất tương đối và giá thuê yếu tố đầu vào (tư bản, lao động).
- Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh quốc gia (Michael Porter): Áp dụng mô hình "Viên kim cương" với 4 nhân tố cơ bản (điều kiện yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan, chiến lược/cơ cấu/mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp) cùng 2 biến số hỗ trợ (vai trò của Nhà nước và cơ hội).
-
Lý thuyết về phát triển vùng:
- Lý thuyết Tăng trưởng nội sinh vùng (C. Clark): Nhấn mạnh năng lực sản xuất nội tại, khả năng huy động nguồn lực sẵn có (tài nguyên, vốn, lao động, công nghệ) và sự chuyển dịch cơ cấu từ sơ cấp (khai thác) sang thứ cấp (chế biến) và tam cấp (dịch vụ).
- Lý thuyết Các giai đoạn tăng trưởng vùng (Edgar Hoover, 1984; Thompson, Jacob): Mô tả 5 giai đoạn tiến hóa của vùng: (1) Nền kinh tế tự cung tự cấp; (2) Cải thiện giao thông, mở mang thương mại và sơ chế; (3) Tăng cường thương mại nội vùng, phát triển cây công nghiệp; (4) Đẩy mạnh công nghiệp hóa do suy giảm lợi tức nông nghiệp; (5) Phát triển công nghiệp chế biến xuất khẩu và xuất khẩu vốn, kỹ thuật.
- Lý thuyết Điểm trung tâm (Walter Christaller, 1833/1933; August Lösch): Giải thích vai trò của đô thị như cực hút và hạt nhân phát triển, xác định bán kính chi phối hàng hóa, dịch vụ đối với vùng phụ thuộc để làm cơ sở quy hoạch không gian mạng lưới đô thị.
-
Khung nghiên cứu:
Luận án thiết lập khung phân tích đánh giá sự tác động qua lại giữa 7 nhóm nhân tố cấu thành vùng (Điều kiện tự nhiên; Vị trí địa lý; Vốn đầu tư; Nguồn lao động; Khoa học công nghệ; Hợp tác và kết nối; Kết cấu hạ tầng; Cơ chế chính sách) thông qua mô hình SWOT để xác định triển vọng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Tiếp cận liên ngành khoa học tổng hợp, hệ thống, lịch sử và phát triển; kết hợp giữa cấp độ vĩ mô (chính sách, hiệp định nhà nước) và vi mô (ngành, thu nhập, việc làm).
- Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, phân loại, hệ thống hóa các văn bản pháp lý, quy hoạch tổng thể của 3 nước và các báo cáo thống kê chuyên ngành.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế tại 13 tỉnh biên giới thuộc CLVDT trong khuôn khổ Đề tài cấp Nhà nước mã số ĐTĐL.2008T/06 (năm 2011) do PGS.TS. Nguyễn Duy Dũng làm chủ nhiệm mà nghiên cứu sinh trực tiếp tham gia.
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện trao đổi, phỏng vấn sâu và xin ý kiến phản biện từ các chuyên gia chuyên sâu: PGS. Nguyễn Sỹ Tuấn (về Campuchia), TS. Trương Duy Hòa (về Lào), PGS.TS. Nguyễn Duy Dũng (về CLVDT), TS. Nguyễn Huy Hoàng (về hợp tác tiểu vùng).
- Phương pháp SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài để xây dựng định hướng chiến lược.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn tư liệu nghiên cứu bao gồm:
- Các hiệp định, biên bản ghi nhớ tại các Hội nghị Cấp cao CLV và các kỳ họp Ủy ban Điều phối chung CLVDT (lần 1, 2, 5, 7, 8).
- Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng CLVDT năm 2004 và Báo cáo rà soát, bổ sung quy hoạch đến năm 2020 (năm 2010, 2012) của Viện Chiến lược Phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
- Báo cáo và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của 13 tỉnh thành thuộc vùng (như Attapeu, Saravan, Sekong, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk...).
- Số liệu thống kê từ các cơ quan thống kê chính thức của Việt Nam, Lào, Campuchia và các ấn phẩm nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Đông Nam Á.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề phát triển kinh tế - xã hội vùng CLVDT, phân loại thành 4 nhóm công trình chính (lý luận vùng, hội nhập quốc tế, hợp tác tiểu vùng xuyên biên giới, và các nghiên cứu trực tiếp về CLVDT). Chương này cũng xây dựng toàn bộ cơ sở lý thuyết (thương mại tự do, lợi thế cạnh tranh của Porter, tăng trưởng nội sinh, các giai đoạn tăng trưởng của Hoover, điểm trung tâm của Christaller - Lösch), xác lập khung phân tích 7 nhân tố và mô tả hệ thống phương pháp nghiên cứu (phân tích tài liệu, điều tra thực địa 13 tỉnh, tham vấn chuyên gia, SWOT).
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia
Chương 2 làm rõ các khái niệm về phát triển, phát triển bền vững, phát triển kinh tế - xã hội và các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế (đơn phương, song phương, đa phương). Tác giả phân tích kinh nghiệm hình thành các tam giác tăng trưởng tại Đông Nam Á (SIJORI, IMT-GT, BIMP-EAGA) để đối chiếu với các điều kiện đặc thù của CLVDT.
Chương này trình bày quá trình mở rộng vùng từ 7 tỉnh (1999) lên 10 tỉnh (2004) và 13 tỉnh (2009), đồng thời tổng hợp các chỉ số thực tiễn ban đầu thông qua các bảng thống kê trong văn bản:
| Bảng số liệu trong Chương 2 |
Nội dung phản ánh chính |
| Bảng 2.1 |
Thống kê kim ngạch xuất, nhập khẩu giữa Lào và Việt Nam giai đoạn 2001-2009. |
| Bảng 2.2 |
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam và Campuchia qua các năm. |
| Bảng 2.3 |
Diện tích, dân số và mật độ dân số các tỉnh thuộc vùng CLVDT năm 2009 (gồm 13 tỉnh của 3 nước). |
Chương 2 chỉ ra rằng sự hình thành CLVDT bắt nguồn từ nhu cầu khách quan nhằm bảo đảm an ninh biên giới, khai thác tài nguyên chưa sử dụng và rút ngắn khoảng cách phát triển giữa vùng biên giới với các trung tâm kinh tế của mỗi nước.
Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia
Chương 3 là chương thực chứng trọng tâm của luận án, tập trung đánh giá hiện trạng phát triển theo các tiêu chí đã xác lập và phân tích 7 nhóm nhân tố tác động:
-
Thực trạng phát triển kinh tế:
- Tăng trưởng và cơ cấu: Phân tích tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình giai đoạn 2005-2009 (Hình 3.1) và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2002-2009 (Hình 3.2), cùng tốc độ tăng trưởng GDP của các tỉnh Tây Nguyên Việt Nam (Bảng 3.1).
- Nông nghiệp: Đánh giá tình hình sản xuất nông nghiệp, số liệu chăn nuôi gia súc, gia cầm tại tiểu vùng Campuchia (C-CLVDT) giai đoạn 2004-2009 (Bảng 3.2 và Bảng 3.3) và cơ cấu sản lượng nông nghiệp C-CLVDT năm 2009 (Hình 3.3).
- Dịch vụ và thương mại: Phân tích hoạt động xuất nhập khẩu tại tiểu vùng Lào (L-CLVDT) giai đoạn 2005-2009 (Bảng 3.4) và tình hình giao thương qua các cửa khẩu biên giới của Việt Nam (Bảng 3.5).
- Công nghiệp: Đánh giá hiện trạng các cơ sở chế biến nông lâm sản và các khu công nghiệp (KCN) sơ khai trong vùng.
-
Thực trạng xã hội: Khảo sát các vấn đề giáo dục - đào tạo, giải quyết việc làm, phân bổ nguồn nhân lực và thực trạng yếu kém của cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội.
-
Phân tích 7 nhân tố tác động:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Đất đai màu mỡ (đất đỏ bazan), rừng, khoáng sản và tiềm năng thủy điện phong phú.
- Vị trí địa lý: Cầu nối ngã ba biên giới nhưng địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông kết nối liên vùng còn cách trở.
- Vốn đầu tư phát triển: Thiếu hụt nghiêm trọng nguồn vốn đầu tư công và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Quy mô và chất lượng lao động: Lực lượng lao động dồi dào nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, tập quán canh tác lạc hậu.
- Trình độ khoa học công nghệ: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến còn hạn chế.
- Hợp tác giữa ba nước: Thể chế phối hợp giữa các địa phương và Ủy ban Điều phối chung từng bước được thiết lập nhưng hiệu quả thực thi chưa đồng bộ.
- Cơ chế chính sách: Còn tồn tại sự khác biệt về luật pháp, thuế quan, thủ tục hải quan và thiếu cơ chế ưu đãi đặc thù cho toàn vùng.
Chương 3 kết thúc bằng ma trận đánh giá năng lực phát triển của vùng CLVDT qua phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức).
Chương 4: Kết quả và bàn luận
Chương 4 tổng hợp các phát hiện nghiên cứu, đánh giá kết quả hợp tác thực tế trong khuôn khổ CLVDT và kiểm chứng lại các giả thuyết nghiên cứu. Tác giả thảo luận về các kịch bản và định hướng phát triển của vùng trong bối cảnh mới, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp:
- Hoàn thiện quy hoạch không gian vùng và xây dựng các cực tăng trưởng đô thị trung tâm theo lý thuyết điểm trung tâm của Christaller - Lösch.
- Ưu tiên nguồn vốn nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối các trục hành lang Đông - Tây, các tuyến đường xuyên biên giới và hệ thống cửa khẩu quốc tế.
- Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù cho vùng CLVDT, đơn giản hóa thủ tục thông quan và lưu thông hàng hóa, lao động xuyên biên giới.
- Phát triển các cụm ngành nông nghiệp chuyên canh (cây công nghiệp cao su, cà phê, hồ tiêu) gắn với công nghiệp chế biến xuất khẩu.
- Đẩy mạnh liên kết đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật giữa các địa phương ba nước.
- Đề xuất các khuyến nghị chính sách ưu tiên cụ thể đối với Việt Nam nhằm phát huy vai trò liên kết của vùng Tây Nguyên với Nam Lào và Đông Bắc Campuchia.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và vận dụng các lý thuyết kinh tế học vùng (lý thuyết tăng trưởng nội sinh, lý thuyết các giai đoạn tăng trưởng của Hoover, lý thuyết điểm trung tâm của Christaller - Lösch) kết hợp với các lý thuyết thương mại quốc tế (lợi thế so sánh của Ricardo, lợi thế cạnh tranh quốc gia của Porter) vào nghiên cứu một mô hình tam giác phát triển quốc tế xuyên biên giới đặc thù.
- Luận giải cơ sở khoa học cho sự hình thành một vùng tam giác phát triển không có sẵn cực tăng trưởng đầu tàu và mức độ bổ sung kinh tế ban đầu còn thấp, qua đó bổ sung luận cứ lý luận cho chuyên ngành Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế.
- Xây dựng khung nghiên cứu đa nhân tố kết hợp phân tích SWOT để đánh giá toàn diện năng lực và triển vọng phát triển của vùng kinh tế xuyên biên giới.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp nguồn tư liệu và dữ liệu thực chứng hệ thống, cập nhật về thực trạng phát triển kinh tế, xã hội, hạ tầng và thương mại biên giới của 13 tỉnh thuộc CLVDT trong giai đoạn 1999-2012.
- Nhận diện các điểm nghẽn chủ yếu cản trở sự phát triển của vùng, bao gồm kết cấu hạ tầng giao thông lạc hậu, chất lượng nguồn nhân lực thấp, thiếu hụt vốn đầu tư và rào cản về cơ chế chính sách phối hợp giữa ba nước.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội có tính khả thi cho vùng CLVDT đến năm 2020, làm cơ sở tham khảo cho quá trình hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý ba nước và phân định các ưu tiên chính sách của Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu từ năm 1999 đến năm 2012. Do địa bàn nghiên cứu gồm 13 tỉnh biên giới vùng sâu, vùng xa thuộc 3 quốc gia có hệ thống thống kê và cơ chế quản lý khác nhau, nguồn số liệu thứ cấp có thời điểm chưa đồng nhất về tiêu chí đo lường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của các chương trình hợp tác sau khi Quy hoạch tổng thể điều chỉnh đến năm 2020 được triển khai thực tế; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính đặc thù và các mô hình khu kinh tế cửa khẩu xuyên biên giới tại các cặp cửa khẩu trọng điểm trong vùng CLVDT.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quan hệ quốc tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế học vùng và Đông Nam Á học.
- Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và lãnh đạo chính quyền 13 tỉnh thuộc vùng CLVDT.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Khung lý thuyết và phương pháp tiếp cận vùng quốc tế tại Chương 1 và Chương 2.
- Hệ thống số liệu thực trạng kinh tế - xã hội và đánh giá 7 nhóm nhân tố tại Chương 3.
- Các kiến nghị giải pháp liên kết hạ tầng, thương mại cửa khẩu và chính sách phối hợp ba nước tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia (CLVDT) ban đầu gồm những tỉnh nào và được mở rộng ra sao?
Sáng kiến được Thủ tướng Campuchia Hun Sen đề xuất năm 1999 tại Viêng Chăn với quy mô ban đầu gồm 7 tỉnh thuộc Đông Bắc Campuchia, Nam Lào và Tây Nguyên Việt Nam. Đến năm 2004, lãnh đạo ba nước ra tuyên bố chính thức hình thành CLVDT với 10 tỉnh biên giới. Năm 2009, CLVDT kết nạp thêm 3 tỉnh từ ba nước, nâng tổng quy mô lên 13 tỉnh.
2. Điểm khác biệt căn bản giữa CLVDT và các tam giác tăng trưởng điển hình khác ở Đông Nam Á (như SIJORI) là gì?
Các tam giác tăng trưởng thành công như SIJORI có một trung tâm kinh tế đầu tàu phát triển cao (Singapore) và các bộ phận có lợi thế kinh tế bổ sung rõ rệt cho nhau. Ngược lại, CLVDT gồm 13 tỉnh thuộc vùng sâu, vùng xa, là khu vực kém phát triển nhất của cả ba quốc gia, không có cực tăng trưởng sẵn có, cơ sở hạ tầng yếu kém và sản xuất còn mang tính manh mún.
3. Khung nghiên cứu của luận án xác định những nhóm nhân tố nào tác động đến phát triển kinh tế - xã hội vùng CLVDT?
Khung nghiên cứu xác định 7 nhóm nhân tố tác động gồm: (1) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; (2) Vị trí địa lý; (3) Vốn đầu tư phát triển; (4) Quy mô và chất lượng nguồn lao động; (5) Trình độ và ứng dụng khoa học công nghệ; (6) Hợp tác và kết nối giữa ba nước; (7) Kết cấu hạ tầng và cơ chế chính sách của mỗi nước và cho riêng vùng.
4. Luận án đã sử dụng những lý thuyết phát triển vùng nào để phân tích CLVDT?
Luận án sử dụng ba lý thuyết phát triển vùng chính: Lý thuyết tăng trưởng nội sinh vùng (C. Clark), Lý thuyết các giai đoạn tăng trưởng vùng (Edgar Hoover, 1984; Thompson, Jacob) và Lý thuyết điểm trung tâm (Walter Christaller, August Lösch).
5. Nghiên cứu sinh đã thu thập dữ liệu thực địa phục vụ luận án thông qua chương trình nào?
Dữ liệu khảo sát thực địa tại 13 tỉnh biên giới CLVDT được thu thập trong quá trình nghiên cứu sinh tham gia thực hiện Đề tài khoa học cấp Nhà nước mã số ĐTĐL.2008T/06 (năm 2011) mang tên "Một số vấn đề phát triển và quản lý phát triển kinh tế xã hội vùng tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia" do PGS.TS. Nguyễn Duy Dũng làm chủ nhiệm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Phương Hòa là công trình nghiên cứu hệ thống về phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia dưới góc độ kinh tế học vùng quốc tế. Tác giả đã vận dụng kết hợp các lý thuyết hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển vùng để giải thích cơ sở hình thành, phân tích thực trạng giai đoạn 1999-2012 và đánh giá tác động của 7 nhóm nhân tố then chốt. Hệ thống luận cứ khoa học, mô hình SWOT và các giải pháp đề xuất trong luận án cung cấp cơ sở tham khảo giá trị cho công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách phát triển tiểu vùng biên giới ba nước Đông Dương.