Phần mở đầu: nêu khái quát vấn đề đặt ra cần được hướng dẫn, giải thích - Phần nội dung: Nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ của chủ trương, chính sách, quyết định cần được giải thích, hướng dẫn. + Mục đích của chủ trương, chính sách + Phân tích ý nghĩa, tác dụng của chủ trương chính sách đó về mặt kinh tế, chính trị, xã hội + Cách thức tổ chức thực hiện - Phần kết thúc: Yêu cầu phổ biến cho các cơ sở biết và tổ chức thực hiện đúng tinh thần, chủ trương, chính sách, quyết định. Mẫu công văn hướng dẫn Chú giải: (1) Tên cơ quan ban hành công văn 15 (2) Viết tắt tên cơ quan ban hành, có thể kèm theo viết tắt tên đơn vị soạn thảo, ví dụ: Công văn số: 125/BTC-PC (Công văn của Bộ Tài Chính do Vụ Pháp chế soạn thảo). (4) Trích yếu: Tóm tắt nội dung đề cập của công văn.
(5) Tên các cơ quan, tổ chức các nhân có trách nhiệm giải quyết chính. Không ghi những cơ quan, tổ chức, các nhân để biết quan hệ, phối hợp, báo cáo, lưu, các chủ thể đó được ghi ở mục “Nơi nhận”. (6) Tên loại, số và ký hiệu văn bản được hướng dẫn. (7) Tác giả của văn bản được hướng dẫn.
(8) Trích yếu của văn bản được hướng dẫn. (9) Nội dung hướng dẫn. (10) Thẩm quyền ký (thủ trưởng cơ quan ban hành ký hoặc cán các cán bộ, công chức có thẩm quyền của cơ quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ký thay (K.T), ký thừa ủy quyền (T.Q) hoặc ký thừa lệnh (T. Bài tập Em hãy soạn thảo một văn bản công văn có nội dung hướng dẫn vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
Soạn thảo công văn đề nghị 4. Thu thập thông tin Công văn đề nghị, yêu cầu: là văn bản của cơ quan cấp dưới gửi cho cơ quan cấp trên, hoặc các cơ quan ngang cấp, ngang quyền giao dịch với nhau để đề nghị, yêu cầu giải quyết những công việc nào đó có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó. (Nếu là đề nghị những bức xúc của mình cho đối phương giải quyết thì gọi là công văn đề nghị. Nếu có những chế độ chính sách liên quan đến đơn vị mình nhưng chưa được thực hiện hay giải quyết thì gọi là công văn yêu cầu).
* Bố cục của công văn đề nghị, yêu cầu được trình bày như sau: + Phần mở đầu: Nêu lí do của việc đề nghị, chất vấn, yêu cầu. Có thể giới thiệu khái quát nội dung vấn đề đưa ra. + Phần nội dung: Nêu thực trạng tình hình dẫn đến việc phải yêu cầu đề nghị Nêu cụ thể nội dung của việc yêu cầu đề nghị Thời gian, cách thức giải quyết vấn đề + Phần kết thúc: Thể hiện việc mong mỏi được quan tâm, giúp đỡ, giải quyết và phải thể hiện lời cảm ơn. Mẫu công văn Chú giải: (1) Tên cơ quan ban hành công văn 17 (2) Viết tắt tên cơ quan ban hành, có thể kèm theo viết tắt tên đơn vị soạn thảo, ví dụ: Công văn số: 12/BTC-PC (Công văn của Bộ Tài Chính do Vụ Pháp chế soạn thảo).
(4) Trích yếu: Tóm tắt nội dung của đề nghị, yêu cầu, như : xin cấp kinh phí, xin mua ô tô, xin mở lớp. (5) Tên các cơ quan được đề nghị lên hoặc yêu cầu tới. (6) Lý do đề nghị, yêu cầu. (7) Nêu thực trạng của vấn đề cần đề nghị, yêu cầu.
Cần viết rõ ràng, có chúng cứ, luận giải nhằm tạo tính thuyết phục cao. (8) Kế hoạch định thực hiện (9) Nội dung các đề nghị, yêu cầu cụ thể. (10) Thẩm quyền ký (thủ trưởng cơ quan ban hành ký hoặc cán các cán bộ, công chức có thẩm quyền của cơ quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ký thay (K.T), ký thừa ủy quyền (T.Q) hoặc ký thừa lệnh (T. Soạn thảo một công văn mang tính chất đề nghị về 1 vấn đề, sự việc.
Soạn thảo công văn trao đổi, giao dịch 5. Thu thập thông tin Khái niệm: Là văn bản để các cơ quan, tổ chức dùng để thông tin, thông báo cho nhay biết về các vấn đề có liên quan đến yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của mình. Đây là loại công văn được sử dụng phổ biến trong hoạt động quản lý Nhà nước và rất đa dạng. Nội dung của công văn giao dịch thường gồm: - Đặt vấn đề: nếu lý do và vấn đề cần giao dịch, trao đổi, thông báo.
- Giải quyết vấn đề: Trình bày những vấn đề cần giao dịch, trao đổi, thông báo (Thực trạng công việc, những thành tựu, khó khăn vướng mắc, những lý do không đạt được kết quả, những yêu cầu, đề nghị…) - Kết luận: Nêu mục đích chính của việc cần giao dịch, thông báo và những yêu cầu (nếu có) đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận công văn trao đổi, giao dịch. Mẫu văn bản (4) Trích yếu: tóm tắt nội dung cần giao dịch, thông báo (như mở lớp học, giới thiệu sản phẩm, giới thiệu chữ ký…) (5) Tên các cơ quan, tổ chức, các nhân cần giao dịch, thông báo trực tiếp. (6) Lý do để giao dịch, thông báo. Có thể mở đầu bằng nhiều cụm từ ngữ khác nhau, không nhất thiết bằng khuôn mẫu nào.
(7) Nội dung cần giao dịch, thông báo. Có thể mở đầu bằng nhiều cụm từ ngữ khác nhau, không nhất thiết bằng khuôn mẫu nào. 20 (8) Thẩm quyền ký (thủ trưởng cơ quan ban hành ký hoặc cán các cán bộ, công chức có thẩm quyền của cơ quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ký thay (K.T), ký thừa ủy quyền (T.Q) hoặc ký thừa lệnh (T. Hãy soạn thảo văn bản mang tính chất trao đổi D.
Câu hỏi ôn tập - Bài tập E. Tài liệu tham khảo 1. Nghị định số:110/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định về công tác văn thư. Lý luận và phương pháp công tác văn thư, Nhà Xuất bản Chính trị quốc gia của PGS Vương Đình Quyền.
Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 15/7/2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. Giáo trình nghiệp vụ công tác văn thư (2006)-Trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung ương I năm (nay là Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội) 5. Tổ chức và quản lý văn bản - tập bài giảng của Trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung ương I (nay là Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội). 21 BÀI 3: SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH Mã bài: MH13-03 A.
Giới thiệu: Bài này bao gồm những nội dung sau: 1. Soạn thảo quyết định về nhân sự 2. Soạn thảo quyết định tổ chức 3. Soạn thảo quyết định thi đua, khen thưởng B.
Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng: Kiến thức: + Xác định chính xác các yếu tố pháp lý cần đưa vào quyết định; + Thu thập đầy đủ thông tin pháp lý; - Kỹ năng: Soạn thảo được một số quyết định đơn giản. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu. Nội dung bài giảng: 1. Soạn thảo quyết định về nhân sự 1.
Soạn thảo quyết định tuyển dụng nhân sự 1. Thu thập thông tin - Xác định hình thức văn bản: Quyết định phải được trình bày thống nhất theo mẫu và thể thức quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ. - Quyết định tuyển dụng nhân sự thuộc loại quyết định (cá biệt) (quy định trực tiếp). 22 người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này.
- Xác định nội dung văn bản: Quyết định có bố cục nội dung gồm 2 phần (Phần mở đầu và nội dung) 23 1. Phần mở đầu: Phần mở đầu còn gọi là phần căn cứ ban hành quyết định. Phần này nêu các căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế để khẳng định tính hợp pháp, hợp lý và phù hợp với thực tế của văn bản. a) Căn cứ pháp lý: - Căn cứ pháp lý khẳng định thẩm quyền của cơ quan ban hành quyết định (Còn gọi là căn cứ giao quyền).
Cần đưa vào căn cứ này các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hoặc phân cấp quản lý. - Căn cứ pháp lý làm cơ sở cho việc quyết định việc tuyển dụng b) Căn cứ thực tế - Căn cứ này gồm: Các thông tin phản ánh về thực tế: nhu cầu, yêu cầu công tác, năng lực cán bộ… - Căn cứ cuối cùng là đề nghị của đơn vị, cá nhân có thẩm quyền tham mưu và phụ trách về vấn đề tuyển dụng. Phần nội dung của quyết định Thông thường phần nội dung của quyết định có từ 2 đến 3 điều. Trình bày việc tuyển dụng với một cá nhân cụ thể, tiếp nhận các nhân vào vị trí làm việc nhất định.
Xác định thời gian bắt đầu tiền hành công việc. Trình bày các nội dung làm cụ thể hóa Điều 1. Đưa ra các nội dung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quyền lợi nghĩa vụ, trách nhiệm… của cá nhân khi đảm nhận công việc. Quy định về trách nhiệm thi hành.
Xác định rõ đối tượng nào có trách nhiệm thi hành. Soạn thảo văn bản a. Mẫu văn bản Mẫu 1: Quyết định về việc tiếp nhận và điều động viên chức 24 Mẫu 2: Quyết định tuyển dụng nhân sự của Công ty CP tư vấn, đầu tư và phát triển công nghệ môi trường VN. Bài tập Bài tập 1.
Em hãy sưu tầm những văn bản quyết định về việc tuyển dụng nhân sự tại các công ty mà em biết. Tìm và phát hiện các văn bản có chứa lỗi sai và gạch chân những chỗ em cho là sai (nếu có). Soạn thảo 1 văn bản quyết định về việc tuyển dụng nhân sự. Soạn thảo quyết định nâng bậc lương 1.
Thu thập thông tin - Xác định hình thức: Quyết định tuyển nâng lương thuộc loại quyết định (cá biệt) (quy định trực tiếp). - Xác định nội dung văn bản: Quyết định có bố cục nội dung gồm 2 phần (phần mở đầu và nội dung) 1). Phần mở đầu: Phần mở đầu còn gọi là phần căn cứ ban hành quyết định. Phần này nêu các căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế để khẳng định tính hợp pháp, hợp lý và phù hợp với thực tế của văn bản.
a) Căn cứ pháp lý: - Căn cứ pháp lý khẳng định thẩm quyền của cơ quan ban hành quyết định (còn gọi là căn cứ giao quyền). Cần đưa vào căn cứ này các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hoặc phân cấp quản lý.